XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
19
DƯƠNG LỊCHTHỨ TƯTháng 07/2028
27
ÂM LỊCHTháng 05Năm 2028
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Ất Tỵ
Lục diệu
Lưu Niên
Sao chiếu
Sao tốt
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Thiên Quý
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình - Phi Mã - Sát Chủ - Cô Thần
Trực
Trực Khai
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tại Thiên
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 19/7/2028
| Dương Lịch | Thứ Tư - Ngày 19 - Tháng 7 - Năm 2028 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 27/5/2028 - Tức Tức ngày: Ất Tỵ - Tháng: Mậu Ngọ |
| Đặc điểm | Ngày: Thiên Hình Hắc Đạo - Trực: Trực Khai - Lục Diệu: Lưu Niên - Tiết khí: Tiểu Thử |
| Tuổi xung khắc | Hợi (Lục xung), Dần (Lục hại), Ngọ (Phá), Dần - Thân (Tương hình), Dần - Thân - Hợi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Dậu - Sửu |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Khai
Luận giải cổ thư về Trực Khai
Trong hệ thống kiến trừ thập nhị trực, Khai được xem là cát trực cho việc khai môn, khai trương, khai bút, khai ấn. Khí vận ngày này giúp thông suốt, giảm bế tắc, tăng khả năng thu hút tài khí.
✅ Nên làm
Phù hợp mở rộng quy mô kinh doanh, triển khai chiến dịch truyền thông, tổ chức sự kiện ra mắt sản phẩm.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Khai
Khai trương cửa hàng, văn phòng
Khai bút, khai ấn, mở hồ sơ pháp lý
Công bố dự án mới
Ký kết hợp tác kinh doanh
Xuất hành cầu tài
Tốt cho việc khởi động kế hoạch dài hạn khi các yếu tố can chi không xung khắc.
⛔ Kiêng kị
Tránh tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến giải thể hoặc thanh toán nợ xấu.
⛔ Không nên thực hiện việc mang tính kết thúc hoặc thu hẹp quy mô.
⛔ Hạn chế thực hiện việc cần sự ổn định tuyệt đối như đặt nền móng công trình lớn.
Luận giải cổ thư về Trực Khai
Trong hệ thống kiến trừ thập nhị trực, Khai được xem là cát trực cho việc khai môn, khai trương, khai bút, khai ấn. Khí vận ngày này giúp thông suốt, giảm bế tắc, tăng khả năng thu hút tài khí.
✅ Nên làm
Phù hợp mở rộng quy mô kinh doanh, triển khai chiến dịch truyền thông, tổ chức sự kiện ra mắt sản phẩm.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Khai
Khai trương cửa hàng, văn phòng
Khai bút, khai ấn, mở hồ sơ pháp lý
Công bố dự án mới
Ký kết hợp tác kinh doanh
Xuất hành cầu tài
Tốt cho việc khởi động kế hoạch dài hạn khi các yếu tố can chi không xung khắc.
⛔ Kiêng kị
Tránh tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến giải thể hoặc thanh toán nợ xấu.
⛔ Không nên thực hiện việc mang tính kết thúc hoặc thu hẹp quy mô.
⛔ Hạn chế thực hiện việc cần sự ổn định tuyệt đối như đặt nền móng công trình lớn.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Thiên Quý
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình - Phi Mã - Sát Chủ - Cô Thần
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Mỗi sao trong hệ thống Ngọc Hạp đều có phạm vi ảnh hưởng riêng. Có sao thích hợp cho việc khởi công xây dựng, có sao thuận lợi cho hôn nhân, cũng có sao phù hợp với giao dịch hoặc cầu tài. Nhờ vậy, việc phân tích các sao chiếu giúp định hướng rõ ràng cho từng loại công việc.
Ngược lại, các hung tinh trong Ngọc Hạp được coi là dấu hiệu của sự xung khắc hoặc bất ổn trong khí vận của ngày. Khi gặp những sao này, người ta thường khuyên nên ⛔ hạn chế tiến hành các việc trọng đại hoặc cần lựa chọn giờ tốt để giảm bớt ảnh hưởng.
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Thiên Quý
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình - Phi Mã - Sát Chủ - Cô Thần
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Mỗi sao trong hệ thống Ngọc Hạp đều có phạm vi ảnh hưởng riêng. Có sao thích hợp cho việc khởi công xây dựng, có sao thuận lợi cho hôn nhân, cũng có sao phù hợp với giao dịch hoặc cầu tài. Nhờ vậy, việc phân tích các sao chiếu giúp định hướng rõ ràng cho từng loại công việc.
Ngược lại, các hung tinh trong Ngọc Hạp được coi là dấu hiệu của sự xung khắc hoặc bất ổn trong khí vận của ngày. Khi gặp những sao này, người ta thường khuyên nên ⛔ hạn chế tiến hành các việc trọng đại hoặc cần lựa chọn giờ tốt để giảm bớt ảnh hưởng.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Chẩn
Bản chất khí học của Sao Chẩn trong chu trình Nam phương
Trong hệ Nhị Thập Bát Tú, Sao Chẩn giữ vị trí cuối chu trình Hỏa cục phương Nam. Theo ngũ hành sinh khắc, Hỏa sinh Thổ, vì vậy khí của Chẩn mang tính chuyển hóa từ động sang tĩnh. Đây là giai đoạn năng lượng đi vào chiều sâu, không còn bộc lộ bên ngoài mà quay về nội tại.
Ngày có Sao Chẩn chiếu thường xuất hiện hiện tượng “ngoại tĩnh nội động”: bề mặt tưởng yên nhưng bên trong biến chuyển mạnh. Trong quản trị, đây là thời điểm nên rà soát cấu trúc, điều chỉnh nhân sự, kiểm tra tài chính. Trong gia đạo, thích hợp xử lý mâu thuẫn âm ỉ thay vì tổ chức việc vui lớn.
Về mặt phong thủy dương trạch, Chẩn tượng cho phần hậu trạch – nơi tích tụ nhiệt lượng sau cùng. Nếu hậu trạch thông thoáng, hỏa khí được điều tiết; nếu bế tắc, dễ sinh tranh chấp, thị phi. Do đó, hiểu đúng khí chất Sao Chẩn là hiểu quy luật chuyển hóa âm dương trong nội bộ sự vật.
✅ Nên làm
Nên chỉnh lý nội bộ, thanh tra sổ sách
Hỏa khí tiềm tàng của Sao Chẩn giúp soi rõ điểm yếu đang ẩn giấu. Việc kiểm tra tài chính, rà soát hợp đồng hay đánh giá hiệu suất nhân sự trong ngày này sẽ đạt độ minh bạch cao. Theo logic khí vận, khi Hỏa sinh Thổ, mọi dữ liệu được “nung” để lắng thành thực chất.
Nên kết thúc dự án cũ
Chẩn chủ đoạn kết chu trình. Những công việc kéo dài nên chọn ngày này để tổng kết và khép lại. Khi chu kỳ được đóng kín đúng thời điểm, năng lượng không bị tồn đọng, tạo tiền đề cho vận mới.
Nên tu sửa hậu trạch
Dương trạch dưới Sao Chẩn nên tập trung vào khu vực phía sau nhà, kho bãi hoặc phòng lưu trữ. Việc dọn dẹp, sửa chữa giúp điều tiết hỏa khí tồn đọng, tránh sinh tranh chấp nội bộ.
⛔ Kiêng kị
Kiêng động thổ đại quy mô
Âm trạch và dương trạch nếu động thổ dưới Sao Chẩn có thể khiến khí trường thiếu ổn định. Hỏa khí tàng ẩn làm nền đất khó tụ khí bền vững.
Kiêng cưới hỏi long trọng
Tính chất phân giải của Chẩn không thuận cho sự kiện mang tính kết hợp và gắn kết lâu dài. Dễ phát sinh bất hòa sau hôn lễ.
Kiêng quyết định theo cảm xúc
Nội hỏa dễ khiến tâm lý nóng nảy. Nếu không giữ tỉnh táo, quyết định đưa ra sẽ thiếu cân nhắc.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi hợp mệnh Hỏa
Người mệnh Hỏa vượng nếu gặp ngày Chẩn có thể tận dụng khí tương đồng để tiến hành việc cải tổ cá nhân.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp ngày Hoàng Đạo
Nếu ngày đồng thời thuộc Hoàng Đạo, mức độ hung giảm, có thể thực hiện việc nhỏ mang tính chuẩn bị.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp giờ cát
Nếu chọn được giờ cát sinh trợ, tác động bất lợi của Chẩn giảm đáng kể.
Bản chất khí học của Sao Chẩn trong chu trình Nam phương
Trong hệ Nhị Thập Bát Tú, Sao Chẩn giữ vị trí cuối chu trình Hỏa cục phương Nam. Theo ngũ hành sinh khắc, Hỏa sinh Thổ, vì vậy khí của Chẩn mang tính chuyển hóa từ động sang tĩnh. Đây là giai đoạn năng lượng đi vào chiều sâu, không còn bộc lộ bên ngoài mà quay về nội tại.
Ngày có Sao Chẩn chiếu thường xuất hiện hiện tượng “ngoại tĩnh nội động”: bề mặt tưởng yên nhưng bên trong biến chuyển mạnh. Trong quản trị, đây là thời điểm nên rà soát cấu trúc, điều chỉnh nhân sự, kiểm tra tài chính. Trong gia đạo, thích hợp xử lý mâu thuẫn âm ỉ thay vì tổ chức việc vui lớn.
Về mặt phong thủy dương trạch, Chẩn tượng cho phần hậu trạch – nơi tích tụ nhiệt lượng sau cùng. Nếu hậu trạch thông thoáng, hỏa khí được điều tiết; nếu bế tắc, dễ sinh tranh chấp, thị phi. Do đó, hiểu đúng khí chất Sao Chẩn là hiểu quy luật chuyển hóa âm dương trong nội bộ sự vật.
✅ Nên làm
Nên chỉnh lý nội bộ, thanh tra sổ sách
Hỏa khí tiềm tàng của Sao Chẩn giúp soi rõ điểm yếu đang ẩn giấu. Việc kiểm tra tài chính, rà soát hợp đồng hay đánh giá hiệu suất nhân sự trong ngày này sẽ đạt độ minh bạch cao. Theo logic khí vận, khi Hỏa sinh Thổ, mọi dữ liệu được “nung” để lắng thành thực chất.
Nên kết thúc dự án cũ
Chẩn chủ đoạn kết chu trình. Những công việc kéo dài nên chọn ngày này để tổng kết và khép lại. Khi chu kỳ được đóng kín đúng thời điểm, năng lượng không bị tồn đọng, tạo tiền đề cho vận mới.
Nên tu sửa hậu trạch
Dương trạch dưới Sao Chẩn nên tập trung vào khu vực phía sau nhà, kho bãi hoặc phòng lưu trữ. Việc dọn dẹp, sửa chữa giúp điều tiết hỏa khí tồn đọng, tránh sinh tranh chấp nội bộ.
⛔ Kiêng kị
Kiêng động thổ đại quy mô
Âm trạch và dương trạch nếu động thổ dưới Sao Chẩn có thể khiến khí trường thiếu ổn định. Hỏa khí tàng ẩn làm nền đất khó tụ khí bền vững.
Kiêng cưới hỏi long trọng
Tính chất phân giải của Chẩn không thuận cho sự kiện mang tính kết hợp và gắn kết lâu dài. Dễ phát sinh bất hòa sau hôn lễ.
Kiêng quyết định theo cảm xúc
Nội hỏa dễ khiến tâm lý nóng nảy. Nếu không giữ tỉnh táo, quyết định đưa ra sẽ thiếu cân nhắc.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi hợp mệnh Hỏa
Người mệnh Hỏa vượng nếu gặp ngày Chẩn có thể tận dụng khí tương đồng để tiến hành việc cải tổ cá nhân.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp ngày Hoàng Đạo
Nếu ngày đồng thời thuộc Hoàng Đạo, mức độ hung giảm, có thể thực hiện việc nhỏ mang tính chuẩn bị.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp giờ cát
Nếu chọn được giờ cát sinh trợ, tác động bất lợi của Chẩn giảm đáng kể.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Phúc Thần không chỉ biểu thị phúc khí mà còn tượng trưng cho sự bảo hộ vô hình trong hành trình. Người xưa tin rằng xuất hành đúng phương Phúc Thần giúp tâm trí minh định, hành trình hanh thông và giảm thiểu rủi ro bất ngờ. Đặc biệt những việc cần sự bình ổn và lâu dài sẽ dễ đạt kết quả tốt hơn.
Hỷ Thần không chỉ biểu trưng cho niềm vui mà còn là dấu hiệu của sự thuận lợi trong giao tiếp xã hội. Xuất hành theo phương của Hỷ Thần giúp tăng khả năng gặp quý nhân, tạo điều kiện cho việc kết giao hoặc mở rộng quan hệ. Vì vậy đây thường được xem là hướng tốt cho các chuyến đi gặp gỡ hoặc thương nghị.
Trong trạch nhật cổ truyền, phương vị của Tài Thần thường được lựa chọn khi cần cầu tài hoặc tiến hành các công việc mang tính thương mại. Khi xuất hành về hướng này, trường khí ngày đó thiên về sự thịnh vượng và lợi lộc. Nhờ vậy các cuộc thương nghị, ký kết hợp tác hoặc giao dịch thường diễn ra thuận lợi hơn.
Hạc Thần trong cổ thư trạch nhật được xem là phương vị mang hung khí cần thận trọng khi xuất hành. Khi đi về hướng này, khí vận thường không ổn định, dễ phát sinh trở ngại hoặc việc ngoài dự tính. Vì vậy người xưa khuyên ⛔ hạn chế chọn phương Hạc Thần khi cần thực hiện các việc trọng đại.
Phúc Thần không chỉ biểu thị phúc khí mà còn tượng trưng cho sự bảo hộ vô hình trong hành trình. Người xưa tin rằng xuất hành đúng phương Phúc Thần giúp tâm trí minh định, hành trình hanh thông và giảm thiểu rủi ro bất ngờ. Đặc biệt những việc cần sự bình ổn và lâu dài sẽ dễ đạt kết quả tốt hơn.
Hỷ Thần không chỉ biểu trưng cho niềm vui mà còn là dấu hiệu của sự thuận lợi trong giao tiếp xã hội. Xuất hành theo phương của Hỷ Thần giúp tăng khả năng gặp quý nhân, tạo điều kiện cho việc kết giao hoặc mở rộng quan hệ. Vì vậy đây thường được xem là hướng tốt cho các chuyến đi gặp gỡ hoặc thương nghị.
Trong trạch nhật cổ truyền, phương vị của Tài Thần thường được lựa chọn khi cần cầu tài hoặc tiến hành các công việc mang tính thương mại. Khi xuất hành về hướng này, trường khí ngày đó thiên về sự thịnh vượng và lợi lộc. Nhờ vậy các cuộc thương nghị, ký kết hợp tác hoặc giao dịch thường diễn ra thuận lợi hơn.
Hạc Thần trong cổ thư trạch nhật được xem là phương vị mang hung khí cần thận trọng khi xuất hành. Khi đi về hướng này, khí vận thường không ổn định, dễ phát sinh trở ngại hoặc việc ngoài dự tính. Vì vậy người xưa khuyên ⛔ hạn chế chọn phương Hạc Thần khi cần thực hiện các việc trọng đại.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Kim Thổ
Luận giải chi tiết về ngày Kim Thổ theo Khổng Minh
Tổng thể mà xét, ngày Kim Thổ là thời điểm nên thận trọng trong việc xuất hành và khởi sự. Khí vận của ngày không thuận lợi cho các hoạt động cần sự hanh thông nhanh chóng. Vì vậy tốt hơn hết nên tránh các việc quan trọng, dành thời gian chuẩn bị và lựa chọn ngày cát lợi hơn để thực hiện.
Ngày Kim Thổ không phải là thời điểm thuận lợi cho các hoạt động cầu tài hoặc tìm kiếm cơ hội mới. Khi xuất hành vào ngày này, kết quả đạt được thường chậm hoặc không tương xứng với công sức bỏ ra. Vì vậy người xưa thường khuyên nên tạm hoãn những việc lớn, dành thời gian chuẩn bị kỹ lưỡng để thực hiện vào ngày cát lợi hơn.
Luận giải chi tiết về ngày Kim Thổ theo Khổng Minh
Tổng thể mà xét, ngày Kim Thổ là thời điểm nên thận trọng trong việc xuất hành và khởi sự. Khí vận của ngày không thuận lợi cho các hoạt động cần sự hanh thông nhanh chóng. Vì vậy tốt hơn hết nên tránh các việc quan trọng, dành thời gian chuẩn bị và lựa chọn ngày cát lợi hơn để thực hiện.
Ngày Kim Thổ không phải là thời điểm thuận lợi cho các hoạt động cầu tài hoặc tìm kiếm cơ hội mới. Khi xuất hành vào ngày này, kết quả đạt được thường chậm hoặc không tương xứng với công sức bỏ ra. Vì vậy người xưa thường khuyên nên tạm hoãn những việc lớn, dành thời gian chuẩn bị kỹ lưỡng để thực hiện vào ngày cát lợi hơn.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Lưu Niên mang đặc tính trì trệ và chậm tiến. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để xuất hành hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng.
Người xưa thường khuyên nên dùng khoảng thời gian này để rà soát kế hoạch, chỉnh sửa công việc còn dang dở hoặc chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo, thay vì thực hiện các quyết định lớn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Xích Khẩu biểu thị sự bất hòa trong lời nói. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để tiến hành những công việc liên quan đến giao tiếp quan trọng hoặc thỏa thuận hợp tác.
Thay vào đó, có thể tận dụng khoảng thời gian này để xử lý các công việc cá nhân hoặc chuẩn bị kế hoạch cho thời điểm thuận lợi hơn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho việc hoàn thành các công việc nhỏ hoặc giải quyết những nhiệm vụ còn dang dở. Những hoạt động mang tính nhẹ nhàng thường đạt kết quả tích cực.
Ngược lại, những kế hoạch lớn hoặc đầu tư quan trọng nên được chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Không Vong không phải là thời điểm thuận lợi cho việc khởi sự. Những hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong đợi.
Người xưa khuyên nên tận dụng thời gian này để suy nghĩ, đánh giá kế hoạch và chuẩn bị cho các bước tiếp theo.
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Lưu Niên mang đặc tính trì trệ và chậm tiến. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để xuất hành hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng.
Người xưa thường khuyên nên dùng khoảng thời gian này để rà soát kế hoạch, chỉnh sửa công việc còn dang dở hoặc chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo, thay vì thực hiện các quyết định lớn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Xích Khẩu biểu thị sự bất hòa trong lời nói. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để tiến hành những công việc liên quan đến giao tiếp quan trọng hoặc thỏa thuận hợp tác.
Thay vào đó, có thể tận dụng khoảng thời gian này để xử lý các công việc cá nhân hoặc chuẩn bị kế hoạch cho thời điểm thuận lợi hơn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho việc hoàn thành các công việc nhỏ hoặc giải quyết những nhiệm vụ còn dang dở. Những hoạt động mang tính nhẹ nhàng thường đạt kết quả tích cực.
Ngược lại, những kế hoạch lớn hoặc đầu tư quan trọng nên được chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Không Vong không phải là thời điểm thuận lợi cho việc khởi sự. Những hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong đợi.
Người xưa khuyên nên tận dụng thời gian này để suy nghĩ, đánh giá kế hoạch và chuẩn bị cho các bước tiếp theo.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Năm
20
Tháng 7
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 20/7/2028
- Âm lịch: Ngày 28/5/2028
- Can chi: Bính Ngọ - Tháng: Mậu Ngọ
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Thứ Sáu
21
Tháng 7
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 21/7/2028
- Âm lịch: Ngày 29/5/2028
- Can chi: Đinh Mùi - Tháng: Mậu Ngọ
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Bảy
22
Tháng 7
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 22/7/2028
- Âm lịch: Ngày 1/6/2028
- Can chi: Mậu Thân - Tháng: Kỷ Mùi
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
Chủ Nhật
23
Tháng 7
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 23/7/2028
- Âm lịch: Ngày 2/6/2028
- Can chi: Kỷ Dậu - Tháng: Kỷ Mùi
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Hai
24
Tháng 7
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 24/7/2028
- Âm lịch: Ngày 3/6/2028
- Can chi: Canh Tuất - Tháng: Kỷ Mùi
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
