THÔNG TIN NGÀY 06/09/2017
06
DƯƠNG LỊCHTHỨ TƯTháng 09/2017
16
ÂM LỊCHTháng 07Năm 2017
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Bính Thân
Lục diệu
Tiểu Cát
Sao chiếu
Sao tốt
Thiên Tài - Phúc Sinh - Lục Hợp
Sao xấu
Ngũ Quỷ - Thiên Hình - Thiên Sát - Tiểu Sát - Sát Chủ Tử - Tử Khí
Trực
Trực Kiến
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Nam - Hỷ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Tại Thiên
Giờ hoàng đạo
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 6/9/2017
| Dương Lịch | Thứ Tư - Ngày 6 - Tháng 9 - Năm 2017 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày 16/7/2017 Tức ngày: Bính Thân - Tháng: Mậu Thân |
| Đặc điểm | Ngày: Tư Mệnh Hoàng Đạo - Trực: Trực Kiến - Lục Diệu: Tiểu Cát - Tiết khí: Xử Thử |
| Tuổi xung khắc | Dần (Lục xung), Hợi (Lục hại), Mão (Phá), Dần - Tỵ (Tương hình), Dần - Tỵ - Hợi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Tý - Thìn |
| Giờ hoàng đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h) |
| Giờ hắc đạo | Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Kiến
Trực Kiến trong phong thủy
Kiến mang nghĩa “xây dựng”. Cát khí thiên về khai sinh hơn là hoàn tất. Nếu biết tận dụng đúng việc, sẽ tạo đà phát triển lâu dài.
✅ Nên làm
Việc nên làm ngày Trực Kiến
Xuất hành cầu tài
Khai trương quy mô nhỏ
Bắt đầu học tập
Ra mắt ý tưởng mới
Hoạt động thuận lợi
Ký kết bước đầu
Đàm phán sơ bộ
Gửi hồ sơ, đề xuất
Thiết lập quan hệ hợp tác mới, mở rộng kết nối xã hội.
⛔ Kiêng kị
Tránh nhận chức vụ quá quan trọng khi nền tảng chưa vững.
⛔ Không nên thực hiện việc mang tính chấm dứt hoặc kết thúc hoàn toàn.
⛔ Không nên đóng kho hoặc niêm phong tài sản.
Trực Kiến trong phong thủy
Kiến mang nghĩa “xây dựng”. Cát khí thiên về khai sinh hơn là hoàn tất. Nếu biết tận dụng đúng việc, sẽ tạo đà phát triển lâu dài.
✅ Nên làm
Việc nên làm ngày Trực Kiến
Xuất hành cầu tài
Khai trương quy mô nhỏ
Bắt đầu học tập
Ra mắt ý tưởng mới
Hoạt động thuận lợi
Ký kết bước đầu
Đàm phán sơ bộ
Gửi hồ sơ, đề xuất
Thiết lập quan hệ hợp tác mới, mở rộng kết nối xã hội.
⛔ Kiêng kị
Tránh nhận chức vụ quá quan trọng khi nền tảng chưa vững.
⛔ Không nên thực hiện việc mang tính chấm dứt hoặc kết thúc hoàn toàn.
⛔ Không nên đóng kho hoặc niêm phong tài sản.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Thiên Tài - Phúc Sinh - Lục Hợp
Sao xấu
Ngũ Quỷ - Thiên Hình - Thiên Sát - Tiểu Sát - Sát Chủ Tử - Tử Khí
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư được xem là biểu tượng của những dòng khí vận động trong vũ trụ. Khi những dòng khí này hội tụ thuận lợi, ngày đó được coi là cát lợi; ngược lại, khi khí vận bất ổn thì được xem là ngày cần thận trọng.
Khi đánh giá một ngày theo Ngọc Hạp, cần xem xét tổng thể các sao xuất hiện thay vì chỉ chú ý đến một sao riêng lẻ. Điều này giúp tránh việc đánh giá sai lệch về mức độ cát hung của ngày.
Thiên Tài - Phúc Sinh - Lục Hợp
Sao xấu
Ngũ Quỷ - Thiên Hình - Thiên Sát - Tiểu Sát - Sát Chủ Tử - Tử Khí
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư được xem là biểu tượng của những dòng khí vận động trong vũ trụ. Khi những dòng khí này hội tụ thuận lợi, ngày đó được coi là cát lợi; ngược lại, khi khí vận bất ổn thì được xem là ngày cần thận trọng.
Khi đánh giá một ngày theo Ngọc Hạp, cần xem xét tổng thể các sao xuất hiện thay vì chỉ chú ý đến một sao riêng lẻ. Điều này giúp tránh việc đánh giá sai lệch về mức độ cát hung của ngày.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Cơ
Sao Cơ – Khởi nguyên của chu kỳ Thanh Long
Sao Cơ là tú đầu tiên trong phương Đông Thanh Long, tượng trưng cho sự khởi động, vận hành và mở đầu của một chu kỳ sinh trưởng. Trong cổ thư thiên văn, “Cơ” nghĩa là trục máy, then chốt vận động. Do đó, ngày có Sao Cơ chiếu mang đặc tính khai động, thúc đẩy sự bắt đầu, chuyển dịch và hình thành nền móng ban sơ.
Xét theo ngũ hành, Cơ thuộc Mộc sinh khí, biểu thị mầm sống đang vươn lên. Tuy nhiên đây là giai đoạn sơ khai, khí chưa ổn định, nên phù hợp khai sự vừa phải, tránh đại sự quá quy mô khi chưa đủ điều kiện thiên – địa – nhân hòa.
✅ Nên làm
Nên nhập học, bắt đầu học tập
Khí sinh trưởng hỗ trợ quá trình tích lũy kiến thức từ nền tảng.
Nên khai trương quy mô vừa
Việc mở cửa hàng nhỏ hoặc bắt đầu kinh doanh cá nhân tương đối thuận lợi, miễn tránh đầu tư quá lớn.
Nên ký kết hợp tác sơ bộ
Thích hợp ký biên bản ghi nhớ hoặc hợp đồng thử nghiệm trước khi đi vào cam kết lâu dài.
⛔ Kiêng kị
Kiêng an táng
Âm trạch cần tĩnh khí, trong khi Cơ tinh còn động, dễ làm hậu nhân bất an.
Kiêng ký hợp đồng ràng buộc dài hạn
Nên thử nghiệm trước thay vì cam kết vĩnh viễn ngay trong giai đoạn khởi động.
Kiêng đầu tư toàn bộ vốn
Vì khí chưa định hình, rủi ro biến động vẫn còn cao.
⚠️ Ngoại lệ
Việc ngắn hạn vẫn phù hợp
Dự án hoàn thành nhanh trong chu kỳ ngắn ít chịu ảnh hưởng của tính bất định.
Phối cát tinh khác
Nếu đồng chiếu với Hoàng Đạo hoặc trực tốt, mức độ cát khí được củng cố đáng kể.
Có quý nhân hợp tuổi
Nếu tuổi gia chủ tương sinh với ngày, việc khai mở càng thuận lợi.
Sao Cơ – Khởi nguyên của chu kỳ Thanh Long
Sao Cơ là tú đầu tiên trong phương Đông Thanh Long, tượng trưng cho sự khởi động, vận hành và mở đầu của một chu kỳ sinh trưởng. Trong cổ thư thiên văn, “Cơ” nghĩa là trục máy, then chốt vận động. Do đó, ngày có Sao Cơ chiếu mang đặc tính khai động, thúc đẩy sự bắt đầu, chuyển dịch và hình thành nền móng ban sơ.
Xét theo ngũ hành, Cơ thuộc Mộc sinh khí, biểu thị mầm sống đang vươn lên. Tuy nhiên đây là giai đoạn sơ khai, khí chưa ổn định, nên phù hợp khai sự vừa phải, tránh đại sự quá quy mô khi chưa đủ điều kiện thiên – địa – nhân hòa.
✅ Nên làm
Nên nhập học, bắt đầu học tập
Khí sinh trưởng hỗ trợ quá trình tích lũy kiến thức từ nền tảng.
Nên khai trương quy mô vừa
Việc mở cửa hàng nhỏ hoặc bắt đầu kinh doanh cá nhân tương đối thuận lợi, miễn tránh đầu tư quá lớn.
Nên ký kết hợp tác sơ bộ
Thích hợp ký biên bản ghi nhớ hoặc hợp đồng thử nghiệm trước khi đi vào cam kết lâu dài.
⛔ Kiêng kị
Kiêng an táng
Âm trạch cần tĩnh khí, trong khi Cơ tinh còn động, dễ làm hậu nhân bất an.
Kiêng ký hợp đồng ràng buộc dài hạn
Nên thử nghiệm trước thay vì cam kết vĩnh viễn ngay trong giai đoạn khởi động.
Kiêng đầu tư toàn bộ vốn
Vì khí chưa định hình, rủi ro biến động vẫn còn cao.
⚠️ Ngoại lệ
Việc ngắn hạn vẫn phù hợp
Dự án hoàn thành nhanh trong chu kỳ ngắn ít chịu ảnh hưởng của tính bất định.
Phối cát tinh khác
Nếu đồng chiếu với Hoàng Đạo hoặc trực tốt, mức độ cát khí được củng cố đáng kể.
Có quý nhân hợp tuổi
Nếu tuổi gia chủ tương sinh với ngày, việc khai mở càng thuận lợi.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Nam - Hỷ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Phúc Thần thường mang tính chất nhu hòa và ổn định. Xuất hành về hướng này thích hợp cho các việc mang tính cầu phúc như lễ bái, thăm hỏi, khai mở mối quan hệ hay bàn bạc việc quan trọng. Khí vận của Phúc Thần giúp giảm xung khắc, khiến các cuộc gặp gỡ dễ đạt sự đồng thuận.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí mang lại sự vui vẻ và thuận lợi trong các mối quan hệ. Khi chọn xuất hành theo hướng của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ, giao hảo hoặc cầu duyên. Khí vận của Hỷ Thần giúp tăng sự hòa hợp giữa con người, từ đó hỗ trợ nhiều việc tiến triển theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần được xem là cát thần mang lại cơ hội về tài lộc trong ngày. Xuất hành theo phương vị của thần này giúp tăng khả năng gặp được người có lợi cho công việc làm ăn. Những hoạt động như tìm kiếm đối tác, thương lượng hợp đồng hoặc mở rộng thị trường thường có điều kiện thuận lợi để đạt kết quả mong muốn.
Trong hệ thống cát hung của trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị mang tính bất lợi. Xuất hành theo hướng này có thể khiến công việc gặp trở ngại hoặc kết quả không như kỳ vọng. Vì vậy việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách giảm thiểu rủi ro trong ngày.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Phúc Thần thường mang tính chất nhu hòa và ổn định. Xuất hành về hướng này thích hợp cho các việc mang tính cầu phúc như lễ bái, thăm hỏi, khai mở mối quan hệ hay bàn bạc việc quan trọng. Khí vận của Phúc Thần giúp giảm xung khắc, khiến các cuộc gặp gỡ dễ đạt sự đồng thuận.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí mang lại sự vui vẻ và thuận lợi trong các mối quan hệ. Khi chọn xuất hành theo hướng của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ, giao hảo hoặc cầu duyên. Khí vận của Hỷ Thần giúp tăng sự hòa hợp giữa con người, từ đó hỗ trợ nhiều việc tiến triển theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần được xem là cát thần mang lại cơ hội về tài lộc trong ngày. Xuất hành theo phương vị của thần này giúp tăng khả năng gặp được người có lợi cho công việc làm ăn. Những hoạt động như tìm kiếm đối tác, thương lượng hợp đồng hoặc mở rộng thị trường thường có điều kiện thuận lợi để đạt kết quả mong muốn.
Trong hệ thống cát hung của trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị mang tính bất lợi. Xuất hành theo hướng này có thể khiến công việc gặp trở ngại hoặc kết quả không như kỳ vọng. Vì vậy việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách giảm thiểu rủi ro trong ngày.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Huyền Vũ
Luận giải chi tiết về ngày Huyền Vũ theo Khổng Minh
Ngày Huyền Vũ thường được xem là thời điểm cần giữ sự ổn định trong công việc. Việc xuất hành xa hoặc tiến hành các hoạt động quan trọng trong ngày này dễ gặp trở ngại. Vì vậy nên ưu tiên các công việc nội bộ và tránh thay đổi lớn trong kế hoạch.
Ngày Huyền Vũ thường không phù hợp cho các hoạt động cầu tài hoặc tìm kiếm lợi ích nhanh chóng. Những việc như ký kết hợp đồng, đầu tư hoặc hợp tác làm ăn nếu thực hiện trong ngày này dễ gặp trở ngại. Vì vậy cổ nhân thường khuyên nên lựa chọn ngày khác thuận lợi hơn.
Luận giải chi tiết về ngày Huyền Vũ theo Khổng Minh
Ngày Huyền Vũ thường được xem là thời điểm cần giữ sự ổn định trong công việc. Việc xuất hành xa hoặc tiến hành các hoạt động quan trọng trong ngày này dễ gặp trở ngại. Vì vậy nên ưu tiên các công việc nội bộ và tránh thay đổi lớn trong kế hoạch.
Ngày Huyền Vũ thường không phù hợp cho các hoạt động cầu tài hoặc tìm kiếm lợi ích nhanh chóng. Những việc như ký kết hợp đồng, đầu tư hoặc hợp tác làm ăn nếu thực hiện trong ngày này dễ gặp trở ngại. Vì vậy cổ nhân thường khuyên nên lựa chọn ngày khác thuận lợi hơn.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Đại An thường được xem là thời điểm thuận lợi cho việc xuất hành đi xa, đặc biệt là những chuyến đi vì công việc hoặc giao thương. Theo quan niệm cổ truyền, khởi hành vào giờ này giúp hành trình được suôn sẻ và ít gặp trở ngại.
Người xưa khuyên rằng trong giờ Đại An nên tập trung vào những việc mang tính xây dựng và phát triển lâu dài, tránh những quyết định nóng vội hoặc thay đổi kế hoạch đột ngột.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tốc Hỷ thường được xem là thời điểm tốt để trao đổi thông tin, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết những việc cần sự linh hoạt. Những hoạt động mang tính giao tiếp xã hội thường dễ đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, cần tránh những hành động hấp tấp hoặc thiếu chuẩn bị kỹ càng.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Lưu Niên biểu thị sự kéo dài và trì hoãn trong tiến trình sự việc. Nếu bắt đầu công việc quan trọng vào thời điểm này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là khoảng thời gian thích hợp để nghỉ ngơi, suy xét lại chiến lược hoặc hoàn thiện những chi tiết nhỏ trong công việc đang thực hiện.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Xích Khẩu thường được xem là khung giờ cần thận trọng trong giao tiếp. Các hoạt động đòi hỏi sự đồng thuận cao nên dời sang thời điểm khác để đạt kết quả tốt hơn.
Nếu bắt buộc phải làm việc trong giờ này, nên giữ lời nói ôn hòa và tránh tranh luận không cần thiết.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Tiểu Cát thích hợp cho các hoạt động giao tiếp và giải quyết công việc thường ngày. Các cuộc gặp gỡ hoặc trao đổi thông tin thường diễn ra khá thuận lợi.
Tuy vậy, nên tránh các quyết định vội vàng hoặc thiếu suy xét.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Không Vong biểu thị trạng thái vận khí suy yếu, khiến các hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại. Các quyết định lớn liên quan đến tài chính hoặc công việc nên được cân nhắc kỹ.
Người xưa khuyên nên tránh khởi sự mới trong khoảng thời gian này.
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Đại An thường được xem là thời điểm thuận lợi cho việc xuất hành đi xa, đặc biệt là những chuyến đi vì công việc hoặc giao thương. Theo quan niệm cổ truyền, khởi hành vào giờ này giúp hành trình được suôn sẻ và ít gặp trở ngại.
Người xưa khuyên rằng trong giờ Đại An nên tập trung vào những việc mang tính xây dựng và phát triển lâu dài, tránh những quyết định nóng vội hoặc thay đổi kế hoạch đột ngột.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tốc Hỷ thường được xem là thời điểm tốt để trao đổi thông tin, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết những việc cần sự linh hoạt. Những hoạt động mang tính giao tiếp xã hội thường dễ đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, cần tránh những hành động hấp tấp hoặc thiếu chuẩn bị kỹ càng.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Lưu Niên biểu thị sự kéo dài và trì hoãn trong tiến trình sự việc. Nếu bắt đầu công việc quan trọng vào thời điểm này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là khoảng thời gian thích hợp để nghỉ ngơi, suy xét lại chiến lược hoặc hoàn thiện những chi tiết nhỏ trong công việc đang thực hiện.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Xích Khẩu thường được xem là khung giờ cần thận trọng trong giao tiếp. Các hoạt động đòi hỏi sự đồng thuận cao nên dời sang thời điểm khác để đạt kết quả tốt hơn.
Nếu bắt buộc phải làm việc trong giờ này, nên giữ lời nói ôn hòa và tránh tranh luận không cần thiết.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Tiểu Cát thích hợp cho các hoạt động giao tiếp và giải quyết công việc thường ngày. Các cuộc gặp gỡ hoặc trao đổi thông tin thường diễn ra khá thuận lợi.
Tuy vậy, nên tránh các quyết định vội vàng hoặc thiếu suy xét.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Không Vong biểu thị trạng thái vận khí suy yếu, khiến các hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại. Các quyết định lớn liên quan đến tài chính hoặc công việc nên được cân nhắc kỹ.
Người xưa khuyên nên tránh khởi sự mới trong khoảng thời gian này.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Năm
07
Tháng 9
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 7/9/2017
- Âm lịch: Ngày 17/7/2017
- Can chi: Đinh Dậu - Tháng: Mậu Thân
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Sáu
08
Tháng 9
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 8/9/2017
- Âm lịch: Ngày 18/7/2017
- Can chi: Mậu Tuất - Tháng: Mậu Thân
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Bảy
09
Tháng 9
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 9/9/2017
- Âm lịch: Ngày 19/7/2017
- Can chi: Kỷ Hợi - Tháng: Mậu Thân
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Chủ Nhật
10
Tháng 9
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 10/9/2017
- Âm lịch: Ngày 20/7/2017
- Can chi: Canh Tý - Tháng: Mậu Thân
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Thứ Hai
11
Tháng 9
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 11/9/2017
- Âm lịch: Ngày 21/7/2017
- Can chi: Tân Sửu - Tháng: Mậu Thân
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
