Lịch Vạn Niên Ngày 20/10/2017

Tra cứu chi tiết ngày tốt xấu, giờ hoàng đạo, hướng xuất hành.

THÔNG TIN NGÀY 20/10/2017
📅20
DƯƠNG LỊCHTHỨ SÁUTháng 10/2017
☯️01
ÂM LỊCHTháng 09Năm 2017
☯️ Minh Đường Hoàng Đạo
☀️ Tiết khí: Hàn Lộ
THÔNG TIN CHI TIẾT
🐉
Can chi
Canh Thìn
💧
Lục diệu
Đại An
✨
Sao chiếu
Sao tốt Ích Hậu - Thiên Hỷ - Thiên Tài Sao xấu Thiên Cương - Thiên Lao - Thiên Sát - Hoang Ốc - Quả Tú
🌼
Trực
Trực Phá
🧭
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Bắc - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Chính Tây
🕒
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
❮ LỊCH THÁNG 10/2017 ❯
T2T3T4T5T6T7CN
25
6
26
7
27
8
28
9
29
10
30
11
1
12
2
13
3
14
4
15
5
16
6
17
7
18
8
19
9
20
10
21
11
22
12
23
13
24
14
25
15
26
16
27
17
28
18
29
19
30
20
1/9
21
2
22
3
23
4
24
5
25
6
26
7
27
8
28
9
29
10
30
11
31
12
1
13
2
14
3
15
4
16
5
17
Tốt
TB
Xấu

Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu

🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)

Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
★★☆☆☆
Xấu
Xây dựng, làm nhà
★★★☆☆
Bình thường
Khai trương, mở hàng
★★☆☆☆
Xấu
An táng, mai táng
★★★☆☆
Bình thường
Tế tự, tế lễ
★★★★☆
Tốt
Động thổ, đào móng
★★☆☆☆
Xấu
Xuất hành, đi xa
★★☆☆☆
Xấu
Giao dịch, hợp đồng
★★☆☆☆
Xấu
Cầu tài, lộc
★★☆☆☆
Xấu
Tố tụng, kiện tụng
★★★★★
Tốt
Làm việc thiện
★★★★☆
Tốt
Nhập trạch (Về nhà mới)
★★☆☆☆
Xấu
Khai nghiệp (Khởi sự)
★★☆☆☆
Xấu
Cầu tự (Cầu con)
★★★☆☆
Bình thường
Khai giảng, nhập học
★★☆☆☆
Xấu
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
★★★★★
Tốt

📅 TỔNG QUAN NGÀY 20/10/2017

Dương LịchThứ Sáu - Ngày 20 - Tháng 10 - Năm 2017
Âm LịchNgày 1/9/2017
Tức ngày: Canh Thìn - Tháng: Canh Tuất
Đặc điểmNgày: Minh Đường Hoàng Đạo  -  Trực: Trực Phá  -  Lục Diệu: Đại An  -  Tiết khí: Hàn Lộ
Tuổi xung khắcTuất (Lục xung), Mão (Lục hại), Mùi (Phá), (Tương hình), Tuất - Sửu - Mùi (Tứ hành xung)
Tuổi tam hợpThân - Tý
Giờ hoàng đạoDần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Giờ hắc đạoTý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)

📌 12 THẬP NHỊ TRỰC

Trực Phá
Ý nghĩa Trực Phá
Trực Phá tượng trưng cho sự phá bỏ, giải trừ và chuyển hóa mạnh. Trong chu kỳ 12 Trực, đây là giai đoạn loại bỏ cấu trúc cũ để chuẩn bị cho chu kỳ mới. Không thuận lợi cho xây dựng lâu dài nhưng tốt cho xử lý tồn đọng.
✅ Nên làm
Thích hợp dọn dẹp, thanh lọc môi trường làm việc.
Việc nên làm ngày Trực Phá
Tháo dỡ nhà cũ
Thanh lý tài sản
Chấm dứt hợp đồng không còn hiệu quả
Có thể thực hiện cải cách loại bỏ yếu tố cản trở phát triển.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên mở rộng đầu tư lớn.
⛔ Hạn chế quyết định ảnh hưởng dài hạn.
Tránh ký hợp đồng chiến lược dài hạn.

📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)

Sao tốt
Ích Hậu - Thiên Hỷ - Thiên Tài
Sao xấu
Thiên Cương - Thiên Lao - Thiên Sát - Hoang Ốc - Quả Tú
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc phân tích các sao chiếu trong ngày mang tính tham khảo giúp định hướng lựa chọn thời điểm phù hợp. Tuy nhiên, trong truyền thống cổ, người ta luôn khuyên nên kết hợp nhiều phương pháp xem ngày khác nhau để có nhận định toàn diện.
Ngọc Hạp Thông Thư cho thấy cách người xưa quan sát và lý giải sự vận hành của thời gian. Thông qua các sao chiếu, họ hình dung được sự biến đổi của khí vận trong từng ngày.

✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU

Sao Quỷ
Ảnh hưởng của Sao Quỷ đối với nhân sự
Ngày Quỷ chiếu dễ làm tâm lý con người nhạy cảm hơn bình thường. Những việc liên quan đến nội bộ, bí mật, nghiên cứu chiều sâu, tâm linh có xu hướng thuận lợi. Tuy nhiên các hoạt động công khai, phô trương lại dễ gặp trở lực vô hình.
Trong gia đạo, nếu không giữ hòa khí, khí âm hỏa dễ kích hoạt bất mãn tích tụ lâu ngày.
✅ Nên làm
Nên nghiên cứu huyền học, tâm linh
Khí trường ngày này giúp tăng độ nhạy cảm nội tâm, thuận lợi cho việc học tập phong thủy, chiêm tinh, thiền định hoặc nghiên cứu chiều sâu tâm lý.
Nên thực hiện việc thanh lọc, giải trừ
Ngày có Sao Quỷ chiếu thích hợp làm lễ cầu an, giải hạn, thanh tẩy không gian sống. Âm hỏa có khả năng thiêu đốt u khí nếu được dẫn dắt đúng phương pháp.
Nên dưỡng tâm, tĩnh dưỡng
Ngày này thích hợp nghỉ ngơi, thiền định, viết lách nội tâm hơn là hoạt động ồn ào bên ngoài.
⛔ Kiêng kị
Kiêng động thổ âm trạch tùy tiện
Âm phần rất nhạy cảm với Quỷ tinh. Nếu động thổ không đúng giờ và phương vị, dễ gây xáo trộn khí mạch tổ tiên.
Tránh hôn lễ
Do chủ âm khí, ngày này không thuận lợi cho việc cưới hỏi vì dễ sinh bất hòa tiềm ẩn về sau.
Tránh tranh chấp pháp lý
Khí âm hỏa dễ làm xung đột kéo dài, khó đạt thỏa thuận nhanh chóng.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ cho người mệnh Hỏa vượng
Người có bản mệnh Hỏa mạnh có thể tiết chế âm hỏa, biến ngày này thành cơ hội tái tạo năng lượng.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp trực Khai hoặc Thành
Nếu Sao Quỷ đi cùng trực cát mạnh, khí âm hỏa có thể chuyển thành năng lượng tái cấu trúc tích cực, giảm tính bất lợi.
⚠️ Ngoại lệ khi dùng cho việc giải hạn
Với mục đích hóa giải, trấn trạch, ngày Quỷ lại phát huy ưu thế vì phù hợp tính chất âm sự.

🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH

Phúc Thần : Chính Bắc - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Chính Tây Luận giải chi tiết
Trong cổ thư phong thủy, Phúc Thần tượng trưng cho nguồn phúc đức tích tụ. Khi phương vị xuất hành trùng với phương Phúc Thần, trường khí được xem là thuận lợi cho các hoạt động mang tính thiện sự, cầu may mắn và an ổn. Người xuất hành về hướng này thường dễ gặp điều lành, công việc tiến hành êm thuận, ít gặp sự chống đối hay trắc trở.
Trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông, Hỷ Thần là biểu tượng của niềm vui và sự cát tường. Khi xuất hành về phương có Hỷ Thần, người đi đường thường được xem là dễ gặp điều thuận lợi trong nhân sự, các cuộc gặp gỡ diễn ra suôn sẻ và tạo tiền đề tốt cho những cơ hội mới.
Theo quan niệm cổ pháp, Tài Thần tượng trưng cho dòng khí tụ tài trong ngày. Khi xuất hành về hướng này, người đi đường được cho là dễ gặp điều thuận lợi trong việc cầu lợi lộc. Các hoạt động buôn bán, ký kết hợp đồng hoặc gặp gỡ đối tác kinh doanh thường diễn ra trong bầu không khí thuận lợi và có khả năng mang lại kết quả khả quan.
Hạc Thần thường được xem là phương vị mang hung khí cần thận trọng khi lựa chọn hướng đi. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất lợi khiến tiến trình công việc bị chậm trễ. Vì vậy nên cân nhắc kỹ trước khi chọn phương này.

🐉 THEO KHỔNG MINH

Ngày: Đường Phong
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Theo quan niệm của cổ thư lịch pháp, ngày Đường Phong biểu thị sự vận động của khí trời theo chiều thuận. Khi xuất hành vào ngày này, các yếu tố thiên thời và nhân sự có xu hướng hài hòa, giúp hành trình diễn ra suôn sẻ. Những việc liên quan đến giao thương, gặp gỡ hoặc trao đổi công việc thường đạt kết quả thuận lợi.
Ngày Đường Phong tượng trưng cho trạng thái con đường thông suốt. Khi xuất hành vào thời điểm này, con người dễ gặp điều kiện thuận lợi từ môi trường xung quanh. Những việc liên quan đến tìm kiếm cơ hội, mở rộng công việc hoặc kết nối quan hệ thường có triển vọng tích cực.

🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG

Đại An
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Đại An là khung giờ cát lợi trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong. Khoảng thời gian này thích hợp cho việc khởi hành, gặp gỡ đối tác, mở đầu công việc quan trọng hoặc tiến hành các giao dịch cần sự ổn định lâu dài. Người xưa cho rằng khi bắt đầu hành trình vào giờ Đại An thì mọi việc dễ diễn ra thuận hòa, ít gặp biến động bất ngờ.
Tuy vậy, dù là giờ tốt, vẫn nên tránh những hành động vội vàng hoặc quyết định thiếu suy xét. Sự cẩn trọng kết hợp với thời vận ổn định của giờ Đại An sẽ giúp công việc tiến triển bền vững và đạt kết quả như mong muốn.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tốc Hỷ được xem là khoảng thời gian thích hợp cho những chuyến đi ngắn hoặc các cuộc gặp gỡ nhanh. Nhiều người tin rằng khởi hành trong giờ này có thể nhận được tin vui hoặc kết quả thuận lợi.
Ngược lại, những việc cần sự ổn định lâu dài hoặc kế hoạch phức tạp nên được chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi tiến hành.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Lưu Niên trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là thời điểm vận khí chậm và dễ phát sinh sự trì hoãn. Các công việc tiến hành trong khoảng thời gian này thường khó đạt kết quả nhanh chóng, vì vậy người xưa khuyên nên tránh khởi sự việc quan trọng hoặc bắt đầu hành trình dài.
Tuy vậy, giờ Lưu Niên lại phù hợp cho những việc mang tính chuẩn bị, xem xét kế hoạch hoặc sắp xếp công việc nội bộ. Việc dành thời gian để suy nghĩ kỹ lưỡng trong thời điểm này có thể giúp giảm sai sót và tránh những quyết định vội vàng.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Xích Khẩu mang hàm ý dễ sinh tranh chấp và hiểu lầm trong giao tiếp. Những việc liên quan đến ký kết hợp đồng, thương lượng hoặc bàn bạc công việc quan trọng nên tránh thực hiện.
Nếu buộc phải làm việc trong giờ này, nên giữ thái độ ôn hòa và hạn chế những phát ngôn dễ gây mâu thuẫn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tiểu Cát mang ý nghĩa may mắn nhẹ nhưng ổn định. Đây là khoảng thời gian thích hợp để hoàn thành các công việc cá nhân hoặc xử lý những việc còn dang dở.
Người xưa khuyên nên giữ thái độ cẩn trọng và tránh những quyết định quá mạo hiểm.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Không Vong mang hàm ý vận khí suy giảm và khó đạt kết quả rõ ràng. Các công việc quan trọng như ký kết hợp đồng, mở rộng kinh doanh hoặc xuất hành xa nên được trì hoãn sang thời điểm thuận lợi hơn.
Tuy nhiên, khoảng thời gian này có thể dùng để suy nghĩ, rà soát kế hoạch hoặc hoàn thiện các công việc nhỏ.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU