XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
22
DƯƠNG LỊCHCHỦ NHẬTTháng 04/2035
15
ÂM LỊCHTháng 03Năm 2035
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Quý Sửu
Lục diệu
Xích Khẩu
Sao chiếu
Sao tốt
Thiên Mã - Dịch Mã - Kim Quỹ - Ngọc Đường - Bất Tương - Phúc Sinh
Sao xấu
Đại Sát - Tiểu Hao
Trực
Trực Thu
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Tây - Hạc Thần : Chính Đông
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 22/4/2035
| Dương Lịch | Chủ Nhật - Ngày 22 - Tháng 4 - Năm 2035 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 15/3/2035 - Tức Tức ngày: Quý Sửu - Tháng: Canh Thìn |
| Đặc điểm | Ngày: Ngọc Đường Hoàng Đạo - Trực: Trực Thu - Lục Diệu: Xích Khẩu - Tiết khí: Cốc Vũ |
| Tuổi xung khắc | Mùi (Lục xung), Ngọ (Lục hại), Tuất (Phá), Mùi - Tuất (Tương hình), Thìn - Tuất - Mùi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Tỵ - Dậu |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Thu
Ý nghĩa Trực Thu
Trực Thu tượng trưng cho sự thu hoạch, tích lũy và kết tinh thành quả. Trong chu kỳ 12 Trực, đây là giai đoạn gặt hái kết quả sau quá trình nỗ lực. Ngày này thuận lợi cho việc thu tài, thu lợi và củng cố nguồn lực.
✅ Nên làm
Phù hợp tổ chức họp tổng kết và đánh giá hiệu quả công việc.
Chốt giao dịch đã thỏa thuận
Nhận bàn giao tài sản
Tích lũy vốn
Gia tăng tiết kiệm
Có thể tiến hành các hoạt động thu lợi từ dự án đã hoàn thành.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên mở rộng kinh doanh quy mô lớn.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Thu
Khai trương mới
Đầu tư mạo hiểm
Chi tiêu lớn vượt dự toán
⛔ Hạn chế quyết định đầu tư mang tính rủi ro cao.
Ý nghĩa Trực Thu
Trực Thu tượng trưng cho sự thu hoạch, tích lũy và kết tinh thành quả. Trong chu kỳ 12 Trực, đây là giai đoạn gặt hái kết quả sau quá trình nỗ lực. Ngày này thuận lợi cho việc thu tài, thu lợi và củng cố nguồn lực.
✅ Nên làm
Phù hợp tổ chức họp tổng kết và đánh giá hiệu quả công việc.
Chốt giao dịch đã thỏa thuận
Nhận bàn giao tài sản
Tích lũy vốn
Gia tăng tiết kiệm
Có thể tiến hành các hoạt động thu lợi từ dự án đã hoàn thành.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên mở rộng kinh doanh quy mô lớn.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Thu
Khai trương mới
Đầu tư mạo hiểm
Chi tiêu lớn vượt dự toán
⛔ Hạn chế quyết định đầu tư mang tính rủi ro cao.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Thiên Mã - Dịch Mã - Kim Quỹ - Ngọc Đường - Bất Tương - Phúc Sinh
Sao xấu
Đại Sát - Tiểu Hao
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Nhờ sự tổng hợp của nhiều yếu tố thiên văn và lịch pháp, hệ thống Ngọc Hạp Thông Thư đã trở thành một trong những phương pháp luận đoán ngày được lưu truyền rộng rãi trong văn hóa phương Đông.
Trong bối cảnh hiện đại, việc xem sao theo Ngọc Hạp vẫn giữ giá trị tham khảo trong văn hóa truyền thống. Phương pháp này giúp duy trì mối liên hệ giữa con người và quan niệm cổ về thiên thời địa lợi.
Thiên Mã - Dịch Mã - Kim Quỹ - Ngọc Đường - Bất Tương - Phúc Sinh
Sao xấu
Đại Sát - Tiểu Hao
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Nhờ sự tổng hợp của nhiều yếu tố thiên văn và lịch pháp, hệ thống Ngọc Hạp Thông Thư đã trở thành một trong những phương pháp luận đoán ngày được lưu truyền rộng rãi trong văn hóa phương Đông.
Trong bối cảnh hiện đại, việc xem sao theo Ngọc Hạp vẫn giữ giá trị tham khảo trong văn hóa truyền thống. Phương pháp này giúp duy trì mối liên hệ giữa con người và quan niệm cổ về thiên thời địa lợi.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Phòng
Sao Phòng trong dương trạch và âm trạch
Ở dương trạch, Phòng tinh giúp tụ khí, ổn định trường năng lượng ngôi nhà. Xây dựng, nhập trạch hay sửa chữa quan trọng vào ngày này thường mang lại gia đạo hòa thuận.
Ở âm trạch, nếu an táng đúng long mạch vào ngày có Phòng tinh, hậu nhân dễ hưởng phúc, ít gặp biến động lớn về gia đạo.
✅ Nên làm
Nên xây dựng, động thổ
Phòng tinh giúp tụ khí dương trạch. Nếu khởi công xây nhà vào ngày này, nền móng dễ vững, ít phát sinh biến động lớn.
Nên cưới hỏi, kết hôn
Sao Phòng chủ nội cung và gia thất, tượng trưng hạnh phúc bền lâu. Khí tụ ổn định giúp hôn nhân hòa thuận, giảm xung khắc hậu vận.
Nên nhập trạch
Ngày có Phòng tinh nhập trạch giúp gia đạo êm ấm, sinh khí lưu thông ổn định trong nhà.
⛔ Kiêng kị
Kiêng chia tách tài sản
Phòng tinh chủ tụ, chia tách vào ngày này dễ hao hụt phúc khí.
Kiêng kiện tụng đối đầu
Dù là cát tú, nhưng khí hòa hợp không thích hợp cho tranh chấp gay gắt.
Kiêng chấm dứt quan hệ
Ngày này hợp cho kết nối hơn là phân ly.
⚠️ Ngoại lệ
Khi phối trực xấu
Nếu trực phá hoặc trực nguy đi cùng, cát khí giảm đáng kể.
Gặp ngày xung mạnh vẫn cần hóa giải
Nếu Can Chi ngày xung mệnh gia chủ, dù là Phòng tinh vẫn phải cân nhắc.
Việc nhỏ mang tính cá nhân
Các việc riêng lẻ vẫn tiến hành bình thường dù không tận dụng hết cát khí.
Sao Phòng trong dương trạch và âm trạch
Ở dương trạch, Phòng tinh giúp tụ khí, ổn định trường năng lượng ngôi nhà. Xây dựng, nhập trạch hay sửa chữa quan trọng vào ngày này thường mang lại gia đạo hòa thuận.
Ở âm trạch, nếu an táng đúng long mạch vào ngày có Phòng tinh, hậu nhân dễ hưởng phúc, ít gặp biến động lớn về gia đạo.
✅ Nên làm
Nên xây dựng, động thổ
Phòng tinh giúp tụ khí dương trạch. Nếu khởi công xây nhà vào ngày này, nền móng dễ vững, ít phát sinh biến động lớn.
Nên cưới hỏi, kết hôn
Sao Phòng chủ nội cung và gia thất, tượng trưng hạnh phúc bền lâu. Khí tụ ổn định giúp hôn nhân hòa thuận, giảm xung khắc hậu vận.
Nên nhập trạch
Ngày có Phòng tinh nhập trạch giúp gia đạo êm ấm, sinh khí lưu thông ổn định trong nhà.
⛔ Kiêng kị
Kiêng chia tách tài sản
Phòng tinh chủ tụ, chia tách vào ngày này dễ hao hụt phúc khí.
Kiêng kiện tụng đối đầu
Dù là cát tú, nhưng khí hòa hợp không thích hợp cho tranh chấp gay gắt.
Kiêng chấm dứt quan hệ
Ngày này hợp cho kết nối hơn là phân ly.
⚠️ Ngoại lệ
Khi phối trực xấu
Nếu trực phá hoặc trực nguy đi cùng, cát khí giảm đáng kể.
Gặp ngày xung mạnh vẫn cần hóa giải
Nếu Can Chi ngày xung mệnh gia chủ, dù là Phòng tinh vẫn phải cân nhắc.
Việc nhỏ mang tính cá nhân
Các việc riêng lẻ vẫn tiến hành bình thường dù không tận dụng hết cát khí.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Tây - Hạc Thần : Chính Đông Luận giải chi tiết
Khi phương xuất hành gặp Phúc Thần, vận khí ngày đó được xem là thuận lợi cho việc cầu an, cầu phúc và khởi đầu các kế hoạch nhẹ nhàng. Cát khí của Phúc Thần thiên về sự bền vững, giúp mọi việc tiến triển chậm rãi nhưng chắc chắn, phù hợp với các hoạt động xây dựng quan hệ và phát triển lâu dài.
Trong cổ pháp trạch nhật, Hỷ Thần tượng trưng cho nguồn khí mang lại niềm vui và sự hanh thông trong nhân sự. Khi phương vị xuất hành trùng với phương của Hỷ Thần, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí hòa nhã, dễ đạt được sự đồng thuận. Vì vậy hướng này đặc biệt phù hợp cho các hoạt động giao hảo, ký kết hoặc gặp gỡ đối tác.
Theo nguyên lý phong thủy cổ truyền, phương vị của Tài Thần đại diện cho dòng khí thúc đẩy tài vận. Khi xuất hành theo hướng này, các hoạt động liên quan đến kinh doanh, đầu tư hoặc cầu tài thường nhận được cát khí hỗ trợ. Điều này giúp gia tăng khả năng gặp gỡ đối tác thuận lợi và mở ra cơ hội phát triển về tài chính.
Theo ghi chép của nhiều sách lịch pháp, Hạc Thần là dấu hiệu cho thấy phương vị không thuận lợi trong ngày. Các chuyến đi theo hướng này dễ phát sinh trở ngại hoặc khiến kế hoạch khó đạt kết quả mong muốn. Do đó hướng Hạc Thần thường được khuyên tránh.
Khi phương xuất hành gặp Phúc Thần, vận khí ngày đó được xem là thuận lợi cho việc cầu an, cầu phúc và khởi đầu các kế hoạch nhẹ nhàng. Cát khí của Phúc Thần thiên về sự bền vững, giúp mọi việc tiến triển chậm rãi nhưng chắc chắn, phù hợp với các hoạt động xây dựng quan hệ và phát triển lâu dài.
Trong cổ pháp trạch nhật, Hỷ Thần tượng trưng cho nguồn khí mang lại niềm vui và sự hanh thông trong nhân sự. Khi phương vị xuất hành trùng với phương của Hỷ Thần, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí hòa nhã, dễ đạt được sự đồng thuận. Vì vậy hướng này đặc biệt phù hợp cho các hoạt động giao hảo, ký kết hoặc gặp gỡ đối tác.
Theo nguyên lý phong thủy cổ truyền, phương vị của Tài Thần đại diện cho dòng khí thúc đẩy tài vận. Khi xuất hành theo hướng này, các hoạt động liên quan đến kinh doanh, đầu tư hoặc cầu tài thường nhận được cát khí hỗ trợ. Điều này giúp gia tăng khả năng gặp gỡ đối tác thuận lợi và mở ra cơ hội phát triển về tài chính.
Theo ghi chép của nhiều sách lịch pháp, Hạc Thần là dấu hiệu cho thấy phương vị không thuận lợi trong ngày. Các chuyến đi theo hướng này dễ phát sinh trở ngại hoặc khiến kế hoạch khó đạt kết quả mong muốn. Do đó hướng Hạc Thần thường được khuyên tránh.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Thuần Dương
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Ngày Thuần Dương còn được xem là thời điểm thích hợp để bắt đầu những kế hoạch mới. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp điều kiện thuận lợi từ môi trường xung quanh. Những việc cần sự hỗ trợ hoặc hợp tác thường tiến triển theo hướng tích cực.
Theo quan niệm cổ truyền, khi dương khí thịnh thì mọi sự dễ thành. Ngày Thuần Dương vì vậy được xem là thời điểm thuận lợi cho các chuyến đi quan trọng. Hành trình bắt đầu trong ngày này thường diễn ra suôn sẻ và ít gặp trở ngại từ ngoại cảnh.
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Ngày Thuần Dương còn được xem là thời điểm thích hợp để bắt đầu những kế hoạch mới. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp điều kiện thuận lợi từ môi trường xung quanh. Những việc cần sự hỗ trợ hoặc hợp tác thường tiến triển theo hướng tích cực.
Theo quan niệm cổ truyền, khi dương khí thịnh thì mọi sự dễ thành. Ngày Thuần Dương vì vậy được xem là thời điểm thuận lợi cho các chuyến đi quan trọng. Hành trình bắt đầu trong ngày này thường diễn ra suôn sẻ và ít gặp trở ngại từ ngoại cảnh.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Lưu Niên mang ý nghĩa vận khí chậm và thiếu sự bứt phá. Đây không phải là thời điểm lý tưởng để bắt đầu những việc quan trọng.
Tuy vậy, việc suy tính kế hoạch, kiểm tra công việc và chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Xích Khẩu thường khiến các cuộc trao đổi dễ phát sinh tranh cãi. Những việc cần sự hòa hợp và đồng thuận nên tránh tiến hành vào giờ này.
Thay vào đó, có thể dành thời gian để xử lý các công việc cá nhân hoặc hoàn thiện nhiệm vụ nhỏ.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát thường được xem là thời điểm thuận lợi cho các công việc cần sự suôn sẻ vừa phải. Những chuyến đi ngắn, cuộc gặp gỡ nhỏ hoặc giao dịch thông thường thường dễ đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan hoặc thiếu chuẩn bị khi thực hiện các quyết định quan trọng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Không Vong biểu thị sự thiếu thuận lợi trong tiến trình công việc. Những việc khởi đầu trong thời điểm này thường dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong muốn.
Do đó, người xưa khuyên nên tránh khởi sự việc quan trọng và chỉ nên thực hiện những công việc đơn giản mang tính chuẩn bị.
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Lưu Niên mang ý nghĩa vận khí chậm và thiếu sự bứt phá. Đây không phải là thời điểm lý tưởng để bắt đầu những việc quan trọng.
Tuy vậy, việc suy tính kế hoạch, kiểm tra công việc và chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Xích Khẩu thường khiến các cuộc trao đổi dễ phát sinh tranh cãi. Những việc cần sự hòa hợp và đồng thuận nên tránh tiến hành vào giờ này.
Thay vào đó, có thể dành thời gian để xử lý các công việc cá nhân hoặc hoàn thiện nhiệm vụ nhỏ.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát thường được xem là thời điểm thuận lợi cho các công việc cần sự suôn sẻ vừa phải. Những chuyến đi ngắn, cuộc gặp gỡ nhỏ hoặc giao dịch thông thường thường dễ đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan hoặc thiếu chuẩn bị khi thực hiện các quyết định quan trọng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Không Vong biểu thị sự thiếu thuận lợi trong tiến trình công việc. Những việc khởi đầu trong thời điểm này thường dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong muốn.
Do đó, người xưa khuyên nên tránh khởi sự việc quan trọng và chỉ nên thực hiện những công việc đơn giản mang tính chuẩn bị.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Hai
23
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 23/4/2035
- Âm lịch: Ngày 16/3/2035
- Can chi: Giáp Dần - Tháng: Canh Thìn
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
Thứ Ba
24
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 24/4/2035
- Âm lịch: Ngày 17/3/2035
- Can chi: Ất Mão - Tháng: Canh Thìn
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Tư
25
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 25/4/2035
- Âm lịch: Ngày 18/3/2035
- Can chi: Bính Thìn - Tháng: Canh Thìn
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Năm
26
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 26/4/2035
- Âm lịch: Ngày 19/3/2035
- Can chi: Đinh Tỵ - Tháng: Canh Thìn
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Sáu
27
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 27/4/2035
- Âm lịch: Ngày 20/3/2035
- Can chi: Mậu Ngọ - Tháng: Canh Thìn
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Tốt
