THÔNG TIN NGÀY 12/03/2045
12
DƯƠNG LỊCHCHỦ NHẬTTháng 03/2045
24
ÂM LỊCHTháng 01Năm 2045
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Ất Sửu
Lục diệu
Xích Khẩu
Sao chiếu
Sao tốt
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Kim Quỹ - Ngọc Đường - Nguyệt Tài - Thanh Long
Sao xấu
Thiên Sát - Nguyệt Phá
Trực
Trực Khai
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Đông Nam
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 12/3/2045
| Dương Lịch | Chủ Nhật - Ngày 12 - Tháng 3 - Năm 2045 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày 24/1/2045 Tức ngày: Ất Sửu - Tháng: Mậu Dần |
| Đặc điểm | Ngày: Huyền Vũ Hắc Đạo - Trực: Trực Khai - Lục Diệu: Xích Khẩu - Tiết khí: Kinh Trập |
| Tuổi xung khắc | Mùi (Lục xung), Ngọ (Lục hại), Tuất (Phá), Mùi - Tuất (Tương hình), Thìn - Tuất - Mùi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Tỵ - Dậu |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Khai
Ý nghĩa Trực Khai trong Thập Nhị Trực
Trực Khai tượng trưng cho sự mở ra, khởi thông và khai vận. Đây là ngày có khí trường hanh thông, thuận lợi cho việc bắt đầu công việc mới, mở rộng quy mô, khai trương cửa hàng hoặc triển khai dự án. Theo cổ pháp, Khai mang tính sinh phát, giúp sự việc khởi đầu thuận lợi và dễ tạo đà tăng trưởng.
✅ Nên làm
Nên thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký, xin phép, công bố pháp lý.
Tốt cho việc khởi động kế hoạch dài hạn khi các yếu tố can chi không xung khắc.
Thích hợp khởi công dự án nhỏ, mở kho, mở tài khoản, mở chi nhánh.
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Khai
An táng, cải táng
Đóng cửa, chấm dứt hợp đồng
Giải thể công ty
Thanh lý tài sản lớn
Kết thúc dự án
Không phù hợp cho nghi lễ mang tính âm phần.
⛔ Hạn chế thực hiện việc cần sự ổn định tuyệt đối như đặt nền móng công trình lớn.
Ý nghĩa Trực Khai trong Thập Nhị Trực
Trực Khai tượng trưng cho sự mở ra, khởi thông và khai vận. Đây là ngày có khí trường hanh thông, thuận lợi cho việc bắt đầu công việc mới, mở rộng quy mô, khai trương cửa hàng hoặc triển khai dự án. Theo cổ pháp, Khai mang tính sinh phát, giúp sự việc khởi đầu thuận lợi và dễ tạo đà tăng trưởng.
✅ Nên làm
Nên thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký, xin phép, công bố pháp lý.
Tốt cho việc khởi động kế hoạch dài hạn khi các yếu tố can chi không xung khắc.
Thích hợp khởi công dự án nhỏ, mở kho, mở tài khoản, mở chi nhánh.
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Khai
An táng, cải táng
Đóng cửa, chấm dứt hợp đồng
Giải thể công ty
Thanh lý tài sản lớn
Kết thúc dự án
Không phù hợp cho nghi lễ mang tính âm phần.
⛔ Hạn chế thực hiện việc cần sự ổn định tuyệt đối như đặt nền móng công trình lớn.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Kim Quỹ - Ngọc Đường - Nguyệt Tài - Thanh Long
Sao xấu
Thiên Sát - Nguyệt Phá
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Ngọc Hạp Thông Thư cho thấy cách người xưa quan sát và lý giải sự vận hành của thời gian. Thông qua các sao chiếu, họ hình dung được sự biến đổi của khí vận trong từng ngày.
Việc phân tích các sao chiếu trong ngày mang tính tham khảo giúp định hướng lựa chọn thời điểm phù hợp. Tuy nhiên, trong truyền thống cổ, người ta luôn khuyên nên kết hợp nhiều phương pháp xem ngày khác nhau để có nhận định toàn diện.
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Kim Quỹ - Ngọc Đường - Nguyệt Tài - Thanh Long
Sao xấu
Thiên Sát - Nguyệt Phá
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Ngọc Hạp Thông Thư cho thấy cách người xưa quan sát và lý giải sự vận hành của thời gian. Thông qua các sao chiếu, họ hình dung được sự biến đổi của khí vận trong từng ngày.
Việc phân tích các sao chiếu trong ngày mang tính tham khảo giúp định hướng lựa chọn thời điểm phù hợp. Tuy nhiên, trong truyền thống cổ, người ta luôn khuyên nên kết hợp nhiều phương pháp xem ngày khác nhau để có nhận định toàn diện.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Phòng
Sao Phòng – Cát tú chủ phú quý và nhân hòa
Sao Phòng thuộc phương Đông Thanh Long, hành Mộc vượng, được cổ thư xếp vào hàng đại cát tinh trong hệ Nhị Thập Bát Tú. Phòng tinh tượng trưng cho cung thất, phòng ốc, nội đường, biểu thị sự ổn định, phú quý và nền tảng gia đạo vững bền. Khi sao này chiếu nhật, khí trường có xu hướng tụ lại, sinh tài sinh lộc, nhân sự thuận hòa.
Bản chất của Phòng là “tụ khí sinh phúc”, khác với các tú mang tính phân tán. Do đó ngày có Sao Phòng thường thuận lợi cho việc tạo dựng nền móng lâu dài, đặc biệt liên quan đến gia cư, hôn nhân và công danh.
✅ Nên làm
Nên nhậm chức, ký kết hợp đồng
Tính ổn định của Phòng tinh giúp quan hệ hợp tác lâu bền, ⛔ hạn chế tranh chấp pháp lý.
Nên khai trương, mở cửa hàng
Khí vận sinh tài, hỗ trợ thu hút khách hàng và ổn định doanh thu ban đầu.
Nên nhập trạch
Ngày có Phòng tinh nhập trạch giúp gia đạo êm ấm, sinh khí lưu thông ổn định trong nhà.
⛔ Kiêng kị
Kiêng phá dỡ lớn
Vì Phòng tinh chủ ổn định, việc phá bỏ hoàn toàn công trình lớn có thể làm nghịch khí, giảm cát tính.
Kiêng khởi kiện kéo dài
Khí hòa khiến việc pháp lý thiếu dứt khoát, dễ kéo dài thời gian giải quyết.
Kiêng chấm dứt quan hệ
Ngày này hợp cho kết nối hơn là phân ly.
⚠️ Ngoại lệ
Kết hợp hành tương sinh
Nếu ngày thuộc hành Hỏa hoặc Thủy tương sinh Mộc, cát tính được tăng cường.
Cần xét toàn cục
Phong thủy cổ pháp luôn xét tổng thể: Sao tốt nhưng giờ xấu hoặc tuổi xung vẫn phải điều chỉnh cho phù hợp.
Việc nhỏ mang tính cá nhân
Các việc riêng lẻ vẫn tiến hành bình thường dù không tận dụng hết cát khí.
Sao Phòng – Cát tú chủ phú quý và nhân hòa
Sao Phòng thuộc phương Đông Thanh Long, hành Mộc vượng, được cổ thư xếp vào hàng đại cát tinh trong hệ Nhị Thập Bát Tú. Phòng tinh tượng trưng cho cung thất, phòng ốc, nội đường, biểu thị sự ổn định, phú quý và nền tảng gia đạo vững bền. Khi sao này chiếu nhật, khí trường có xu hướng tụ lại, sinh tài sinh lộc, nhân sự thuận hòa.
Bản chất của Phòng là “tụ khí sinh phúc”, khác với các tú mang tính phân tán. Do đó ngày có Sao Phòng thường thuận lợi cho việc tạo dựng nền móng lâu dài, đặc biệt liên quan đến gia cư, hôn nhân và công danh.
✅ Nên làm
Nên nhậm chức, ký kết hợp đồng
Tính ổn định của Phòng tinh giúp quan hệ hợp tác lâu bền, ⛔ hạn chế tranh chấp pháp lý.
Nên khai trương, mở cửa hàng
Khí vận sinh tài, hỗ trợ thu hút khách hàng và ổn định doanh thu ban đầu.
Nên nhập trạch
Ngày có Phòng tinh nhập trạch giúp gia đạo êm ấm, sinh khí lưu thông ổn định trong nhà.
⛔ Kiêng kị
Kiêng phá dỡ lớn
Vì Phòng tinh chủ ổn định, việc phá bỏ hoàn toàn công trình lớn có thể làm nghịch khí, giảm cát tính.
Kiêng khởi kiện kéo dài
Khí hòa khiến việc pháp lý thiếu dứt khoát, dễ kéo dài thời gian giải quyết.
Kiêng chấm dứt quan hệ
Ngày này hợp cho kết nối hơn là phân ly.
⚠️ Ngoại lệ
Kết hợp hành tương sinh
Nếu ngày thuộc hành Hỏa hoặc Thủy tương sinh Mộc, cát tính được tăng cường.
Cần xét toàn cục
Phong thủy cổ pháp luôn xét tổng thể: Sao tốt nhưng giờ xấu hoặc tuổi xung vẫn phải điều chỉnh cho phù hợp.
Việc nhỏ mang tính cá nhân
Các việc riêng lẻ vẫn tiến hành bình thường dù không tận dụng hết cát khí.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Đông Nam Luận giải chi tiết
Trong hệ thống cát thần của Ngọc Hạp Thông Thư, Phúc Thần đại diện cho phúc đức tích tụ qua thời vận. Khi xuất hành về phương vị này, khí trường được xem là hài hòa, giúp người đi đường dễ gặp điều thuận lợi. Những việc như thăm viếng, cầu tài nhẹ, giao hảo hoặc khai mở nhân duyên thường được hỗ trợ tốt.
Hỷ Thần là cát thần chủ về niềm vui, nhân duyên và sự hòa hợp trong các mối quan hệ. Khi xuất hành theo phương có Hỷ Thần, khí trường thường mang tính cát tường, giúp người đi đường dễ gặp điều vui vẻ, thuận lợi trong giao tiếp và tạo dựng quan hệ. Những việc gặp gỡ, kết giao, bàn bạc công việc hoặc cầu duyên thường được xem là thuận lợi khi đi về hướng này.
Khi phương xuất hành gặp Tài Thần, khí vận của ngày thường thiên về lợi ích kinh tế. Hướng này thích hợp cho các chuyến đi nhằm mục đích giao dịch, buôn bán hoặc tìm kiếm cơ hội đầu tư. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc có thể tiến triển thuận lợi và mang lại kết quả khả quan.
Theo quan niệm phong thủy cổ pháp, phương vị của Hạc Thần thường không thích hợp cho các hoạt động cầu tài, giao dịch hoặc ký kết. Khí vận tại hướng này được cho là thiếu ổn định, dễ làm phát sinh những yếu tố bất lợi trong quá trình thực hiện công việc.
Trong hệ thống cát thần của Ngọc Hạp Thông Thư, Phúc Thần đại diện cho phúc đức tích tụ qua thời vận. Khi xuất hành về phương vị này, khí trường được xem là hài hòa, giúp người đi đường dễ gặp điều thuận lợi. Những việc như thăm viếng, cầu tài nhẹ, giao hảo hoặc khai mở nhân duyên thường được hỗ trợ tốt.
Hỷ Thần là cát thần chủ về niềm vui, nhân duyên và sự hòa hợp trong các mối quan hệ. Khi xuất hành theo phương có Hỷ Thần, khí trường thường mang tính cát tường, giúp người đi đường dễ gặp điều vui vẻ, thuận lợi trong giao tiếp và tạo dựng quan hệ. Những việc gặp gỡ, kết giao, bàn bạc công việc hoặc cầu duyên thường được xem là thuận lợi khi đi về hướng này.
Khi phương xuất hành gặp Tài Thần, khí vận của ngày thường thiên về lợi ích kinh tế. Hướng này thích hợp cho các chuyến đi nhằm mục đích giao dịch, buôn bán hoặc tìm kiếm cơ hội đầu tư. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc có thể tiến triển thuận lợi và mang lại kết quả khả quan.
Theo quan niệm phong thủy cổ pháp, phương vị của Hạc Thần thường không thích hợp cho các hoạt động cầu tài, giao dịch hoặc ký kết. Khí vận tại hướng này được cho là thiếu ổn định, dễ làm phát sinh những yếu tố bất lợi trong quá trình thực hiện công việc.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Thuần Dương
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Ngày Thuần Dương trong phép xuất hành của Khổng Minh được xem là thời điểm đại cát, khi khí dương thịnh và vận khí hanh thông. Trong quan niệm cổ pháp, khi dương khí vượng thì mọi sự dễ phát triển thuận lợi. Vì vậy xuất hành trong ngày này thường gặp hoàn cảnh tốt, công việc tiến hành suôn sẻ và dễ đạt được kết quả như mong muốn. Những việc như khởi hành đi xa, gặp gỡ đối tác hoặc cầu tài cầu danh đều có triển vọng thuận lợi nếu thực hiện trong ngày Thuần Dương.
Ngày Thuần Dương mang ý nghĩa thuận lợi về mặt nhân hòa. Khi xuất hành vào thời điểm này, con người dễ gặp người giúp đỡ hoặc nhận được sự hỗ trợ cần thiết. Nhờ vậy các hoạt động hợp tác hoặc giao thương thường đạt kết quả tích cực.
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Ngày Thuần Dương trong phép xuất hành của Khổng Minh được xem là thời điểm đại cát, khi khí dương thịnh và vận khí hanh thông. Trong quan niệm cổ pháp, khi dương khí vượng thì mọi sự dễ phát triển thuận lợi. Vì vậy xuất hành trong ngày này thường gặp hoàn cảnh tốt, công việc tiến hành suôn sẻ và dễ đạt được kết quả như mong muốn. Những việc như khởi hành đi xa, gặp gỡ đối tác hoặc cầu tài cầu danh đều có triển vọng thuận lợi nếu thực hiện trong ngày Thuần Dương.
Ngày Thuần Dương mang ý nghĩa thuận lợi về mặt nhân hòa. Khi xuất hành vào thời điểm này, con người dễ gặp người giúp đỡ hoặc nhận được sự hỗ trợ cần thiết. Nhờ vậy các hoạt động hợp tác hoặc giao thương thường đạt kết quả tích cực.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Đại An mang ý nghĩa an định và thuận hòa. Đây là khung giờ thích hợp để tiến hành các công việc quan trọng cần sự chắc chắn.
Tuy nhiên, người xưa cũng khuyên nên tránh những hành động vội vàng hoặc tranh chấp trong khoảng thời gian này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Tốc Hỷ thích hợp để tiến hành các việc cần kết quả nhanh như gửi thông tin, ký kết thỏa thuận nhỏ hoặc bắt đầu những chuyến đi ngắn.
Người xưa khuyên rằng nên tránh các hoạt động mang tính mạo hiểm cao hoặc đầu tư lớn trong giờ này, bởi vận khí tuy tốt nhưng thiên về sự nhanh chóng hơn là bền vững lâu dài.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Lưu Niên thường được xem là thời điểm vận khí trì trệ, khiến mọi việc khó tiến triển nhanh. Những công việc cần kết quả sớm hoặc yêu cầu quyết định dứt khoát nên được trì hoãn sang khung giờ khác.
Người xưa cho rằng dùng thời gian này để xem xét và chuẩn bị sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Xích Khẩu mang tính chất dễ sinh khẩu thiệt. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được tránh trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, các công việc mang tính cá nhân hoặc nghiên cứu lại có thể thực hiện bình thường.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tiểu Cát biểu thị sự may mắn nhẹ nhàng và ổn định. Những công việc mang tính giao tiếp hoặc trao đổi thông tin thường đạt kết quả tốt nếu thực hiện trong khoảng thời gian này.
Người xưa cũng khuyên rằng các kế hoạch phức tạp hoặc mang tính rủi ro cao nên được cân nhắc kỹ lưỡng trước khi tiến hành.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Không Vong mang hàm ý vận khí suy yếu và khó đạt kết quả thuận lợi. Những việc quan trọng cần sự may mắn và thuận lợi nên tránh thực hiện trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, đây là thời điểm thích hợp để nghỉ ngơi và suy xét kế hoạch.
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Đại An mang ý nghĩa an định và thuận hòa. Đây là khung giờ thích hợp để tiến hành các công việc quan trọng cần sự chắc chắn.
Tuy nhiên, người xưa cũng khuyên nên tránh những hành động vội vàng hoặc tranh chấp trong khoảng thời gian này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Tốc Hỷ thích hợp để tiến hành các việc cần kết quả nhanh như gửi thông tin, ký kết thỏa thuận nhỏ hoặc bắt đầu những chuyến đi ngắn.
Người xưa khuyên rằng nên tránh các hoạt động mang tính mạo hiểm cao hoặc đầu tư lớn trong giờ này, bởi vận khí tuy tốt nhưng thiên về sự nhanh chóng hơn là bền vững lâu dài.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Lưu Niên thường được xem là thời điểm vận khí trì trệ, khiến mọi việc khó tiến triển nhanh. Những công việc cần kết quả sớm hoặc yêu cầu quyết định dứt khoát nên được trì hoãn sang khung giờ khác.
Người xưa cho rằng dùng thời gian này để xem xét và chuẩn bị sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Xích Khẩu mang tính chất dễ sinh khẩu thiệt. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được tránh trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, các công việc mang tính cá nhân hoặc nghiên cứu lại có thể thực hiện bình thường.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tiểu Cát biểu thị sự may mắn nhẹ nhàng và ổn định. Những công việc mang tính giao tiếp hoặc trao đổi thông tin thường đạt kết quả tốt nếu thực hiện trong khoảng thời gian này.
Người xưa cũng khuyên rằng các kế hoạch phức tạp hoặc mang tính rủi ro cao nên được cân nhắc kỹ lưỡng trước khi tiến hành.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Không Vong mang hàm ý vận khí suy yếu và khó đạt kết quả thuận lợi. Những việc quan trọng cần sự may mắn và thuận lợi nên tránh thực hiện trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, đây là thời điểm thích hợp để nghỉ ngơi và suy xét kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Hai
13
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 13/3/2045
- Âm lịch: Ngày 25/1/2045
- Can chi: Bính Dần - Tháng: Mậu Dần
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Tốt
Thứ Ba
14
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 14/3/2045
- Âm lịch: Ngày 26/1/2045
- Can chi: Đinh Mão - Tháng: Mậu Dần
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Tư
15
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 15/3/2045
- Âm lịch: Ngày 27/1/2045
- Can chi: Mậu Thìn - Tháng: Mậu Dần
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Năm
16
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 16/3/2045
- Âm lịch: Ngày 28/1/2045
- Can chi: Kỷ Tỵ - Tháng: Mậu Dần
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Sáu
17
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 17/3/2045
- Âm lịch: Ngày 29/1/2045
- Can chi: Canh Ngọ - Tháng: Mậu Dần
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
