Lịch Vạn Niên Ngày 6/2/2019

Tra cứu chi tiết ngày tốt xấu, giờ hoàng đạo, hướng xuất hành.

THÔNG TIN NGÀY 06/02/2019
📅06
DƯƠNG LỊCHTHỨ TƯTháng 02/2019
☯️02
ÂM LỊCHTháng 01Năm 2019
☯️ Câu Trần Hắc Đạo
☀️ Tiết khí: Lập Xuân
THÔNG TIN CHI TIẾT
🐉
Can chi
Giáp Tuất
💧
Lục diệu
Đại An
✨
Sao chiếu
Sao tốt Thiên Đức - Thiên Quý - Nguyệt Tài - Phúc Hậu Sao xấu Cô Thần - Quả Tú - Phi Mã - Thiên Sát - Ngũ Quỷ
🌼
Trực
Trực Thành
🧭
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tây Nam
🕒
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
❮ LỊCH THÁNG 02/2019 ❯
T2T3T4T5T6T7CN
28
23
29
24
30
25
31
26
1
27
2
28
3
29
4
30
5
1/1
6
2
7
3
8
4
9
5
10
6
11
7
12
8
13
9
14
10
15
11
16
12
17
13
18
14
19
15
20
16
21
17
22
18
23
19
24
20
25
21
26
22
27
23
28
24
1
25
2
26
3
27
Tốt
TB
Xấu

Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu

🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)

Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
★★★★☆
Tốt
Xây dựng, làm nhà
★★★☆☆
Bình thường
Khai trương, mở hàng
★★★★☆
Tốt
An táng, mai táng
★★☆☆☆
Xấu
Tế tự, tế lễ
★★★☆☆
Bình thường
Động thổ, đào móng
★★★☆☆
Bình thường
Xuất hành, đi xa
★★★☆☆
Bình thường
Giao dịch, hợp đồng
★★★★☆
Tốt
Cầu tài, lộc
★★★★☆
Tốt
Tố tụng, kiện tụng
★☆☆☆☆
Xấu
Làm việc thiện
★★★☆☆
Bình thường
Nhập trạch (Về nhà mới)
★★★★☆
Tốt
Khai nghiệp (Khởi sự)
★★★★☆
Tốt
Cầu tự (Cầu con)
★★★★☆
Tốt
Khai giảng, nhập học
★★★★☆
Tốt
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
★★★☆☆
Bình thường

📅 TỔNG QUAN NGÀY 6/2/2019

Dương LịchThứ Tư - Ngày 6 - Tháng 2 - Năm 2019
Âm LịchNgày 2/1/2019
Tức ngày: Giáp Tuất - Tháng: Bính Dần
Đặc điểmNgày: Câu Trần Hắc Đạo  -  Trực: Trực Thành  -  Lục Diệu: Đại An  -  Tiết khí: Lập Xuân
Tuổi xung khắcThìn (Lục xung), Dậu (Lục hại), Sửu (Phá), Sửu - Mùi (Tương hình), Thìn - Sửu - Mùi (Tứ hành xung)
Tuổi tam hợpDần - Ngọ
Giờ hoàng đạoDần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Giờ hắc đạoTý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)

📌 12 THẬP NHỊ TRỰC

Trực Thành
Tổng quan cát hung
Trực Thành là trực thuận lợi cho việc hoàn thành đại sự, song không quá thích hợp cho việc phá bỏ hoặc cải tổ mạnh. Nếu vận dụng đúng, có thể gia tăng khả năng thành công và ổn định lâu dài.
✅ Nên làm
Có thể mở rộng kinh doanh nếu nền tảng đã vững chắc.
Thích hợp tổ chức sự kiện trọng đại mang tính tổng kết và công bố.
Phù hợp tiến hành các nghi lễ xác lập danh phận hoặc công nhận thành quả.
⛔ Kiêng kị
⛔ Hạn chế đầu tư mạo hiểm vượt quá năng lực kiểm soát.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Thành
Phá dỡ nhà cửa
Giải thể tổ chức
Thanh lý tài sản lớn
Không phù hợp cho việc khởi kiện hoặc tranh chấp.

📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)

Sao tốt
Thiên Đức - Thiên Quý - Nguyệt Tài - Phúc Hậu
Sao xấu
Cô Thần - Quả Tú - Phi Mã - Thiên Sát - Ngũ Quỷ
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Ngọc Hạp Thông Thư không chỉ đơn thuần là bảng tra sao mà còn là hệ thống tri thức phản ánh quan niệm cổ về sự hòa hợp giữa con người và thiên thời. Việc lựa chọn ngày tốt dựa trên các sao chiếu được xem là cách thuận theo quy luật vận hành của tự nhiên.
Hệ thống sao trong Ngọc Hạp Thông Thư được truyền lại qua nhiều thế hệ lịch pháp gia. Qua thời gian, phương pháp này đã trở thành một phần quan trọng trong văn hóa xem ngày của người Á Đông.

✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU

Sao Sâm
Sao Sâm trong ứng dụng dương trạch
Trong phong thủy dương trạch, ngày có Sao Sâm thuận cho việc cải tạo lớn, tháo dỡ phần cũ để xây mới. Kim khí xung kích giúp phá bỏ cấu trúc lỗi thời.
Tuy nhiên, nếu nền móng chưa ổn định mà thay đổi mạnh có thể làm tán khí cư trú.
✅ Nên làm
Nên cải tạo, phá dỡ để xây mới
Trong dương trạch, việc tháo dỡ phần cũ kỹ để dựng lại cấu trúc mới được xem là hợp khí.
Nên tái cấu trúc doanh nghiệp
Khí của Sao Sâm thuận cho việc thay đổi cơ cấu tổ chức, loại bỏ bộ phận kém hiệu quả và thiết lập hệ thống mới.
Kim khí xung kích giúp quyết định được thực thi nhanh chóng.
Nên chuyển đổi chiến lược kinh doanh
Ngày này thuận cho việc thay đổi định hướng dài hạn nếu đã có phân tích kỹ lưỡng.
⛔ Kiêng kị
Kiêng khai trương nhỏ lẻ thiếu chuẩn bị
Nếu khai trương mà không có kế hoạch rõ ràng, khí động mạnh có thể gây bất ổn ban đầu.
Kiêng an táng mới quy mô lớn
Âm trạch cần khí tĩnh, trong khi Sâm tinh mang tính động cao, dễ làm xáo trộn long mạch.
Kiêng đầu tư thiếu nền tảng
Sâm tinh hợp cải cách có tính toán, không hợp đầu tư mạo hiểm tùy tiện.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ theo mệnh Thủy
Kim sinh Thủy, người mệnh Thủy có thể tận dụng ngày này để khởi sự trung hạn.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp cát tinh ổn định
Nếu đồng cung với sao chủ Thổ, khí động được điều hòa, có thể tiến hành cưới hỏi quy mô nhỏ.
⚠️ Ngoại lệ khi địa khí vững vàng
Nếu nền móng dương trạch đã ổn định, việc động thổ cải tạo quy mô lớn ít gây ảnh hưởng tiêu cực.

🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH

Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tây Nam Luận giải chi tiết
Trong cổ thư phong thủy, Phúc Thần tượng trưng cho nguồn phúc đức tích tụ. Khi phương vị xuất hành trùng với phương Phúc Thần, trường khí được xem là thuận lợi cho các hoạt động mang tính thiện sự, cầu may mắn và an ổn. Người xuất hành về hướng này thường dễ gặp điều lành, công việc tiến hành êm thuận, ít gặp sự chống đối hay trắc trở.
Phương vị của Hỷ Thần được xem là hướng cát cho các hoạt động mang tính giao tế và nhân duyên. Khi xuất hành theo hướng này, người xưa tin rằng dễ gặp điều vui vẻ, lời nói dễ được người khác tiếp nhận và các mối quan hệ được cải thiện. Nhờ đó những việc liên quan đến thương nghị hoặc hợp tác thường thuận lợi hơn.
Khi phương xuất hành gặp Tài Thần, khí vận của ngày thường thiên về lợi ích kinh tế. Hướng này thích hợp cho các chuyến đi nhằm mục đích giao dịch, buôn bán hoặc tìm kiếm cơ hội đầu tư. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc có thể tiến triển thuận lợi và mang lại kết quả khả quan.
Hạc Thần là hung thần đại diện cho khí trường bất lợi trong hệ thống trạch nhật cổ pháp. Khi phương xuất hành trùng với vị trí của Hạc Thần, người xưa cho rằng công việc dễ gặp trở ngại hoặc hao tổn công sức. Do đó hướng này thường được khuyên tránh khi tiến hành các việc quan trọng.

🐉 THEO KHỔNG MINH

Ngày: Đường Phong
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Ngày Đường Phong còn mang ý nghĩa thuận lợi về mặt nhân sự. Người xuất hành trong ngày này thường dễ gặp người hỗ trợ hoặc nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Nhờ vậy các công việc cần hợp tác hoặc trao đổi thường tiến triển thuận lợi.
Theo quan niệm của cổ thư lịch pháp, ngày Đường Phong biểu thị sự vận động của khí trời theo chiều thuận. Khi xuất hành vào ngày này, các yếu tố thiên thời và nhân sự có xu hướng hài hòa, giúp hành trình diễn ra suôn sẻ. Những việc liên quan đến giao thương, gặp gỡ hoặc trao đổi công việc thường đạt kết quả thuận lợi.

🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG

Đại An
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Đại An thường được xem là thời điểm thuận lợi cho việc xuất hành đi xa, đặc biệt là những chuyến đi vì công việc hoặc giao thương. Theo quan niệm cổ truyền, khởi hành vào giờ này giúp hành trình được suôn sẻ và ít gặp trở ngại.
Người xưa khuyên rằng trong giờ Đại An nên tập trung vào những việc mang tính xây dựng và phát triển lâu dài, tránh những quyết định nóng vội hoặc thay đổi kế hoạch đột ngột.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Tốc Hỷ mang ý nghĩa niềm vui đến nhanh, vì vậy đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những việc cần phản hồi sớm. Những cuộc thương lượng nhỏ hoặc trao đổi thông tin quan trọng có thể mang lại kết quả tích cực.
Tuy nhiên, cần tránh sự nóng vội trong quyết định, bởi tính chất nhanh của giờ này đôi khi khiến con người dễ hành động thiếu suy xét.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên biểu thị sự kéo dài và trì hoãn trong tiến trình sự việc. Nếu bắt đầu công việc quan trọng vào thời điểm này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là khoảng thời gian thích hợp để nghỉ ngơi, suy xét lại chiến lược hoặc hoàn thiện những chi tiết nhỏ trong công việc đang thực hiện.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Xích Khẩu biểu thị sự bất ổn trong lời nói và giao tiếp. Những quyết định liên quan đến quan hệ hợp tác hoặc tài chính lớn nên tránh thực hiện trong khoảng thời gian này.
Tuy vậy, đây là thời điểm thích hợp để suy nghĩ và xem xét lại kế hoạch.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi nhẹ nhàng, thích hợp cho việc hoàn thành những nhiệm vụ nhỏ hoặc tiến hành các cuộc gặp gỡ ngắn. Những hoạt động này thường diễn ra khá suôn sẻ.
Tuy vậy, các quyết định liên quan đến đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Không Vong trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khoảng thời gian mang tính bất lợi, tượng trưng cho sự trống rỗng và khó đạt kết quả như mong muốn. Người xưa cho rằng nếu bắt đầu những việc quan trọng vào giờ này thì dễ gặp trở ngại hoặc kết quả không được như dự định.
Vì vậy, các hoạt động như xuất hành xa, ký kết hợp đồng hoặc đầu tư lớn nên tránh tiến hành trong khung giờ Không Vong. Thay vào đó, có thể dành thời gian nghỉ ngơi hoặc rà soát lại kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU