XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
31
DƯƠNG LỊCHTHỨ SÁUTháng 03/2045
13
ÂM LỊCHTháng 02Năm 2045
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Giáp Thân
Lục diệu
Tiểu Cát
Sao chiếu
Sao tốt
Thiên Đức - Thiên Quý - Thiên Đạo - Nguyệt Đức
Sao xấu
Ngũ Quỷ - Thiên Hình - Thiên Sát
Trực
Trực Chấp
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tây Bắc
Giờ hoàng đạo
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 31/3/2045
| Dương Lịch | Thứ Sáu - Ngày 31 - Tháng 3 - Năm 2045 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 13/2/2045 - Tức Tức ngày: Giáp Thân - Tháng: Kỷ Mão |
| Đặc điểm | Ngày: Thiên Hình Hắc Đạo - Trực: Trực Chấp - Lục Diệu: Tiểu Cát - Tiết khí: Xuân Phân |
| Tuổi xung khắc | Dần (Lục xung), Hợi (Lục hại), Mão (Phá), Dần - Tỵ (Tương hình), Dần - Tỵ - Hợi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Tý - Thìn |
| Giờ hoàng đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h) |
| Giờ hắc đạo | Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Chấp
Ý nghĩa Trực Chấp
Trực Chấp tượng trưng cho sự nắm giữ, tiếp nhận và bảo toàn. Trong chu kỳ 12 Trực, đây là giai đoạn khí trường quy tụ vào việc xác lập quyền sở hữu và duy trì vị thế. Ngày này thuận lợi cho việc nhận chức, ký kết cam kết và củng cố quyền quản lý.
✅ Nên làm
Có thể thực hiện cầu tài, cầu lộc theo hướng tích lũy và giữ vững thành quả.
Thích hợp tiến hành giao dịch có tính bảo toàn giá trị lâu dài.
Phù hợp mở rộng quyền quản lý và xác lập cơ chế kiểm soát nội bộ.
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp cho cải tổ mang tính cắt giảm mạnh.
⛔ Hạn chế di chuyển xa rời vị trí ổn định lâu dài.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Chấp
Phá dỡ công trình
Ly hôn, chia tách tài sản
Giải thể doanh nghiệp
Ý nghĩa Trực Chấp
Trực Chấp tượng trưng cho sự nắm giữ, tiếp nhận và bảo toàn. Trong chu kỳ 12 Trực, đây là giai đoạn khí trường quy tụ vào việc xác lập quyền sở hữu và duy trì vị thế. Ngày này thuận lợi cho việc nhận chức, ký kết cam kết và củng cố quyền quản lý.
✅ Nên làm
Có thể thực hiện cầu tài, cầu lộc theo hướng tích lũy và giữ vững thành quả.
Thích hợp tiến hành giao dịch có tính bảo toàn giá trị lâu dài.
Phù hợp mở rộng quyền quản lý và xác lập cơ chế kiểm soát nội bộ.
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp cho cải tổ mang tính cắt giảm mạnh.
⛔ Hạn chế di chuyển xa rời vị trí ổn định lâu dài.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Chấp
Phá dỡ công trình
Ly hôn, chia tách tài sản
Giải thể doanh nghiệp
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Thiên Đức - Thiên Quý - Thiên Đạo - Nguyệt Đức
Sao xấu
Ngũ Quỷ - Thiên Hình - Thiên Sát
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong thực tế, một ngày thường xuất hiện nhiều sao khác nhau với ý nghĩa đan xen. Việc luận đoán vì vậy không thể đơn giản hóa, mà cần dựa trên nguyên tắc tổng hợp và so sánh giữa các yếu tố cát hung.
Trong lịch pháp cổ truyền, các sao cát tinh thường được xem là biểu tượng của phúc khí và sự hỗ trợ của thiên thời. Khi những sao này xuất hiện trong ngày, người xưa cho rằng đây là dấu hiệu thuận lợi để tiến hành các công việc mang tính khởi đầu hoặc phát triển.
Thiên Đức - Thiên Quý - Thiên Đạo - Nguyệt Đức
Sao xấu
Ngũ Quỷ - Thiên Hình - Thiên Sát
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong thực tế, một ngày thường xuất hiện nhiều sao khác nhau với ý nghĩa đan xen. Việc luận đoán vì vậy không thể đơn giản hóa, mà cần dựa trên nguyên tắc tổng hợp và so sánh giữa các yếu tố cát hung.
Trong lịch pháp cổ truyền, các sao cát tinh thường được xem là biểu tượng của phúc khí và sự hỗ trợ của thiên thời. Khi những sao này xuất hiện trong ngày, người xưa cho rằng đây là dấu hiệu thuận lợi để tiến hành các công việc mang tính khởi đầu hoặc phát triển.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Quỷ
Sao Quỷ dưới góc nhìn âm trạch
Âm trạch đặc biệt nhạy cảm với Sao Quỷ. Do chủ về âm phần, ngày này nếu tiến hành cải táng, an táng mà không xét kỹ long mạch sẽ dễ động âm khí. Tuy nhiên nếu phối hợp đúng thế đất tàng phong tụ khí, có thể hóa hung thành cát nhờ nguyên lý “âm hỏa luyện khí”.
Điều quan trọng là phải xác định rõ hướng thủy, huyệt vị và giờ động thổ.
✅ Nên làm
Nên dưỡng tâm, tĩnh dưỡng
Ngày này thích hợp nghỉ ngơi, thiền định, viết lách nội tâm hơn là hoạt động ồn ào bên ngoài.
Nên xử lý công việc tồn đọng
Các vấn đề kéo dài, tranh chấp nội bộ có thể được tháo gỡ nếu chọn giờ cát và hành xử mềm dẻo. Âm hỏa giúp “đốt” những nút thắt lâu ngày.
Nên tu sửa nhỏ trong nhà
Việc sửa chữa mang tính chỉnh lý, không phá vỡ cấu trúc lớn sẽ phù hợp với đặc tính điều chỉnh âm khí của sao này.
⛔ Kiêng kị
Tránh tranh chấp pháp lý
Khí âm hỏa dễ làm xung đột kéo dài, khó đạt thỏa thuận nhanh chóng.
Tránh khai trương, khởi công lớn
Âm hỏa không hỗ trợ phát triển bộc phát. Khai trương ngày Quỷ dễ gặp thị phi, tài khí không ổn định.
Tránh đầu tư mạo hiểm
Ngày này không thuận lợi cho quyết định tài chính rủi ro cao vì trường khí thiếu sự ổn định dương tính.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi dùng cho việc giải hạn
Với mục đích hóa giải, trấn trạch, ngày Quỷ lại phát huy ưu thế vì phù hợp tính chất âm sự.
⚠️ Ngoại lệ theo giờ hoàng đạo
Nếu chọn được giờ hoàng đạo tương sinh ngũ hành, nhiều việc vẫn có thể tiến hành ở mức độ vừa phải.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp cục diện phong thủy dương khí mạnh
Nếu không gian có dương khí vượng, ánh sáng đầy đủ, thông khí tốt, ảnh hưởng âm của Quỷ tinh sẽ được tiết giảm đáng kể.
Sao Quỷ dưới góc nhìn âm trạch
Âm trạch đặc biệt nhạy cảm với Sao Quỷ. Do chủ về âm phần, ngày này nếu tiến hành cải táng, an táng mà không xét kỹ long mạch sẽ dễ động âm khí. Tuy nhiên nếu phối hợp đúng thế đất tàng phong tụ khí, có thể hóa hung thành cát nhờ nguyên lý “âm hỏa luyện khí”.
Điều quan trọng là phải xác định rõ hướng thủy, huyệt vị và giờ động thổ.
✅ Nên làm
Nên dưỡng tâm, tĩnh dưỡng
Ngày này thích hợp nghỉ ngơi, thiền định, viết lách nội tâm hơn là hoạt động ồn ào bên ngoài.
Nên xử lý công việc tồn đọng
Các vấn đề kéo dài, tranh chấp nội bộ có thể được tháo gỡ nếu chọn giờ cát và hành xử mềm dẻo. Âm hỏa giúp “đốt” những nút thắt lâu ngày.
Nên tu sửa nhỏ trong nhà
Việc sửa chữa mang tính chỉnh lý, không phá vỡ cấu trúc lớn sẽ phù hợp với đặc tính điều chỉnh âm khí của sao này.
⛔ Kiêng kị
Tránh tranh chấp pháp lý
Khí âm hỏa dễ làm xung đột kéo dài, khó đạt thỏa thuận nhanh chóng.
Tránh khai trương, khởi công lớn
Âm hỏa không hỗ trợ phát triển bộc phát. Khai trương ngày Quỷ dễ gặp thị phi, tài khí không ổn định.
Tránh đầu tư mạo hiểm
Ngày này không thuận lợi cho quyết định tài chính rủi ro cao vì trường khí thiếu sự ổn định dương tính.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi dùng cho việc giải hạn
Với mục đích hóa giải, trấn trạch, ngày Quỷ lại phát huy ưu thế vì phù hợp tính chất âm sự.
⚠️ Ngoại lệ theo giờ hoàng đạo
Nếu chọn được giờ hoàng đạo tương sinh ngũ hành, nhiều việc vẫn có thể tiến hành ở mức độ vừa phải.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp cục diện phong thủy dương khí mạnh
Nếu không gian có dương khí vượng, ánh sáng đầy đủ, thông khí tốt, ảnh hưởng âm của Quỷ tinh sẽ được tiết giảm đáng kể.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tây Bắc Luận giải chi tiết
Phúc Thần tượng trưng cho sự tích tụ phúc khí trong ngày. Nếu chọn xuất hành đúng phương vị này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc cầu phúc, thăm viếng, giao hảo hoặc khai mở cơ hội mới. Trường khí của Phúc Thần giúp giảm hung khí và tăng khả năng gặp điều may mắn trong ngày.
Khi phương xuất hành gặp Hỷ Thần, khí vận trong ngày thường thiên về sự hòa hợp và vui vẻ. Hướng này đặc biệt thích hợp cho những việc cần sự đồng thuận như bàn bạc kế hoạch, ký kết hợp tác hoặc gặp gỡ đối tác. Sự hiện diện của Hỷ Thần giúp giảm bớt căng thẳng và tạo môi trường thuận lợi cho việc thương lượng.
Khi xuất hành theo phương vị có Tài Thần, hành trình thường được xem là mang theo cát khí liên quan đến tiền tài. Hướng này đặc biệt phù hợp cho những ai đang tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng hợp tác hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc dễ tiến triển thuận lợi hơn dự tính.
Hạc Thần được xem là dấu hiệu cảnh báo về phương vị không cát lợi trong ngày. Nếu xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những trở ngại nhỏ khiến công việc khó tiến triển suôn sẻ. Việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách ⛔ hạn chế ảnh hưởng của hung khí.
Phúc Thần tượng trưng cho sự tích tụ phúc khí trong ngày. Nếu chọn xuất hành đúng phương vị này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc cầu phúc, thăm viếng, giao hảo hoặc khai mở cơ hội mới. Trường khí của Phúc Thần giúp giảm hung khí và tăng khả năng gặp điều may mắn trong ngày.
Khi phương xuất hành gặp Hỷ Thần, khí vận trong ngày thường thiên về sự hòa hợp và vui vẻ. Hướng này đặc biệt thích hợp cho những việc cần sự đồng thuận như bàn bạc kế hoạch, ký kết hợp tác hoặc gặp gỡ đối tác. Sự hiện diện của Hỷ Thần giúp giảm bớt căng thẳng và tạo môi trường thuận lợi cho việc thương lượng.
Khi xuất hành theo phương vị có Tài Thần, hành trình thường được xem là mang theo cát khí liên quan đến tiền tài. Hướng này đặc biệt phù hợp cho những ai đang tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng hợp tác hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc dễ tiến triển thuận lợi hơn dự tính.
Hạc Thần được xem là dấu hiệu cảnh báo về phương vị không cát lợi trong ngày. Nếu xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những trở ngại nhỏ khiến công việc khó tiến triển suôn sẻ. Việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách ⛔ hạn chế ảnh hưởng của hung khí.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Huyền Vũ
Luận giải chi tiết về ngày Huyền Vũ theo Khổng Minh
Xét theo tượng nghĩa cổ pháp, Huyền Vũ biểu thị trạng thái âm khí nặng và thiếu sự hanh thông. Khi bắt đầu hành trình trong ngày này, công việc thường khó tiến triển thuận lợi. Vì vậy người xưa khuyên nên tránh các chuyến đi xa, đặc biệt là những việc cần đạt kết quả nhanh hoặc mang tính quyết định.
Khi xét theo tổng thể khí vận, ngày Huyền Vũ không thuận lợi cho các hoạt động cần sự hanh thông. Những việc như khởi hành xa, hợp tác làm ăn hoặc mở rộng công việc nếu thực hiện trong ngày này dễ gặp nhiều trở ngại. Vì vậy nên ưu tiên ổn định công việc hiện tại thay vì khởi sự mới.
Luận giải chi tiết về ngày Huyền Vũ theo Khổng Minh
Xét theo tượng nghĩa cổ pháp, Huyền Vũ biểu thị trạng thái âm khí nặng và thiếu sự hanh thông. Khi bắt đầu hành trình trong ngày này, công việc thường khó tiến triển thuận lợi. Vì vậy người xưa khuyên nên tránh các chuyến đi xa, đặc biệt là những việc cần đạt kết quả nhanh hoặc mang tính quyết định.
Khi xét theo tổng thể khí vận, ngày Huyền Vũ không thuận lợi cho các hoạt động cần sự hanh thông. Những việc như khởi hành xa, hợp tác làm ăn hoặc mở rộng công việc nếu thực hiện trong ngày này dễ gặp nhiều trở ngại. Vì vậy nên ưu tiên ổn định công việc hiện tại thay vì khởi sự mới.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong phép xem giờ cổ truyền, Đại An được xem là thời điểm thích hợp để khởi đầu công việc mới hoặc bắt đầu hành trình quan trọng. Nhiều người tin rằng xuất hành vào giờ này sẽ giúp công việc thuận lợi và ít gặp trở ngại.
Dù vậy, vẫn nên tránh những việc mang tính rủi ro cao hoặc đầu cơ thiếu chắc chắn.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong phép xem giờ cổ truyền, Tốc Hỷ là khoảng thời gian thích hợp để thực hiện những công việc cần sự nhanh gọn và linh hoạt. Những cuộc gặp gỡ ngắn, trao đổi thông tin hoặc giải quyết việc gấp thường đạt kết quả thuận lợi.
Người xưa khuyên nên tránh các kế hoạch dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này để ⛔ hạn chế rủi ro.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên thường được xem là thời điểm vận khí trì trệ, khiến mọi việc khó tiến triển nhanh. Những công việc cần kết quả sớm hoặc yêu cầu quyết định dứt khoát nên được trì hoãn sang khung giờ khác.
Người xưa cho rằng dùng thời gian này để xem xét và chuẩn bị sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Xích Khẩu mang tính chất dễ sinh khẩu thiệt. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được tránh trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, các công việc mang tính cá nhân hoặc nghiên cứu lại có thể thực hiện bình thường.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát biểu thị sự may mắn nhẹ nhàng và ổn định. Những công việc mang tính giao tiếp hoặc trao đổi thông tin thường đạt kết quả tốt nếu thực hiện trong khoảng thời gian này.
Người xưa cũng khuyên rằng các kế hoạch phức tạp hoặc mang tính rủi ro cao nên được cân nhắc kỹ lưỡng trước khi tiến hành.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Không Vong mang hàm ý vận khí suy yếu và khó đạt kết quả thuận lợi. Những việc quan trọng cần sự may mắn và thuận lợi nên tránh thực hiện trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, đây là thời điểm thích hợp để nghỉ ngơi và suy xét kế hoạch.
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong phép xem giờ cổ truyền, Đại An được xem là thời điểm thích hợp để khởi đầu công việc mới hoặc bắt đầu hành trình quan trọng. Nhiều người tin rằng xuất hành vào giờ này sẽ giúp công việc thuận lợi và ít gặp trở ngại.
Dù vậy, vẫn nên tránh những việc mang tính rủi ro cao hoặc đầu cơ thiếu chắc chắn.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong phép xem giờ cổ truyền, Tốc Hỷ là khoảng thời gian thích hợp để thực hiện những công việc cần sự nhanh gọn và linh hoạt. Những cuộc gặp gỡ ngắn, trao đổi thông tin hoặc giải quyết việc gấp thường đạt kết quả thuận lợi.
Người xưa khuyên nên tránh các kế hoạch dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này để ⛔ hạn chế rủi ro.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên thường được xem là thời điểm vận khí trì trệ, khiến mọi việc khó tiến triển nhanh. Những công việc cần kết quả sớm hoặc yêu cầu quyết định dứt khoát nên được trì hoãn sang khung giờ khác.
Người xưa cho rằng dùng thời gian này để xem xét và chuẩn bị sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Xích Khẩu mang tính chất dễ sinh khẩu thiệt. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được tránh trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, các công việc mang tính cá nhân hoặc nghiên cứu lại có thể thực hiện bình thường.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát biểu thị sự may mắn nhẹ nhàng và ổn định. Những công việc mang tính giao tiếp hoặc trao đổi thông tin thường đạt kết quả tốt nếu thực hiện trong khoảng thời gian này.
Người xưa cũng khuyên rằng các kế hoạch phức tạp hoặc mang tính rủi ro cao nên được cân nhắc kỹ lưỡng trước khi tiến hành.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Không Vong mang hàm ý vận khí suy yếu và khó đạt kết quả thuận lợi. Những việc quan trọng cần sự may mắn và thuận lợi nên tránh thực hiện trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, đây là thời điểm thích hợp để nghỉ ngơi và suy xét kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Bảy
01
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 1/4/2045
- Âm lịch: Ngày 14/2/2045
- Can chi: Ất Dậu - Tháng: Kỷ Mão
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Chủ Nhật
02
Tháng 4
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 2/4/2045
- Âm lịch: Ngày 15/2/2045
- Can chi: Bính Tuất - Tháng: Kỷ Mão
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Hai
03
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 3/4/2045
- Âm lịch: Ngày 16/2/2045
- Can chi: Đinh Hợi - Tháng: Kỷ Mão
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Ba
04
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 4/4/2045
- Âm lịch: Ngày 17/2/2045
- Can chi: Mậu Tý - Tháng: Kỷ Mão
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Thứ Tư
05
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 5/4/2045
- Âm lịch: Ngày 18/2/2045
- Can chi: Kỷ Sửu - Tháng: Kỷ Mão
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
