THÔNG TIN NGÀY 29/08/2017
29
DƯƠNG LỊCHTHỨ BATháng 08/2017
08
ÂM LỊCHTháng 07Năm 2017
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Mậu Tý
Lục diệu
Tốc Hỷ
Sao chiếu
Sao tốt
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Thanh Long - Minh Đường - Lục Hợp
Sao xấu
Tiểu Sát - Sát Chủ Tử - Tử Khí
Trực
Trực Định
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Tây - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Bắc
Giờ hoàng đạo
Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 29/8/2017
| Dương Lịch | Thứ Ba - Ngày 29 - Tháng 8 - Năm 2017 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày 8/7/2017 Tức ngày: Mậu Tý - Tháng: Mậu Thân |
| Đặc điểm | Ngày: Thiên Hình Hắc Đạo - Trực: Trực Định - Lục Diệu: Tốc Hỷ - Tiết khí: Xử Thử |
| Tuổi xung khắc | Ngọ (Lục xung), Mùi (Lục hại), Dậu (Phá), Mão (Tương hình), Ngọ - Mão - Dậu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Thìn - Thân |
| Giờ hoàng đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h) |
| Giờ hắc đạo | Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Định
Ý nghĩa Trực Định
Trực Định thuộc nhóm khí an cố trong hệ thống Kiến Trừ Thập Nhị Trực. “Định” mang nghĩa ổn cố, thiết lập và duy trì lâu dài. Ngày có Trực Định chiếu xuống thích hợp cho những việc cần nền tảng bền vững như an cư, lập nghiệp, xây dựng cơ cấu tổ chức. Khí vận thiên về Thổ vượng, tạo thế ổn định và tích lũy, không thuận cho biến động đột ngột.
✅ Nên làm
Có thể tiến hành các công việc xây dựng cơ sở vật chất mang tính lâu dài.
Thích hợp cầu an, tế tự tổ tiên, lập bài vị và củng cố nền tảng tinh thần gia đạo.
Phù hợp ký kết hợp tác chiến lược và xác lập quan hệ bền vững.
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Định
Phá dỡ nhà cửa
Giải thể doanh nghiệp
Thanh lý tài sản lớn
⛔ Hạn chế chấm dứt quan hệ hợp tác quan trọng.
Không phù hợp xuất hành cầu tài mang tính may rủi.
Ý nghĩa Trực Định
Trực Định thuộc nhóm khí an cố trong hệ thống Kiến Trừ Thập Nhị Trực. “Định” mang nghĩa ổn cố, thiết lập và duy trì lâu dài. Ngày có Trực Định chiếu xuống thích hợp cho những việc cần nền tảng bền vững như an cư, lập nghiệp, xây dựng cơ cấu tổ chức. Khí vận thiên về Thổ vượng, tạo thế ổn định và tích lũy, không thuận cho biến động đột ngột.
✅ Nên làm
Có thể tiến hành các công việc xây dựng cơ sở vật chất mang tính lâu dài.
Thích hợp cầu an, tế tự tổ tiên, lập bài vị và củng cố nền tảng tinh thần gia đạo.
Phù hợp ký kết hợp tác chiến lược và xác lập quan hệ bền vững.
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Định
Phá dỡ nhà cửa
Giải thể doanh nghiệp
Thanh lý tài sản lớn
⛔ Hạn chế chấm dứt quan hệ hợp tác quan trọng.
Không phù hợp xuất hành cầu tài mang tính may rủi.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Thanh Long - Minh Đường - Lục Hợp
Sao xấu
Tiểu Sát - Sát Chủ Tử - Tử Khí
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong thuật xem ngày cổ pháp, các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư không tồn tại riêng lẻ mà luôn xuất hiện theo từng tổ hợp. Một ngày có thể đồng thời có nhiều cát tinh và hung tinh chiếu. Việc đánh giá ngày tốt xấu vì thế cần dựa trên sự tổng hợp và cân nhắc giữa các sao, thay vì chỉ xét riêng lẻ từng yếu tố.
Một ngày được xem là cát lợi khi có nhiều sao tốt chiếu và ít hung tinh ảnh hưởng. Tuy nhiên, trong thực tế hiếm khi tồn tại ngày hoàn toàn tốt hoặc hoàn toàn xấu. Do đó, người xưa thường căn cứ vào sự tương quan giữa các sao để quyết định việc nên làm hay nên tránh.
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Thanh Long - Minh Đường - Lục Hợp
Sao xấu
Tiểu Sát - Sát Chủ Tử - Tử Khí
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong thuật xem ngày cổ pháp, các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư không tồn tại riêng lẻ mà luôn xuất hiện theo từng tổ hợp. Một ngày có thể đồng thời có nhiều cát tinh và hung tinh chiếu. Việc đánh giá ngày tốt xấu vì thế cần dựa trên sự tổng hợp và cân nhắc giữa các sao, thay vì chỉ xét riêng lẻ từng yếu tố.
Một ngày được xem là cát lợi khi có nhiều sao tốt chiếu và ít hung tinh ảnh hưởng. Tuy nhiên, trong thực tế hiếm khi tồn tại ngày hoàn toàn tốt hoặc hoàn toàn xấu. Do đó, người xưa thường căn cứ vào sự tương quan giữa các sao để quyết định việc nên làm hay nên tránh.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Dực
Tổng luận cát hung của Sao Dực
Sao Dực thuộc loại cát tú thiên về ổn định và bảo toàn. Nếu sử dụng cho mục đích củng cố, chỉnh lý và bảo vệ sẽ đạt hiệu quả cao. Nếu dùng cho việc cần mở rộng nhanh chóng thì khí vận có phần hạn chế.
✅ Nên làm
Nên lập kế hoạch tiết kiệm, bảo toàn tài sản
Sao Dực thuận lợi cho việc tích lũy và bảo vệ tài sản thay vì đầu tư mạo hiểm.
Nên sửa chữa kết cấu nhà cửa
Các công việc gia cố mái, cửa, khung sườn sẽ được hỗ trợ bởi Kim khí mang tính bảo hộ.
Nên tổ chức họp nội bộ mang tính chỉnh đốn
Khí vận hỗ trợ việc đặt lại trật tự, chấn chỉnh sai sót và nâng cao trách nhiệm tập thể.
⛔ Kiêng kị
Tránh cải táng lớn trong âm trạch
Khí thu mạnh có thể làm xáo trộn mạch huyệt nếu động chạm sâu vào kết cấu đất.
Tránh khai trương quy mô lớn
Kim khí thu liễm không hỗ trợ phát tán mạnh, dễ khiến hiệu ứng khai trương không đạt như kỳ vọng.
Tránh đầu tư mạo hiểm
Sao Dực thiên về bảo toàn, không phù hợp cho các quyết định tài chính rủi ro cao.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ theo giờ Thổ sinh Kim
Chọn giờ thuộc hành Thổ sẽ tăng cường tính ổn định và giảm xung khắc với Hỏa.
⚠️ Ngoại lệ trong tu bổ nhỏ âm phần
Việc chỉnh sửa bia mộ, dọn dẹp khu mộ phần vẫn có thể tiến hành nếu không động sâu huyệt mạch.
⚠️ Ngoại lệ khi bố cục phong thủy thiếu yếu tố Kim
Nếu không gian thiếu tính kỷ luật, thiếu ranh giới rõ ràng, ngày Sao Dực lại trở thành cơ hội tái cân bằng.
Tổng luận cát hung của Sao Dực
Sao Dực thuộc loại cát tú thiên về ổn định và bảo toàn. Nếu sử dụng cho mục đích củng cố, chỉnh lý và bảo vệ sẽ đạt hiệu quả cao. Nếu dùng cho việc cần mở rộng nhanh chóng thì khí vận có phần hạn chế.
✅ Nên làm
Nên lập kế hoạch tiết kiệm, bảo toàn tài sản
Sao Dực thuận lợi cho việc tích lũy và bảo vệ tài sản thay vì đầu tư mạo hiểm.
Nên sửa chữa kết cấu nhà cửa
Các công việc gia cố mái, cửa, khung sườn sẽ được hỗ trợ bởi Kim khí mang tính bảo hộ.
Nên tổ chức họp nội bộ mang tính chỉnh đốn
Khí vận hỗ trợ việc đặt lại trật tự, chấn chỉnh sai sót và nâng cao trách nhiệm tập thể.
⛔ Kiêng kị
Tránh cải táng lớn trong âm trạch
Khí thu mạnh có thể làm xáo trộn mạch huyệt nếu động chạm sâu vào kết cấu đất.
Tránh khai trương quy mô lớn
Kim khí thu liễm không hỗ trợ phát tán mạnh, dễ khiến hiệu ứng khai trương không đạt như kỳ vọng.
Tránh đầu tư mạo hiểm
Sao Dực thiên về bảo toàn, không phù hợp cho các quyết định tài chính rủi ro cao.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ theo giờ Thổ sinh Kim
Chọn giờ thuộc hành Thổ sẽ tăng cường tính ổn định và giảm xung khắc với Hỏa.
⚠️ Ngoại lệ trong tu bổ nhỏ âm phần
Việc chỉnh sửa bia mộ, dọn dẹp khu mộ phần vẫn có thể tiến hành nếu không động sâu huyệt mạch.
⚠️ Ngoại lệ khi bố cục phong thủy thiếu yếu tố Kim
Nếu không gian thiếu tính kỷ luật, thiếu ranh giới rõ ràng, ngày Sao Dực lại trở thành cơ hội tái cân bằng.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Tây - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Bắc Luận giải chi tiết
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Phúc Thần thường mang tính chất nhu hòa và ổn định. Xuất hành về hướng này thích hợp cho các việc mang tính cầu phúc như lễ bái, thăm hỏi, khai mở mối quan hệ hay bàn bạc việc quan trọng. Khí vận của Phúc Thần giúp giảm xung khắc, khiến các cuộc gặp gỡ dễ đạt sự đồng thuận.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí mang lại sự vui vẻ và thuận lợi trong các mối quan hệ. Khi chọn xuất hành theo hướng của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ, giao hảo hoặc cầu duyên. Khí vận của Hỷ Thần giúp tăng sự hòa hợp giữa con người, từ đó hỗ trợ nhiều việc tiến triển theo chiều hướng tích cực.
Khi xuất hành theo phương vị có Tài Thần, hành trình thường được xem là mang theo cát khí liên quan đến tiền tài. Hướng này đặc biệt phù hợp cho những ai đang tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng hợp tác hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc dễ tiến triển thuận lợi hơn dự tính.
Trong hệ thống cát hung của trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị mang tính bất lợi. Xuất hành theo hướng này có thể khiến công việc gặp trở ngại hoặc kết quả không như kỳ vọng. Vì vậy việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách giảm thiểu rủi ro trong ngày.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Phúc Thần thường mang tính chất nhu hòa và ổn định. Xuất hành về hướng này thích hợp cho các việc mang tính cầu phúc như lễ bái, thăm hỏi, khai mở mối quan hệ hay bàn bạc việc quan trọng. Khí vận của Phúc Thần giúp giảm xung khắc, khiến các cuộc gặp gỡ dễ đạt sự đồng thuận.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí mang lại sự vui vẻ và thuận lợi trong các mối quan hệ. Khi chọn xuất hành theo hướng của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ, giao hảo hoặc cầu duyên. Khí vận của Hỷ Thần giúp tăng sự hòa hợp giữa con người, từ đó hỗ trợ nhiều việc tiến triển theo chiều hướng tích cực.
Khi xuất hành theo phương vị có Tài Thần, hành trình thường được xem là mang theo cát khí liên quan đến tiền tài. Hướng này đặc biệt phù hợp cho những ai đang tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng hợp tác hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc dễ tiến triển thuận lợi hơn dự tính.
Trong hệ thống cát hung của trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị mang tính bất lợi. Xuất hành theo hướng này có thể khiến công việc gặp trở ngại hoặc kết quả không như kỳ vọng. Vì vậy việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách giảm thiểu rủi ro trong ngày.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Kim Dương
Luận giải chi tiết về ngày Kim Dương theo Khổng Minh
Trong chu kỳ Khổng Minh Lục Diệu, Kim Dương được xem là ngày thuận lợi cho các hoạt động liên quan đến di chuyển và giao tiếp. Khí vận của ngày mang tính lưu thông, giúp hành trình ít gặp trở ngại. Những việc cần gặp gỡ, trao đổi hoặc hợp tác thường tiến hành thuận lợi và có khả năng mang lại kết quả tốt.
Theo các sách lịch cổ, Kim Dương là ngày có thiên hướng cát lợi đối với các hoạt động giao thương. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp người hỗ trợ hoặc tìm được cơ hội tốt. Vì vậy đây thường được xem là thời điểm thích hợp để mở rộng quan hệ và tìm kiếm lợi ích trong công việc.
Luận giải chi tiết về ngày Kim Dương theo Khổng Minh
Trong chu kỳ Khổng Minh Lục Diệu, Kim Dương được xem là ngày thuận lợi cho các hoạt động liên quan đến di chuyển và giao tiếp. Khí vận của ngày mang tính lưu thông, giúp hành trình ít gặp trở ngại. Những việc cần gặp gỡ, trao đổi hoặc hợp tác thường tiến hành thuận lợi và có khả năng mang lại kết quả tốt.
Theo các sách lịch cổ, Kim Dương là ngày có thiên hướng cát lợi đối với các hoạt động giao thương. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp người hỗ trợ hoặc tìm được cơ hội tốt. Vì vậy đây thường được xem là thời điểm thích hợp để mở rộng quan hệ và tìm kiếm lợi ích trong công việc.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Đại An thường được xem là thời điểm thuận lợi cho việc xuất hành đi xa, đặc biệt là những chuyến đi vì công việc hoặc giao thương. Theo quan niệm cổ truyền, khởi hành vào giờ này giúp hành trình được suôn sẻ và ít gặp trở ngại.
Người xưa khuyên rằng trong giờ Đại An nên tập trung vào những việc mang tính xây dựng và phát triển lâu dài, tránh những quyết định nóng vội hoặc thay đổi kế hoạch đột ngột.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tốc Hỷ thường được xem là thời điểm tốt để trao đổi thông tin, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết những việc cần sự linh hoạt. Những hoạt động mang tính giao tiếp xã hội thường dễ đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, cần tránh những hành động hấp tấp hoặc thiếu chuẩn bị kỹ càng.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Lưu Niên biểu thị sự kéo dài và trì hoãn trong tiến trình sự việc. Nếu bắt đầu công việc quan trọng vào thời điểm này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là khoảng thời gian thích hợp để nghỉ ngơi, suy xét lại chiến lược hoặc hoàn thiện những chi tiết nhỏ trong công việc đang thực hiện.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Xích Khẩu thường được xem là khung giờ cần thận trọng trong giao tiếp. Các hoạt động đòi hỏi sự đồng thuận cao nên dời sang thời điểm khác để đạt kết quả tốt hơn.
Nếu bắt buộc phải làm việc trong giờ này, nên giữ lời nói ôn hòa và tránh tranh luận không cần thiết.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Tiểu Cát thích hợp cho các hoạt động giao tiếp và giải quyết công việc thường ngày. Các cuộc gặp gỡ hoặc trao đổi thông tin thường diễn ra khá thuận lợi.
Tuy vậy, nên tránh các quyết định vội vàng hoặc thiếu suy xét.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Không Vong biểu thị trạng thái vận khí suy yếu, khiến các hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại. Các quyết định lớn liên quan đến tài chính hoặc công việc nên được cân nhắc kỹ.
Người xưa khuyên nên tránh khởi sự mới trong khoảng thời gian này.
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Đại An thường được xem là thời điểm thuận lợi cho việc xuất hành đi xa, đặc biệt là những chuyến đi vì công việc hoặc giao thương. Theo quan niệm cổ truyền, khởi hành vào giờ này giúp hành trình được suôn sẻ và ít gặp trở ngại.
Người xưa khuyên rằng trong giờ Đại An nên tập trung vào những việc mang tính xây dựng và phát triển lâu dài, tránh những quyết định nóng vội hoặc thay đổi kế hoạch đột ngột.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tốc Hỷ thường được xem là thời điểm tốt để trao đổi thông tin, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết những việc cần sự linh hoạt. Những hoạt động mang tính giao tiếp xã hội thường dễ đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, cần tránh những hành động hấp tấp hoặc thiếu chuẩn bị kỹ càng.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Lưu Niên biểu thị sự kéo dài và trì hoãn trong tiến trình sự việc. Nếu bắt đầu công việc quan trọng vào thời điểm này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là khoảng thời gian thích hợp để nghỉ ngơi, suy xét lại chiến lược hoặc hoàn thiện những chi tiết nhỏ trong công việc đang thực hiện.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Xích Khẩu thường được xem là khung giờ cần thận trọng trong giao tiếp. Các hoạt động đòi hỏi sự đồng thuận cao nên dời sang thời điểm khác để đạt kết quả tốt hơn.
Nếu bắt buộc phải làm việc trong giờ này, nên giữ lời nói ôn hòa và tránh tranh luận không cần thiết.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Tiểu Cát thích hợp cho các hoạt động giao tiếp và giải quyết công việc thường ngày. Các cuộc gặp gỡ hoặc trao đổi thông tin thường diễn ra khá thuận lợi.
Tuy vậy, nên tránh các quyết định vội vàng hoặc thiếu suy xét.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Không Vong biểu thị trạng thái vận khí suy yếu, khiến các hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại. Các quyết định lớn liên quan đến tài chính hoặc công việc nên được cân nhắc kỹ.
Người xưa khuyên nên tránh khởi sự mới trong khoảng thời gian này.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Tư
30
Tháng 8
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 30/8/2017
- Âm lịch: Ngày 9/7/2017
- Can chi: Kỷ Sửu - Tháng: Mậu Thân
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
31
Tháng 8
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 31/8/2017
- Âm lịch: Ngày 10/7/2017
- Can chi: Canh Dần - Tháng: Mậu Thân
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Tốt
Thứ Sáu
01
Tháng 9
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 1/9/2017
- Âm lịch: Ngày 11/7/2017
- Can chi: Tân Mão - Tháng: Mậu Thân
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Bảy
02
Tháng 9
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 2/9/2017
- Âm lịch: Ngày 12/7/2017
- Can chi: Nhâm Thìn - Tháng: Mậu Thân
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Chủ Nhật
03
Tháng 9
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 3/9/2017
- Âm lịch: Ngày 13/7/2017
- Can chi: Quý Tỵ - Tháng: Mậu Thân
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
