XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
01
DƯƠNG LỊCHTHỨ BATháng 08/2028
11
ÂM LỊCHTháng 06Năm 2028
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Mậu Ngọ
Lục diệu
Tốc Hỷ
Sao chiếu
Sao tốt
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Thiên Y
Sao xấu
Đại Hao - Tiểu Hao - Địa Tặc - Hoang Sa - Sát Sư - Quả Tú
Trực
Trực Bế
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Tây - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Đông
Giờ hoàng đạo
Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 1/8/2028
| Dương Lịch | Thứ Ba - Ngày 1 - Tháng 8 - Năm 2028 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 11/6/2028 - Tức Tức ngày: Mậu Ngọ - Tháng: Kỷ Mùi |
| Đặc điểm | Ngày: Minh Đường Hoàng Đạo - Trực: Trực Bế - Lục Diệu: Tốc Hỷ - Tiết khí: Đại Thử |
| Tuổi xung khắc | Tý (Lục xung), Sửu (Lục hại), Tỵ (Phá), Ngọ (Tương hình), Tý - Mão - Dậu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Tuất - Dần |
| Giờ hoàng đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h) |
| Giờ hắc đạo | Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Bế
Đặc tính khí trường Trực Bế
Ngày này năng lượng thiên về thu hồi và khép lại. Phù hợp cho việc tổng kết, khóa sổ, niêm phong, hoàn thiện những việc còn dang dở.
✅ Nên làm
Nên xử lý dứt điểm các vấn đề tồn đọng.
Phù hợp hoàn tất thủ tục pháp lý, đóng hồ sơ hành chính.
Thích hợp thu hồi công nợ và kết thúc nghĩa vụ tài chính.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên bắt đầu dự án dài hạn.
Không phù hợp ký kết hợp đồng có giá trị lớn.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Bế
Khai trương
Động thổ xây dựng
Mở rộng kinh doanh
Ký hợp đồng hợp tác mới
Xuất hành cầu tài
Đặc tính khí trường Trực Bế
Ngày này năng lượng thiên về thu hồi và khép lại. Phù hợp cho việc tổng kết, khóa sổ, niêm phong, hoàn thiện những việc còn dang dở.
✅ Nên làm
Nên xử lý dứt điểm các vấn đề tồn đọng.
Phù hợp hoàn tất thủ tục pháp lý, đóng hồ sơ hành chính.
Thích hợp thu hồi công nợ và kết thúc nghĩa vụ tài chính.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên bắt đầu dự án dài hạn.
Không phù hợp ký kết hợp đồng có giá trị lớn.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Bế
Khai trương
Động thổ xây dựng
Mở rộng kinh doanh
Ký hợp đồng hợp tác mới
Xuất hành cầu tài
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Thiên Y
Sao xấu
Đại Hao - Tiểu Hao - Địa Tặc - Hoang Sa - Sát Sư - Quả Tú
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc tìm hiểu các sao chiếu theo Ngọc Hạp giúp người xem ngày hiểu rõ đặc tính vận khí của từng ngày. Từ đó có thể lựa chọn thời điểm thuận lợi nhằm tăng khả năng thành công cho công việc dự định.
Các nhà lịch pháp thường kết hợp Ngọc Hạp Thông Thư với những phương pháp khác như trực ngày, nhị thập bát tú hoặc hoàng đạo hắc đạo để có cái nhìn toàn diện hơn về thời điểm.
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Thiên Y
Sao xấu
Đại Hao - Tiểu Hao - Địa Tặc - Hoang Sa - Sát Sư - Quả Tú
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc tìm hiểu các sao chiếu theo Ngọc Hạp giúp người xem ngày hiểu rõ đặc tính vận khí của từng ngày. Từ đó có thể lựa chọn thời điểm thuận lợi nhằm tăng khả năng thành công cho công việc dự định.
Các nhà lịch pháp thường kết hợp Ngọc Hạp Thông Thư với những phương pháp khác như trực ngày, nhị thập bát tú hoặc hoàng đạo hắc đạo để có cái nhìn toàn diện hơn về thời điểm.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Thất
Đặc tính ngũ hành và khí vận của Sao Thất
Thuộc hành Kim, Sao Thất mang bản chất thu sát, kết thúc chu kỳ sinh trưởng. Trong quy luật sinh – vượng – suy – tử của ngũ hành, Kim khí đại diện cho giai đoạn thu hoạch nhưng cũng là lúc loại bỏ phần dư thừa. Vì vậy, khí trường của Thất tú thiên về sự thanh lọc và quyết đoán.
Học thuật cổ truyền cho rằng nếu hành sự phù hợp với bản chất “cắt bỏ để tinh luyện”, sẽ đạt hiệu quả cao; còn nếu cưỡng cầu duy trì điều đã mục nát, tất gặp hao tổn.
✅ Nên làm
Nên phá dỡ, cải tạo công trình cũ
Kim khí cương liệt của Sao Thất rất hợp cho việc tháo dỡ, loại bỏ phần xuống cấp trong dương trạch. Logic khí vận cho thấy khi phần cũ được cắt bỏ dứt khoát, năng lượng mới có cơ hội hình thành.
Nên chấm dứt hợp tác không còn hiệu quả
Ngày này thuận cho việc kết thúc quan hệ làm ăn trì trệ. Sự quyết đoán giúp tránh kéo dài tổn thất.
Nên thu hồi nợ, thanh lý tài sản
Khí thu sát giúp việc thu hồi, xử lý tài sản tồn đọng diễn ra dứt khoát và hiệu quả.
⛔ Kiêng kị
Kiêng khởi công xây dựng mới hoàn toàn
Trong dương trạch, xây dựng nền móng mới ngày này dễ phát sinh sự cố do khí quá cương, thiếu sự nuôi dưỡng mềm mại.
Kiêng cải táng lớn
Âm trạch cần sự ổn định, trong khi Kim khí mạnh dễ làm long mạch bị tổn thương nếu khai mở sâu.
Kiêng đầu tư mở rộng quy mô lớn
Khí sát mạnh dễ khiến kế hoạch mở rộng gặp biến động bất ngờ, khó duy trì ổn định.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi hội cát tinh Thủy Mộc
Nếu ngày có Sao Thất nhưng được Thủy hoặc Mộc khí hỗ trợ, tính cương liệt của Kim có thể được điều hòa, cho phép thực hiện việc vừa phải.
⚠️ Ngoại lệ với công việc mang tính thanh lọc nội bộ
Những cải tổ nhỏ, điều chỉnh nội bộ có thể tiến hành mà không gây xáo trộn lớn.
⚠️ Ngoại lệ khi hành sự nhằm mục đích cắt lỗ
Việc chủ động chấm dứt dự án thua lỗ lại phù hợp với bản chất đoạn tuyệt của Sao Thất.
Đặc tính ngũ hành và khí vận của Sao Thất
Thuộc hành Kim, Sao Thất mang bản chất thu sát, kết thúc chu kỳ sinh trưởng. Trong quy luật sinh – vượng – suy – tử của ngũ hành, Kim khí đại diện cho giai đoạn thu hoạch nhưng cũng là lúc loại bỏ phần dư thừa. Vì vậy, khí trường của Thất tú thiên về sự thanh lọc và quyết đoán.
Học thuật cổ truyền cho rằng nếu hành sự phù hợp với bản chất “cắt bỏ để tinh luyện”, sẽ đạt hiệu quả cao; còn nếu cưỡng cầu duy trì điều đã mục nát, tất gặp hao tổn.
✅ Nên làm
Nên phá dỡ, cải tạo công trình cũ
Kim khí cương liệt của Sao Thất rất hợp cho việc tháo dỡ, loại bỏ phần xuống cấp trong dương trạch. Logic khí vận cho thấy khi phần cũ được cắt bỏ dứt khoát, năng lượng mới có cơ hội hình thành.
Nên chấm dứt hợp tác không còn hiệu quả
Ngày này thuận cho việc kết thúc quan hệ làm ăn trì trệ. Sự quyết đoán giúp tránh kéo dài tổn thất.
Nên thu hồi nợ, thanh lý tài sản
Khí thu sát giúp việc thu hồi, xử lý tài sản tồn đọng diễn ra dứt khoát và hiệu quả.
⛔ Kiêng kị
Kiêng khởi công xây dựng mới hoàn toàn
Trong dương trạch, xây dựng nền móng mới ngày này dễ phát sinh sự cố do khí quá cương, thiếu sự nuôi dưỡng mềm mại.
Kiêng cải táng lớn
Âm trạch cần sự ổn định, trong khi Kim khí mạnh dễ làm long mạch bị tổn thương nếu khai mở sâu.
Kiêng đầu tư mở rộng quy mô lớn
Khí sát mạnh dễ khiến kế hoạch mở rộng gặp biến động bất ngờ, khó duy trì ổn định.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi hội cát tinh Thủy Mộc
Nếu ngày có Sao Thất nhưng được Thủy hoặc Mộc khí hỗ trợ, tính cương liệt của Kim có thể được điều hòa, cho phép thực hiện việc vừa phải.
⚠️ Ngoại lệ với công việc mang tính thanh lọc nội bộ
Những cải tổ nhỏ, điều chỉnh nội bộ có thể tiến hành mà không gây xáo trộn lớn.
⚠️ Ngoại lệ khi hành sự nhằm mục đích cắt lỗ
Việc chủ động chấm dứt dự án thua lỗ lại phù hợp với bản chất đoạn tuyệt của Sao Thất.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Tây - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Đông Luận giải chi tiết
Phúc Thần không chỉ biểu thị phúc khí mà còn tượng trưng cho sự bảo hộ vô hình trong hành trình. Người xưa tin rằng xuất hành đúng phương Phúc Thần giúp tâm trí minh định, hành trình hanh thông và giảm thiểu rủi ro bất ngờ. Đặc biệt những việc cần sự bình ổn và lâu dài sẽ dễ đạt kết quả tốt hơn.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Hỷ Thần thường mang tính chất cát lợi đối với những việc cần sự vui vẻ và hòa hợp. Xuất hành về hướng này giúp tăng khả năng gặp người thiện chí, hỗ trợ cho việc thương nghị và xây dựng mối quan hệ. Nhờ vậy nhiều việc tưởng chừng khó khăn cũng có thể chuyển biến theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông được xem là biểu tượng của sự thịnh vượng. Khi phương xuất hành trùng với vị trí của Tài Thần, khí trường ngày đó được cho là thuận lợi cho việc cầu tài và tìm kiếm cơ hội kinh tế. Các hoạt động giao thương, thương nghị hoặc mở rộng công việc thường có khả năng đạt kết quả tốt.
Hạc Thần đại diện cho phương vị hung trong hệ thống chọn hướng xuất hành. Khi đi về hướng này, khí vận được xem là thiếu ổn định, dễ khiến công việc gặp trở ngại hoặc phát sinh vấn đề ngoài dự tính. Vì vậy người xưa thường tránh phương Hạc Thần khi lựa chọn hướng đi trong ngày.
Phúc Thần không chỉ biểu thị phúc khí mà còn tượng trưng cho sự bảo hộ vô hình trong hành trình. Người xưa tin rằng xuất hành đúng phương Phúc Thần giúp tâm trí minh định, hành trình hanh thông và giảm thiểu rủi ro bất ngờ. Đặc biệt những việc cần sự bình ổn và lâu dài sẽ dễ đạt kết quả tốt hơn.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Hỷ Thần thường mang tính chất cát lợi đối với những việc cần sự vui vẻ và hòa hợp. Xuất hành về hướng này giúp tăng khả năng gặp người thiện chí, hỗ trợ cho việc thương nghị và xây dựng mối quan hệ. Nhờ vậy nhiều việc tưởng chừng khó khăn cũng có thể chuyển biến theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông được xem là biểu tượng của sự thịnh vượng. Khi phương xuất hành trùng với vị trí của Tài Thần, khí trường ngày đó được cho là thuận lợi cho việc cầu tài và tìm kiếm cơ hội kinh tế. Các hoạt động giao thương, thương nghị hoặc mở rộng công việc thường có khả năng đạt kết quả tốt.
Hạc Thần đại diện cho phương vị hung trong hệ thống chọn hướng xuất hành. Khi đi về hướng này, khí vận được xem là thiếu ổn định, dễ khiến công việc gặp trở ngại hoặc phát sinh vấn đề ngoài dự tính. Vì vậy người xưa thường tránh phương Hạc Thần khi lựa chọn hướng đi trong ngày.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Kim Dương
Luận giải chi tiết về ngày Kim Dương theo Khổng Minh
Ngày Kim Dương biểu thị sự sáng sủa của vận khí. Khi xuất hành vào thời điểm này, con người dễ gặp điều kiện thuận lợi từ môi trường xung quanh. Những việc liên quan đến gặp gỡ, hợp tác hoặc tìm kiếm cơ hội thường tiến triển theo hướng tích cực.
Trong phép chọn ngày xuất hành, Kim Dương thường được xem là ngày khá tốt để khởi hành hoặc tiến hành công việc cần di chuyển. Hành trình bắt đầu trong ngày này thường có nhịp vận ổn định, giúp các kế hoạch diễn ra thuận lợi hơn so với những ngày khí vận bất lợi.
Luận giải chi tiết về ngày Kim Dương theo Khổng Minh
Ngày Kim Dương biểu thị sự sáng sủa của vận khí. Khi xuất hành vào thời điểm này, con người dễ gặp điều kiện thuận lợi từ môi trường xung quanh. Những việc liên quan đến gặp gỡ, hợp tác hoặc tìm kiếm cơ hội thường tiến triển theo hướng tích cực.
Trong phép chọn ngày xuất hành, Kim Dương thường được xem là ngày khá tốt để khởi hành hoặc tiến hành công việc cần di chuyển. Hành trình bắt đầu trong ngày này thường có nhịp vận ổn định, giúp các kế hoạch diễn ra thuận lợi hơn so với những ngày khí vận bất lợi.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Lưu Niên mang đặc tính trì trệ và chậm tiến. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để xuất hành hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng.
Người xưa thường khuyên nên dùng khoảng thời gian này để rà soát kế hoạch, chỉnh sửa công việc còn dang dở hoặc chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo, thay vì thực hiện các quyết định lớn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Xích Khẩu thường khiến các cuộc trao đổi dễ phát sinh tranh cãi. Những việc cần sự hòa hợp và đồng thuận nên tránh tiến hành vào giờ này.
Thay vào đó, có thể dành thời gian để xử lý các công việc cá nhân hoặc hoàn thiện nhiệm vụ nhỏ.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho việc hoàn thành các công việc nhỏ hoặc giải quyết những nhiệm vụ còn dang dở. Những hoạt động mang tính nhẹ nhàng thường đạt kết quả tích cực.
Ngược lại, những kế hoạch lớn hoặc đầu tư quan trọng nên được chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Không Vong không phải là thời điểm thuận lợi cho việc khởi sự. Những hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong đợi.
Người xưa khuyên nên tận dụng thời gian này để suy nghĩ, đánh giá kế hoạch và chuẩn bị cho các bước tiếp theo.
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Lưu Niên mang đặc tính trì trệ và chậm tiến. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để xuất hành hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng.
Người xưa thường khuyên nên dùng khoảng thời gian này để rà soát kế hoạch, chỉnh sửa công việc còn dang dở hoặc chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo, thay vì thực hiện các quyết định lớn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Xích Khẩu thường khiến các cuộc trao đổi dễ phát sinh tranh cãi. Những việc cần sự hòa hợp và đồng thuận nên tránh tiến hành vào giờ này.
Thay vào đó, có thể dành thời gian để xử lý các công việc cá nhân hoặc hoàn thiện nhiệm vụ nhỏ.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho việc hoàn thành các công việc nhỏ hoặc giải quyết những nhiệm vụ còn dang dở. Những hoạt động mang tính nhẹ nhàng thường đạt kết quả tích cực.
Ngược lại, những kế hoạch lớn hoặc đầu tư quan trọng nên được chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Không Vong không phải là thời điểm thuận lợi cho việc khởi sự. Những hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong đợi.
Người xưa khuyên nên tận dụng thời gian này để suy nghĩ, đánh giá kế hoạch và chuẩn bị cho các bước tiếp theo.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Tư
02
Tháng 8
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 2/8/2028
- Âm lịch: Ngày 12/6/2028
- Can chi: Kỷ Mùi - Tháng: Kỷ Mùi
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
03
Tháng 8
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 3/8/2028
- Âm lịch: Ngày 13/6/2028
- Can chi: Canh Thân - Tháng: Kỷ Mùi
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
Thứ Sáu
04
Tháng 8
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 4/8/2028
- Âm lịch: Ngày 14/6/2028
- Can chi: Tân Dậu - Tháng: Kỷ Mùi
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Bảy
05
Tháng 8
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 5/8/2028
- Âm lịch: Ngày 15/6/2028
- Can chi: Nhâm Tuất - Tháng: Kỷ Mùi
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Chủ Nhật
06
Tháng 8
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 6/8/2028
- Âm lịch: Ngày 16/6/2028
- Can chi: Quý Hợi - Tháng: Kỷ Mùi
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
