Lịch Vạn Niên Ngày 12/10/2017

Tra cứu chi tiết ngày tốt xấu, giờ hoàng đạo, hướng xuất hành.

THÔNG TIN NGÀY 12/10/2017
📅12
DƯƠNG LỊCHTHỨ NĂMTháng 10/2017
☯️23
ÂM LỊCHTháng 08Năm 2017
☯️ Thiên Lao Hắc Đạo
☀️ Tiết khí: Hàn Lộ
THÔNG TIN CHI TIẾT
🐉
Can chi
Nhâm Thân
💧
Lục diệu
Tiểu Cát
✨
Sao chiếu
Sao tốt Kim Quỹ - Thiên Y - Thiên Tài Sao xấu Ngũ Quỷ - Thiên Hình - Thiên Sát - Đại Sát - Cô Thần
🌼
Trực
Trực Khai
🧭
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Tây - Hạc Thần : Tây Nam
🕒
Giờ hoàng đạo
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
❮ LỊCH THÁNG 10/2017 ❯
T2T3T4T5T6T7CN
25
6
26
7
27
8
28
9
29
10
30
11
1
12
2
13
3
14
4
15
5
16
6
17
7
18
8
19
9
20
10
21
11
22
12
23
13
24
14
25
15
26
16
27
17
28
18
29
19
30
20
1/9
21
2
22
3
23
4
24
5
25
6
26
7
27
8
28
9
29
10
30
11
31
12
1
13
2
14
3
15
4
16
5
17
Tốt
TB
Xấu

Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu

🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)

Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
★★★☆☆
Bình thường
Xây dựng, làm nhà
★★★☆☆
Bình thường
Khai trương, mở hàng
★★★★☆
Tốt
An táng, mai táng
★☆☆☆☆
Xấu
Tế tự, tế lễ
★★★☆☆
Bình thường
Động thổ, đào móng
★★★☆☆
Bình thường
Xuất hành, đi xa
★★★☆☆
Bình thường
Giao dịch, hợp đồng
★★★☆☆
Bình thường
Cầu tài, lộc
★★★☆☆
Bình thường
Tố tụng, kiện tụng
★★☆☆☆
Xấu
Làm việc thiện
★★★☆☆
Bình thường
Nhập trạch (Về nhà mới)
★★★☆☆
Bình thường
Khai nghiệp (Khởi sự)
★★★★☆
Tốt
Cầu tự (Cầu con)
★★★☆☆
Bình thường
Khai giảng, nhập học
★★★★☆
Tốt
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
★★☆☆☆
Xấu

📅 TỔNG QUAN NGÀY 12/10/2017

Dương LịchThứ Năm - Ngày 12 - Tháng 10 - Năm 2017
Âm LịchNgày 23/8/2017
Tức ngày: Nhâm Thân - Tháng: Kỷ Dậu
Đặc điểmNgày: Thiên Lao Hắc Đạo  -  Trực: Trực Khai  -  Lục Diệu: Tiểu Cát  -  Tiết khí: Hàn Lộ
Tuổi xung khắcDần (Lục xung), Hợi (Lục hại), Mão (Phá), Dần - Tỵ (Tương hình), Dần - Tỵ - Hợi (Tứ hành xung)
Tuổi tam hợpTý - Thìn
Giờ hoàng đạoTý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Giờ hắc đạoSửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)

📌 12 THẬP NHỊ TRỰC

Trực Khai
Khí vận và ứng dụng thực tế
Trực Khai tạo thế mở rộng, phù hợp các hoạt động marketing, ra mắt sản phẩm, công bố thương hiệu. Nếu kết hợp hoàng đạo càng gia tăng cát khí.
✅ Nên làm
Tốt cho việc khởi động kế hoạch dài hạn khi các yếu tố can chi không xung khắc.
Thích hợp khởi công dự án nhỏ, mở kho, mở tài khoản, mở chi nhánh.
Nên thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký, xin phép, công bố pháp lý.
⛔ Kiêng kị
⛔ Hạn chế thực hiện việc cần sự ổn định tuyệt đối như đặt nền móng công trình lớn.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Khai
An táng, cải táng
Đóng cửa, chấm dứt hợp đồng
Giải thể công ty
Thanh lý tài sản lớn
Kết thúc dự án
Không phù hợp cho nghi lễ mang tính âm phần.

📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)

Sao tốt
Kim Quỹ - Thiên Y - Thiên Tài
Sao xấu
Ngũ Quỷ - Thiên Hình - Thiên Sát - Đại Sát - Cô Thần
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Ngọc Hạp Thông Thư cho thấy cách người xưa quan sát và lý giải sự vận hành của thời gian. Thông qua các sao chiếu, họ hình dung được sự biến đổi của khí vận trong từng ngày.
Việc phân tích các sao chiếu trong ngày mang tính tham khảo giúp định hướng lựa chọn thời điểm phù hợp. Tuy nhiên, trong truyền thống cổ, người ta luôn khuyên nên kết hợp nhiều phương pháp xem ngày khác nhau để có nhận định toàn diện.

✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU

Sao Khuê
Phân tích ngũ hành của Sao Khuê
Xét theo ngũ hành, Khuê mang tính Mộc nhưng chịu ảnh hưởng Kim phương Tây, tạo thành thế “Mộc được rèn trong Kim”. Điều này biểu thị trí tuệ được kiểm chứng, học vấn có hệ thống, không hư danh.
Khí vận của sao này không thích hợp cho bạo phát tài lộc, nhưng lại rất hợp cho việc tích lũy danh tín lâu dài.
✅ Nên làm
Nên lập kế hoạch dài hạn
Khí của Sao Khuê thiên về cấu trúc. Khi lập chiến lược dài hạn, trường khí ổn định giúp định hình mục tiêu rõ ràng, tránh sai lệch.
Đặc biệt phù hợp cho việc xây dựng thương hiệu hoặc hệ thống quản trị.
Nên tổ chức hội thảo, lễ nghi
Sao Khuê chủ lễ nhạc nên tổ chức sự kiện mang tính trang trọng sẽ thuận khí. Khí trường ổn định giúp mọi việc diễn ra trật tự.
Nên tu sửa văn phòng, phòng học
Vì Khuê tinh chủ văn, việc chỉnh trang không gian học tập giúp tăng sinh khí. Âm dương cân bằng trong môi trường làm việc sẽ hỗ trợ tư duy.
⛔ Kiêng kị
Kiêng kiện tụng gay gắt
Dù chủ lý lẽ, nhưng khí của Khuê thiên về hòa giải hơn đối kháng. Đưa sự việc ra tranh chấp căng thẳng có thể kéo dài.
Kiêng cưới hỏi nếu thiếu chuẩn bị
Vì khí thiên về lý trí, nếu hôn sự không đủ tình cảm hài hòa dễ sinh cảm giác khô cứng.
Kiêng động thổ âm trạch quy mô lớn
Sao Khuê thiên về văn khí, không mạnh về địa khí. Nếu tiến hành xây mộ lớn, âm khí khó được dẫn sinh, dễ tạo thế khí tán.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi kết hợp Trực Thành
Nếu ngày có Trực Thành đi kèm, việc xây dựng cơ cấu tổ chức vẫn thuận lợi.
⚠️ Ngoại lệ cho công trình giáo dục
Xây dựng trường học, thư viện trong ngày này vẫn được coi là cát lợi.
⚠️ Ngoại lệ theo tuổi mệnh Mộc
Người mệnh Mộc được tương sinh mạnh, có thể mở rộng quy mô học tập hoặc ký hợp đồng lớn.

🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH

Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Tây - Hạc Thần : Tây Nam Luận giải chi tiết
Trong hệ thống cát thần của Ngọc Hạp Thông Thư, Phúc Thần đại diện cho phúc đức tích tụ qua thời vận. Khi xuất hành về phương vị này, khí trường được xem là hài hòa, giúp người đi đường dễ gặp điều thuận lợi. Những việc như thăm viếng, cầu tài nhẹ, giao hảo hoặc khai mở nhân duyên thường được hỗ trợ tốt.
Hỷ Thần là cát thần chủ về niềm vui, nhân duyên và sự hòa hợp trong các mối quan hệ. Khi xuất hành theo phương có Hỷ Thần, khí trường thường mang tính cát tường, giúp người đi đường dễ gặp điều vui vẻ, thuận lợi trong giao tiếp và tạo dựng quan hệ. Những việc gặp gỡ, kết giao, bàn bạc công việc hoặc cầu duyên thường được xem là thuận lợi khi đi về hướng này.
Khi phương xuất hành gặp Tài Thần, khí vận của ngày thường thiên về lợi ích kinh tế. Hướng này thích hợp cho các chuyến đi nhằm mục đích giao dịch, buôn bán hoặc tìm kiếm cơ hội đầu tư. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc có thể tiến triển thuận lợi và mang lại kết quả khả quan.
Theo quan niệm phong thủy cổ pháp, phương vị của Hạc Thần thường không thích hợp cho các hoạt động cầu tài, giao dịch hoặc ký kết. Khí vận tại hướng này được cho là thiếu ổn định, dễ làm phát sinh những yếu tố bất lợi trong quá trình thực hiện công việc.

🐉 THEO KHỔNG MINH

Ngày: Huyền Vũ
Luận giải chi tiết về ngày Huyền Vũ theo Khổng Minh
Trong quan niệm cổ truyền, Huyền Vũ còn tượng trưng cho những yếu tố khó lường. Khi xuất hành vào ngày này, con người có thể gặp những tình huống phát sinh ngoài dự kiến. Vì vậy nên tránh các quyết định vội vàng và hạn chế các chuyến đi có tính chất quan trọng.
Ngày Huyền Vũ trong phép xuất hành của Khổng Minh thường được xem là thời điểm có nhiều hung khí, không thuận lợi cho việc đi xa hoặc khởi sự quan trọng. Trong cổ thư, Huyền Vũ tượng trưng cho sự u ám và tiềm ẩn bất ổn. Vì vậy nếu xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp trở ngại trên đường đi hoặc phát sinh những việc ngoài dự kiến. Cổ nhân khuyên nên hạn chế di chuyển xa, tránh các việc trọng đại và giữ tâm thế thận trọng để giảm thiểu rủi ro.

🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG

Đại An
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Đại An được xem là một trong những khung giờ tốt để bắt đầu công việc mới hoặc xuất hành. Khi khởi sự vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng diễn ra ổn định và ít gặp biến động.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ Đại An, nên giữ thái độ thận trọng và tránh những quyết định nóng vội.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tốc Hỷ thường được khuyên dùng cho những việc mang tính thông báo hoặc chia sẻ tin vui. Những hoạt động như báo tin kết quả, gặp gỡ người thân hoặc ký kết thỏa thuận nhỏ đều có thể tiến hành thuận lợi.
Tuy vậy, cần tránh sự chủ quan hoặc hành động thiếu cân nhắc, bởi sự vội vàng có thể dẫn đến những quyết định chưa thật sự tối ưu.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Lưu Niên biểu thị sự chậm rãi của vận khí. Các công việc cần quyết định nhanh hoặc tiến hành gấp nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Ngược lại, những việc mang tính suy xét và chuẩn bị thường phù hợp hơn trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Xích Khẩu được xem là thời điểm nên hạn chế tranh luận hoặc đưa ra quyết định liên quan đến quan hệ hợp tác. Những lời nói thiếu cân nhắc trong giờ này có thể dẫn đến hiểu lầm không đáng có.
Do đó, người xưa thường khuyên giữ thái độ bình tĩnh và tránh các cuộc thảo luận căng thẳng.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho những hoạt động vừa và nhỏ. Những việc như đi lại trong ngày, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân có thể thực hiện khá thuận lợi.
Ngược lại, các công việc mang tính quyết định lớn hoặc liên quan đến đầu tư dài hạn nên được chuẩn bị kỹ trước khi thực hiện.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Không Vong thường được xem là khoảng thời gian vận khí yếu. Những việc như ký kết hợp đồng, đầu tư tài chính hoặc khởi hành quan trọng nên tránh tiến hành.
Việc dành thời gian chuẩn bị kế hoạch lại có thể mang lại lợi ích lâu dài.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU