THÔNG TIN NGÀY 04/04/2046
04
DƯƠNG LỊCHTHỨ TƯTháng 04/2046
28
ÂM LỊCHTháng 02Năm 2046
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Quý Tỵ
Lục diệu
Lưu Niên
Sao chiếu
Sao tốt
Thiên Mã - Dịch Mã - Thiên Đạo - Thiên Đức - Nguyệt Đức
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình
Trực
Trực Mãn
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Tây - Hạc Thần : Tại Thiên
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 4/4/2046
| Dương Lịch | Thứ Tư - Ngày 4 - Tháng 4 - Năm 2046 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày 28/2/2046 Tức ngày: Quý Tỵ - Tháng: Tân Mão |
| Đặc điểm | Ngày: Kim Đường Hoàng Đạo - Trực: Trực Mãn - Lục Diệu: Lưu Niên - Tiết khí: Xuân Phân |
| Tuổi xung khắc | Hợi (Lục xung), Dần (Lục hại), Ngọ (Phá), Dần - Thân (Tương hình), Dần - Thân - Hợi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Dậu - Sửu |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Mãn
Luận giải phong thủy Trực Mãn
Mãn có nghĩa là đầy. Khí trường đạt đỉnh điểm của sự tích tụ, thuận lợi cho việc tổng kết, nghiệm thu và nhận thành quả đã gieo trước đó.
✅ Nên làm
Việc ✅ nên làm ngày Trực Mãn
Thu nợ, nhận tiền
Ký kết hoàn tất hợp đồng
Tổ chức tiệc mừng
Nghiệm thu dự án
Nhận thưởng, nhận chức
Tổng kết kế hoạch
Chốt giao dịch
Thu hoạch nông sản, nhập kho hàng hóa.
⛔ Kiêng kị
Tránh vay mượn số tiền lớn.
⛔ Không nên bắt đầu dự án hoàn toàn mới nếu chưa chuẩn bị kỹ.
Không thích hợp cho việc phá dỡ, tháo bỏ.
Luận giải phong thủy Trực Mãn
Mãn có nghĩa là đầy. Khí trường đạt đỉnh điểm của sự tích tụ, thuận lợi cho việc tổng kết, nghiệm thu và nhận thành quả đã gieo trước đó.
✅ Nên làm
Việc ✅ nên làm ngày Trực Mãn
Thu nợ, nhận tiền
Ký kết hoàn tất hợp đồng
Tổ chức tiệc mừng
Nghiệm thu dự án
Nhận thưởng, nhận chức
Tổng kết kế hoạch
Chốt giao dịch
Thu hoạch nông sản, nhập kho hàng hóa.
⛔ Kiêng kị
Tránh vay mượn số tiền lớn.
⛔ Không nên bắt đầu dự án hoàn toàn mới nếu chưa chuẩn bị kỹ.
Không thích hợp cho việc phá dỡ, tháo bỏ.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Thiên Mã - Dịch Mã - Thiên Đạo - Thiên Đức - Nguyệt Đức
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong bối cảnh hiện đại, việc xem sao theo Ngọc Hạp vẫn giữ giá trị tham khảo trong văn hóa truyền thống. Phương pháp này giúp duy trì mối liên hệ giữa con người và quan niệm cổ về thiên thời địa lợi.
Nhìn chung, Ngọc Hạp Thông Thư là công cụ quan trọng trong việc đánh giá thời điểm cát hung theo lịch pháp cổ truyền. Hệ thống này giúp người xem ngày hiểu rõ hơn về vận khí của từng ngày trong năm.
Thiên Mã - Dịch Mã - Thiên Đạo - Thiên Đức - Nguyệt Đức
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong bối cảnh hiện đại, việc xem sao theo Ngọc Hạp vẫn giữ giá trị tham khảo trong văn hóa truyền thống. Phương pháp này giúp duy trì mối liên hệ giữa con người và quan niệm cổ về thiên thời địa lợi.
Nhìn chung, Ngọc Hạp Thông Thư là công cụ quan trọng trong việc đánh giá thời điểm cát hung theo lịch pháp cổ truyền. Hệ thống này giúp người xem ngày hiểu rõ hơn về vận khí của từng ngày trong năm.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Chẩn
Bản chất khí học của Sao Chẩn trong chu trình Nam phương
Trong hệ Nhị Thập Bát Tú, Sao Chẩn giữ vị trí cuối chu trình Hỏa cục phương Nam. Theo ngũ hành sinh khắc, Hỏa sinh Thổ, vì vậy khí của Chẩn mang tính chuyển hóa từ động sang tĩnh. Đây là giai đoạn năng lượng đi vào chiều sâu, không còn bộc lộ bên ngoài mà quay về nội tại.
Ngày có Sao Chẩn chiếu thường xuất hiện hiện tượng “ngoại tĩnh nội động”: bề mặt tưởng yên nhưng bên trong biến chuyển mạnh. Trong quản trị, đây là thời điểm nên rà soát cấu trúc, điều chỉnh nhân sự, kiểm tra tài chính. Trong gia đạo, thích hợp xử lý mâu thuẫn âm ỉ thay vì tổ chức việc vui lớn.
Về mặt phong thủy dương trạch, Chẩn tượng cho phần hậu trạch – nơi tích tụ nhiệt lượng sau cùng. Nếu hậu trạch thông thoáng, hỏa khí được điều tiết; nếu bế tắc, dễ sinh tranh chấp, thị phi. Do đó, hiểu đúng khí chất Sao Chẩn là hiểu quy luật chuyển hóa âm dương trong nội bộ sự vật.
✅ Nên làm
Nên chỉnh lý nội bộ, thanh tra sổ sách
Hỏa khí tiềm tàng của Sao Chẩn giúp soi rõ điểm yếu đang ẩn giấu. Việc kiểm tra tài chính, rà soát hợp đồng hay đánh giá hiệu suất nhân sự trong ngày này sẽ đạt độ minh bạch cao. Theo logic khí vận, khi Hỏa sinh Thổ, mọi dữ liệu được “nung” để lắng thành thực chất.
Nên kết thúc dự án cũ
Chẩn chủ đoạn kết chu trình. Những công việc kéo dài nên chọn ngày này để tổng kết và khép lại. Khi chu kỳ được đóng kín đúng thời điểm, năng lượng không bị tồn đọng, tạo tiền đề cho vận mới.
Nên tu sửa hậu trạch
Dương trạch dưới Sao Chẩn nên tập trung vào khu vực phía sau nhà, kho bãi hoặc phòng lưu trữ. Việc dọn dẹp, sửa chữa giúp điều tiết hỏa khí tồn đọng, tránh sinh tranh chấp nội bộ.
⛔ Kiêng kị
Kiêng động thổ đại quy mô
Âm trạch và dương trạch nếu động thổ dưới Sao Chẩn có thể khiến khí trường thiếu ổn định. Hỏa khí tàng ẩn làm nền đất khó tụ khí bền vững.
Kiêng cưới hỏi long trọng
Tính chất phân giải của Chẩn không thuận cho sự kiện mang tính kết hợp và gắn kết lâu dài. Dễ phát sinh bất hòa sau hôn lễ.
Kiêng quyết định theo cảm xúc
Nội hỏa dễ khiến tâm lý nóng nảy. Nếu không giữ tỉnh táo, quyết định đưa ra sẽ thiếu cân nhắc.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi hợp mệnh Hỏa
Người mệnh Hỏa vượng nếu gặp ngày Chẩn có thể tận dụng khí tương đồng để tiến hành việc cải tổ cá nhân.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp ngày Hoàng Đạo
Nếu ngày đồng thời thuộc Hoàng Đạo, mức độ hung giảm, có thể thực hiện việc nhỏ mang tính chuẩn bị.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp giờ cát
Nếu chọn được giờ cát sinh trợ, tác động bất lợi của Chẩn giảm đáng kể.
Bản chất khí học của Sao Chẩn trong chu trình Nam phương
Trong hệ Nhị Thập Bát Tú, Sao Chẩn giữ vị trí cuối chu trình Hỏa cục phương Nam. Theo ngũ hành sinh khắc, Hỏa sinh Thổ, vì vậy khí của Chẩn mang tính chuyển hóa từ động sang tĩnh. Đây là giai đoạn năng lượng đi vào chiều sâu, không còn bộc lộ bên ngoài mà quay về nội tại.
Ngày có Sao Chẩn chiếu thường xuất hiện hiện tượng “ngoại tĩnh nội động”: bề mặt tưởng yên nhưng bên trong biến chuyển mạnh. Trong quản trị, đây là thời điểm nên rà soát cấu trúc, điều chỉnh nhân sự, kiểm tra tài chính. Trong gia đạo, thích hợp xử lý mâu thuẫn âm ỉ thay vì tổ chức việc vui lớn.
Về mặt phong thủy dương trạch, Chẩn tượng cho phần hậu trạch – nơi tích tụ nhiệt lượng sau cùng. Nếu hậu trạch thông thoáng, hỏa khí được điều tiết; nếu bế tắc, dễ sinh tranh chấp, thị phi. Do đó, hiểu đúng khí chất Sao Chẩn là hiểu quy luật chuyển hóa âm dương trong nội bộ sự vật.
✅ Nên làm
Nên chỉnh lý nội bộ, thanh tra sổ sách
Hỏa khí tiềm tàng của Sao Chẩn giúp soi rõ điểm yếu đang ẩn giấu. Việc kiểm tra tài chính, rà soát hợp đồng hay đánh giá hiệu suất nhân sự trong ngày này sẽ đạt độ minh bạch cao. Theo logic khí vận, khi Hỏa sinh Thổ, mọi dữ liệu được “nung” để lắng thành thực chất.
Nên kết thúc dự án cũ
Chẩn chủ đoạn kết chu trình. Những công việc kéo dài nên chọn ngày này để tổng kết và khép lại. Khi chu kỳ được đóng kín đúng thời điểm, năng lượng không bị tồn đọng, tạo tiền đề cho vận mới.
Nên tu sửa hậu trạch
Dương trạch dưới Sao Chẩn nên tập trung vào khu vực phía sau nhà, kho bãi hoặc phòng lưu trữ. Việc dọn dẹp, sửa chữa giúp điều tiết hỏa khí tồn đọng, tránh sinh tranh chấp nội bộ.
⛔ Kiêng kị
Kiêng động thổ đại quy mô
Âm trạch và dương trạch nếu động thổ dưới Sao Chẩn có thể khiến khí trường thiếu ổn định. Hỏa khí tàng ẩn làm nền đất khó tụ khí bền vững.
Kiêng cưới hỏi long trọng
Tính chất phân giải của Chẩn không thuận cho sự kiện mang tính kết hợp và gắn kết lâu dài. Dễ phát sinh bất hòa sau hôn lễ.
Kiêng quyết định theo cảm xúc
Nội hỏa dễ khiến tâm lý nóng nảy. Nếu không giữ tỉnh táo, quyết định đưa ra sẽ thiếu cân nhắc.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi hợp mệnh Hỏa
Người mệnh Hỏa vượng nếu gặp ngày Chẩn có thể tận dụng khí tương đồng để tiến hành việc cải tổ cá nhân.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp ngày Hoàng Đạo
Nếu ngày đồng thời thuộc Hoàng Đạo, mức độ hung giảm, có thể thực hiện việc nhỏ mang tính chuẩn bị.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp giờ cát
Nếu chọn được giờ cát sinh trợ, tác động bất lợi của Chẩn giảm đáng kể.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Tây - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Trong cổ pháp trạch nhật, Hỷ Thần tượng trưng cho nguồn khí mang lại niềm vui và sự hanh thông trong nhân sự. Khi phương vị xuất hành trùng với phương của Hỷ Thần, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí hòa nhã, dễ đạt được sự đồng thuận. Vì vậy hướng này đặc biệt phù hợp cho các hoạt động giao hảo, ký kết hoặc gặp gỡ đối tác.
Theo nguyên lý phong thủy cổ truyền, phương vị của Tài Thần đại diện cho dòng khí thúc đẩy tài vận. Khi xuất hành theo hướng này, các hoạt động liên quan đến kinh doanh, đầu tư hoặc cầu tài thường nhận được cát khí hỗ trợ. Điều này giúp gia tăng khả năng gặp gỡ đối tác thuận lợi và mở ra cơ hội phát triển về tài chính.
Hạc Thần đại diện cho phương vị hung trong hệ thống cát hung của lịch pháp. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp trở ngại hoặc phát sinh việc ngoài dự kiến. Vì vậy nhiều người thường tránh chọn phương Hạc Thần khi cần đi xa hoặc thực hiện việc quan trọng.
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Trong cổ pháp trạch nhật, Hỷ Thần tượng trưng cho nguồn khí mang lại niềm vui và sự hanh thông trong nhân sự. Khi phương vị xuất hành trùng với phương của Hỷ Thần, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí hòa nhã, dễ đạt được sự đồng thuận. Vì vậy hướng này đặc biệt phù hợp cho các hoạt động giao hảo, ký kết hoặc gặp gỡ đối tác.
Theo nguyên lý phong thủy cổ truyền, phương vị của Tài Thần đại diện cho dòng khí thúc đẩy tài vận. Khi xuất hành theo hướng này, các hoạt động liên quan đến kinh doanh, đầu tư hoặc cầu tài thường nhận được cát khí hỗ trợ. Điều này giúp gia tăng khả năng gặp gỡ đối tác thuận lợi và mở ra cơ hội phát triển về tài chính.
Hạc Thần đại diện cho phương vị hung trong hệ thống cát hung của lịch pháp. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp trở ngại hoặc phát sinh việc ngoài dự kiến. Vì vậy nhiều người thường tránh chọn phương Hạc Thần khi cần đi xa hoặc thực hiện việc quan trọng.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Kim Thổ
Luận giải chi tiết về ngày Kim Thổ theo Khổng Minh
Trong chu kỳ Khổng Minh Lục Diệu, Kim Thổ thường được xem là ngày có khí vận tương đối bất ổn đối với việc xuất hành. Cổ thư cho rằng hành trình bắt đầu trong ngày này dễ phát sinh trở ngại trên đường đi hoặc gặp những việc khiến kế hoạch bị trì hoãn. Do đó tốt hơn hết nên dành ngày này cho các công việc nội bộ, ổn định kế hoạch thay vì khởi sự việc mới.
Ngày Kim Thổ biểu thị trạng thái khí vận nặng nề, thiếu sự lưu thông. Khi xuất hành vào ngày này, kết quả đạt được thường không như mong muốn và có thể phát sinh những chi phí hoặc công sức ngoài dự kiến. Do đó cổ nhân thường khuyên nên tránh khởi hành xa trong ngày này.
Luận giải chi tiết về ngày Kim Thổ theo Khổng Minh
Trong chu kỳ Khổng Minh Lục Diệu, Kim Thổ thường được xem là ngày có khí vận tương đối bất ổn đối với việc xuất hành. Cổ thư cho rằng hành trình bắt đầu trong ngày này dễ phát sinh trở ngại trên đường đi hoặc gặp những việc khiến kế hoạch bị trì hoãn. Do đó tốt hơn hết nên dành ngày này cho các công việc nội bộ, ổn định kế hoạch thay vì khởi sự việc mới.
Ngày Kim Thổ biểu thị trạng thái khí vận nặng nề, thiếu sự lưu thông. Khi xuất hành vào ngày này, kết quả đạt được thường không như mong muốn và có thể phát sinh những chi phí hoặc công sức ngoài dự kiến. Do đó cổ nhân thường khuyên nên tránh khởi hành xa trong ngày này.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Lưu Niên mang đặc tính trì trệ và chậm tiến. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để xuất hành hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng.
Người xưa thường khuyên nên dùng khoảng thời gian này để rà soát kế hoạch, chỉnh sửa công việc còn dang dở hoặc chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo, thay vì thực hiện các quyết định lớn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Xích Khẩu biểu thị sự bất hòa trong lời nói. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để tiến hành những công việc liên quan đến giao tiếp quan trọng hoặc thỏa thuận hợp tác.
Thay vào đó, có thể tận dụng khoảng thời gian này để xử lý các công việc cá nhân hoặc chuẩn bị kế hoạch cho thời điểm thuận lợi hơn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho việc hoàn thành các công việc nhỏ hoặc giải quyết những nhiệm vụ còn dang dở. Những hoạt động mang tính nhẹ nhàng thường đạt kết quả tích cực.
Ngược lại, những kế hoạch lớn hoặc đầu tư quan trọng nên được chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Không Vong không phải là thời điểm thuận lợi cho việc khởi sự. Những hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong đợi.
Người xưa khuyên nên tận dụng thời gian này để suy nghĩ, đánh giá kế hoạch và chuẩn bị cho các bước tiếp theo.
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Lưu Niên mang đặc tính trì trệ và chậm tiến. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để xuất hành hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng.
Người xưa thường khuyên nên dùng khoảng thời gian này để rà soát kế hoạch, chỉnh sửa công việc còn dang dở hoặc chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo, thay vì thực hiện các quyết định lớn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Xích Khẩu biểu thị sự bất hòa trong lời nói. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để tiến hành những công việc liên quan đến giao tiếp quan trọng hoặc thỏa thuận hợp tác.
Thay vào đó, có thể tận dụng khoảng thời gian này để xử lý các công việc cá nhân hoặc chuẩn bị kế hoạch cho thời điểm thuận lợi hơn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho việc hoàn thành các công việc nhỏ hoặc giải quyết những nhiệm vụ còn dang dở. Những hoạt động mang tính nhẹ nhàng thường đạt kết quả tích cực.
Ngược lại, những kế hoạch lớn hoặc đầu tư quan trọng nên được chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Không Vong không phải là thời điểm thuận lợi cho việc khởi sự. Những hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong đợi.
Người xưa khuyên nên tận dụng thời gian này để suy nghĩ, đánh giá kế hoạch và chuẩn bị cho các bước tiếp theo.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Năm
05
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 5/4/2046
- Âm lịch: Ngày 29/2/2046
- Can chi: Giáp Ngọ - Tháng: Tân Mão
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Thứ Sáu
06
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 6/4/2046
- Âm lịch: Ngày 1/3/2046
- Can chi: Ất Mùi - Tháng: Nhâm Thìn
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Bảy
07
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 7/4/2046
- Âm lịch: Ngày 2/3/2046
- Can chi: Bính Thân - Tháng: Nhâm Thìn
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
Chủ Nhật
08
Tháng 4
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 8/4/2046
- Âm lịch: Ngày 3/3/2046
- Can chi: Đinh Dậu - Tháng: Nhâm Thìn
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Hai
09
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 9/4/2046
- Âm lịch: Ngày 4/3/2046
- Can chi: Mậu Tuất - Tháng: Nhâm Thìn
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
