Lịch Vạn Niên Ngày 6/4/2035

Tra cứu chi tiết ngày tốt xấu, giờ hoàng đạo, hướng xuất hành.

XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
📅06
DƯƠNG LỊCHTHỨ SÁUTháng 04/2035
☯️28
ÂM LỊCHTháng 02Năm 2035
☯️ Kim Đường Hoàng Đạo
☀️ Tiết khí: Thanh Minh
THÔNG TIN CHI TIẾT
🐉
Can chi
Đinh Dậu
💧
Lục diệu
Không Vong
Sao chiếu
Sao tốt Thiên Lộc - Thiên Quan - Thiên Đạo - Thiên Ân Sao xấu Sát Chủ - Sát Sư - Sát Chủ Tử - Thiên Hình - Địa Tặc
🌼
Trực
Trực Chấp
🧭
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Tây Nam - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Tại Thiên
🕒
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
LỊCH THÁNG 04/2035
T2T3T4T5T6T7CN
26
23
27
24
28
25
29
26
30
27
31
28
1
29
2
30
3
1/3
4
2
5
3
6
4
7
5
8
6
9
7
10
8
11
9
12
10
13
11
14
12
15
13
16
14
17
15
18
16
19
17
20
18
21
19
22
20
23
21
24
22
25
23
26
24
27
25
28
26
29
27
30
28
1
29
2
30
3
1
4
2
5
3
6
4
Tốt
TB
Xấu

Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu

🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)

Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Tốt
Xây dựng, làm nhà
Tốt
Khai trương, mở hàng
Tốt
An táng, mai táng
Bình thường
Tế tự, tế lễ
Tốt
Động thổ, đào móng
Tốt
Xuất hành, đi xa
Bình thường
Giao dịch, hợp đồng
Tốt
Cầu tài, lộc
Tốt
Tố tụng, kiện tụng
Tốt
Làm việc thiện
Tốt
Nhập trạch (Về nhà mới)
Bình thường
Khai nghiệp (Khởi sự)
Tốt
Cầu tự (Cầu con)
Tốt
Khai giảng, nhập học
Tốt
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
Tốt

📅 TỔNG QUAN NGÀY 6/4/2035

Dương LịchThứ Sáu - Ngày 6 - Tháng 4 - Năm 2035
Âm LịchNgày Ngày 28/2/2035 - Tức
Tức ngày: Đinh Dậu - Tháng: Kỷ Mão
Đặc điểmNgày: Kim Đường Hoàng Đạo  -  Trực: Trực Chấp  -  Lục Diệu: Không Vong  -  Tiết khí: Thanh Minh
Tuổi xung khắcMão (Lục xung), Tuất (Lục hại), Tý (Phá), Dậu (Tương hình), Tý - Ngọ - Mão (Tứ hành xung)
Tuổi tam hợpSửu - Tỵ
Giờ hoàng đạoSửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Giờ hắc đạoTý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h)

📌 12 THẬP NHỊ TRỰC

Trực Chấp
Tổng quan cát hung
Trực Chấp không thiên về khai mở nhưng rất tốt cho việc bảo toàn và củng cố. Nếu dùng đúng mục đích, có thể tăng cường sự bền vững và ⛔ hạn chế thất thoát.
✅ Nên làm
Thích hợp tiến hành giao dịch có tính bảo toàn giá trị lâu dài.
Có thể thực hiện cầu tài, cầu lộc theo hướng tích lũy và giữ vững thành quả.
Phù hợp mở rộng quyền quản lý và xác lập cơ chế kiểm soát nội bộ.
⛔ Kiêng kị
⛔ Hạn chế di chuyển xa rời vị trí ổn định lâu dài.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Chấp
Phá dỡ công trình
Ly hôn, chia tách tài sản
Giải thể doanh nghiệp
Không phù hợp cho cải tổ mang tính cắt giảm mạnh.

📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)

Sao tốt
Thiên Lộc - Thiên Quan - Thiên Đạo - Thiên Ân
Sao xấu
Sát Chủ - Sát Sư - Sát Chủ Tử - Thiên Hình - Địa Tặc
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong truyền thống lịch pháp phương Đông, việc xem sao theo Ngọc Hạp không chỉ nhằm xác định ngày tốt xấu, mà còn giúp nhận biết xu hướng vận khí của thời điểm đó. Khi hiểu rõ ý nghĩa của các sao chiếu, người ta có thể lựa chọn thời điểm phù hợp để thực hiện công việc quan trọng.
Ngọc Hạp Thông Thư là một trong những hệ thống luận đoán ngày phổ biến nhất trong lịch pháp Á Đông. Phương pháp này kết hợp giữa tri thức thiên văn cổ đại và kinh nghiệm dân gian lâu đời, từ đó hình thành nên một bộ quy tắc giúp nhận diện thời điểm cát lợi để tiến hành công việc.

✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU

Sao Lâu
Sao Lâu và ý nghĩa trong kiến trúc cổ pháp
Trong phong thủy dương trạch, Sao Lâu được xem là tú tinh thuận cho việc dựng cột, đặt móng và mở rộng cơ sở vật chất. Kim khí tạo thế vững chắc, giúp nền móng không tán khí.
Tuy nhiên, Kim vượng cần có Thổ sinh trợ. Nếu địa khí suy yếu mà vẫn khởi công lớn, có thể tạo thế Kim khắc Mộc, ảnh hưởng sinh khí cư dân. Do đó, phải phối hợp cùng địa thế và mệnh chủ.
✅ Nên làm
Nên khai trương cơ sở kinh doanh
Kim khí của Lâu tinh giúp định hình thương hiệu và cơ cấu tổ chức. Việc khai trương trong ngày này giúp thiết lập trật tự ban đầu rõ ràng.
Nên động thổ, khởi công xây dựng
Sao Lâu chủ kiến tạo, rất hợp cho việc động thổ, đặt móng, dựng cột. Kim khí tạo khung kết cấu, giúp công trình bền vững.
Về khí vận, trường khí hội tụ ổn định, giảm nguy cơ tán khí nền móng.
Nên ký kết hợp đồng dài hạn
Sao Lâu chủ cấu trúc bền vững, phù hợp cho hợp đồng lâu dài. Kim khí giúp ràng buộc chặt chẽ, ⛔ hạn chế rủi ro pháp lý.
⛔ Kiêng kị
Kiêng đầu tư mạo hiểm ngắn hạn
Sao Lâu hợp ổn định hơn là đầu cơ. Nếu đầu tư lướt sóng, Kim khí thu liễm có thể làm mất cơ hội sinh lợi nhanh.
Kiêng cưới hỏi nếu thiếu hòa khí
Vì Kim khí thiên về kỷ luật, nếu tình cảm chưa hài hòa dễ sinh cứng nhắc, thiếu linh hoạt trong hôn sự.
Kiêng tranh chấp gay gắt
Kim khí cứng nếu gặp xung đột dễ thành đối đầu mạnh, khó hòa giải.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ theo mệnh Thổ
Người mệnh Thổ được Kim sinh, việc xây dựng có thể mở rộng quy mô.
⚠️ Ngoại lệ khi địa khí vượng Thổ
Nếu long mạch vững và Thổ khí mạnh, có thể tiến hành cả việc an táng quy mô vừa.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp cát tinh tài lộc
Nếu đồng cung với sao chủ tài, có thể triển khai đầu tư trung hạn.

🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH

Phúc Thần : Tây Nam - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Khi phương xuất hành gặp Phúc Thần, vận khí ngày đó được xem là thuận lợi cho việc cầu an, cầu phúc và khởi đầu các kế hoạch nhẹ nhàng. Cát khí của Phúc Thần thiên về sự bền vững, giúp mọi việc tiến triển chậm rãi nhưng chắc chắn, phù hợp với các hoạt động xây dựng quan hệ và phát triển lâu dài.
Trong cổ pháp trạch nhật, Hỷ Thần tượng trưng cho nguồn khí mang lại niềm vui và sự hanh thông trong nhân sự. Khi phương vị xuất hành trùng với phương của Hỷ Thần, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí hòa nhã, dễ đạt được sự đồng thuận. Vì vậy hướng này đặc biệt phù hợp cho các hoạt động giao hảo, ký kết hoặc gặp gỡ đối tác.
Tài Thần đại diện cho nguồn khí thúc đẩy tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu lợi. Khi chọn xuất hành đúng phương vị của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc phát triển kinh doanh và tìm kiếm cơ hội mới. Trường khí của Tài Thần giúp tăng khả năng đạt được lợi ích vật chất trong các hoạt động giao dịch.
Theo ghi chép của nhiều sách lịch pháp, Hạc Thần là dấu hiệu cho thấy phương vị không thuận lợi trong ngày. Các chuyến đi theo hướng này dễ phát sinh trở ngại hoặc khiến kế hoạch khó đạt kết quả mong muốn. Do đó hướng Hạc Thần thường được khuyên tránh.

🐉 THEO KHỔNG MINH

Ngày: Bảo Thương
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Ngày Bảo Thương mang ý nghĩa cát lợi về phương diện nhân hòa. Trong triết lý cổ phương Đông, khi nhân khí hòa hợp thì mọi việc dễ thành. Vì vậy việc xuất hành trong ngày này thường thuận lợi cho các hoạt động gặp gỡ, đàm phán hoặc cầu danh cầu lợi. Khí tượng của ngày thiên về ổn định, ít sinh xung động, nên hành trình thường an toàn và ít gặp trở ngại.
Theo quan niệm cổ, ngày Bảo Thương mang tính chất “vượng nhân duyên”. Điều này có nghĩa là các mối quan hệ xã hội trong ngày dễ phát triển theo hướng tích cực. Người xuất hành trong ngày thường có cơ hội gặp được người có thể giúp ích cho công việc hoặc mang lại lợi ích lâu dài.

🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG

Đại An
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Đại An được xem là một trong những khung giờ tốt để bắt đầu công việc mới hoặc xuất hành. Khi khởi sự vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng diễn ra ổn định và ít gặp biến động.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ Đại An, nên giữ thái độ thận trọng và tránh những quyết định nóng vội.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tốc Hỷ mang ý nghĩa niềm vui đến nhanh, vì vậy đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những việc cần phản hồi sớm. Những cuộc thương lượng nhỏ hoặc trao đổi thông tin quan trọng có thể mang lại kết quả tích cực.
Tuy nhiên, cần tránh sự nóng vội trong quyết định, bởi tính chất nhanh của giờ này đôi khi khiến con người dễ hành động thiếu suy xét.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Lưu Niên biểu thị sự kéo dài và trì hoãn trong tiến trình sự việc. Nếu bắt đầu công việc quan trọng vào thời điểm này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là khoảng thời gian thích hợp để nghỉ ngơi, suy xét lại chiến lược hoặc hoàn thiện những chi tiết nhỏ trong công việc đang thực hiện.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Xích Khẩu được xem là thời điểm nên ⛔ hạn chế tranh luận hoặc đưa ra quyết định liên quan đến quan hệ hợp tác. Những lời nói thiếu cân nhắc trong giờ này có thể dẫn đến hiểu lầm không đáng có.
Do đó, người xưa thường khuyên giữ thái độ bình tĩnh và tránh các cuộc thảo luận căng thẳng.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi nhẹ nhàng, thích hợp cho việc hoàn thành những nhiệm vụ nhỏ hoặc tiến hành các cuộc gặp gỡ ngắn. Những hoạt động này thường diễn ra khá suôn sẻ.
Tuy vậy, các quyết định liên quan đến đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Không Vong trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khoảng thời gian mang tính bất lợi, tượng trưng cho sự trống rỗng và khó đạt kết quả như mong muốn. Người xưa cho rằng nếu bắt đầu những việc quan trọng vào giờ này thì dễ gặp trở ngại hoặc kết quả không được như dự định.
Vì vậy, các hoạt động như xuất hành xa, ký kết hợp đồng hoặc đầu tư lớn nên tránh tiến hành trong khung giờ Không Vong. Thay vào đó, có thể dành thời gian nghỉ ngơi hoặc rà soát lại kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU