THÔNG TIN NGÀY 31/10/2035
31
DƯƠNG LỊCHTHỨ TƯTháng 10/2035
01
ÂM LỊCHTháng 10Năm 2035
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Ất Sửu
Lục diệu
Xích Khẩu
Sao chiếu
Sao tốt
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Kim Quỹ - Ngọc Đường - Nguyệt Phúc
Sao xấu
Cửu Không - Tử Khí - Tiểu Sát
Trực
Trực Bình
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Đông Nam
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 31/10/2035
| Dương Lịch | Thứ Tư - Ngày 31 - Tháng 10 - Năm 2035 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày 1/10/2035 Tức ngày: Ất Sửu - Tháng: Đinh Hợi |
| Đặc điểm | Ngày: Kim Đường Hoàng Đạo - Trực: Trực Bình - Lục Diệu: Xích Khẩu - Tiết khí: Sương Giáng |
| Tuổi xung khắc | Mùi (Lục xung), Ngọ (Lục hại), Tuất (Phá), Mùi - Tuất (Tương hình), Thìn - Tuất - Mùi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Tỵ - Dậu |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Bình
Phong thủy luận giải
Trực Bình không thiên lệch, thích hợp cho việc ổn định tổ chức và điều chỉnh nội bộ.
✅ Nên làm
Kiểm tra, rà soát nội bộ.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Bình
Họp hành nội bộ
Ký giấy tờ nhỏ
Giao dịch thường nhật
Hoàn thành việc tồn đọng nhỏ lẻ.
⛔ Kiêng kị
Tránh quyết định quan trọng ảnh hưởng dài hạn.
⛔ Hạn chế di chuyển xa hoặc công tác dài ngày.
⛔ Không nên ký hợp đồng giá trị quá cao.
Phong thủy luận giải
Trực Bình không thiên lệch, thích hợp cho việc ổn định tổ chức và điều chỉnh nội bộ.
✅ Nên làm
Kiểm tra, rà soát nội bộ.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Bình
Họp hành nội bộ
Ký giấy tờ nhỏ
Giao dịch thường nhật
Hoàn thành việc tồn đọng nhỏ lẻ.
⛔ Kiêng kị
Tránh quyết định quan trọng ảnh hưởng dài hạn.
⛔ Hạn chế di chuyển xa hoặc công tác dài ngày.
⛔ Không nên ký hợp đồng giá trị quá cao.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Kim Quỹ - Ngọc Đường - Nguyệt Phúc
Sao xấu
Cửu Không - Tử Khí - Tiểu Sát
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư được xem là biểu tượng của những dòng khí vận động trong vũ trụ. Khi những dòng khí này hội tụ thuận lợi, ngày đó được coi là cát lợi; ngược lại, khi khí vận bất ổn thì được xem là ngày cần thận trọng.
Khi đánh giá một ngày theo Ngọc Hạp, cần xem xét tổng thể các sao xuất hiện thay vì chỉ chú ý đến một sao riêng lẻ. Điều này giúp tránh việc đánh giá sai lệch về mức độ cát hung của ngày.
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Kim Quỹ - Ngọc Đường - Nguyệt Phúc
Sao xấu
Cửu Không - Tử Khí - Tiểu Sát
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư được xem là biểu tượng của những dòng khí vận động trong vũ trụ. Khi những dòng khí này hội tụ thuận lợi, ngày đó được coi là cát lợi; ngược lại, khi khí vận bất ổn thì được xem là ngày cần thận trọng.
Khi đánh giá một ngày theo Ngọc Hạp, cần xem xét tổng thể các sao xuất hiện thay vì chỉ chú ý đến một sao riêng lẻ. Điều này giúp tránh việc đánh giá sai lệch về mức độ cát hung của ngày.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Chẩn
Bản chất khí học của Sao Chẩn trong chu trình Nam phương
Trong hệ Nhị Thập Bát Tú, Sao Chẩn giữ vị trí cuối chu trình Hỏa cục phương Nam. Theo ngũ hành sinh khắc, Hỏa sinh Thổ, vì vậy khí của Chẩn mang tính chuyển hóa từ động sang tĩnh. Đây là giai đoạn năng lượng đi vào chiều sâu, không còn bộc lộ bên ngoài mà quay về nội tại.
Ngày có Sao Chẩn chiếu thường xuất hiện hiện tượng “ngoại tĩnh nội động”: bề mặt tưởng yên nhưng bên trong biến chuyển mạnh. Trong quản trị, đây là thời điểm nên rà soát cấu trúc, điều chỉnh nhân sự, kiểm tra tài chính. Trong gia đạo, thích hợp xử lý mâu thuẫn âm ỉ thay vì tổ chức việc vui lớn.
Về mặt phong thủy dương trạch, Chẩn tượng cho phần hậu trạch – nơi tích tụ nhiệt lượng sau cùng. Nếu hậu trạch thông thoáng, hỏa khí được điều tiết; nếu bế tắc, dễ sinh tranh chấp, thị phi. Do đó, hiểu đúng khí chất Sao Chẩn là hiểu quy luật chuyển hóa âm dương trong nội bộ sự vật.
✅ Nên làm
Nên chỉnh lý nội bộ, thanh tra sổ sách
Hỏa khí tiềm tàng của Sao Chẩn giúp soi rõ điểm yếu đang ẩn giấu. Việc kiểm tra tài chính, rà soát hợp đồng hay đánh giá hiệu suất nhân sự trong ngày này sẽ đạt độ minh bạch cao. Theo logic khí vận, khi Hỏa sinh Thổ, mọi dữ liệu được “nung” để lắng thành thực chất.
Nên kết thúc dự án cũ
Chẩn chủ đoạn kết chu trình. Những công việc kéo dài nên chọn ngày này để tổng kết và khép lại. Khi chu kỳ được đóng kín đúng thời điểm, năng lượng không bị tồn đọng, tạo tiền đề cho vận mới.
Nên tu sửa hậu trạch
Dương trạch dưới Sao Chẩn nên tập trung vào khu vực phía sau nhà, kho bãi hoặc phòng lưu trữ. Việc dọn dẹp, sửa chữa giúp điều tiết hỏa khí tồn đọng, tránh sinh tranh chấp nội bộ.
⛔ Kiêng kị
Kiêng động thổ đại quy mô
Âm trạch và dương trạch nếu động thổ dưới Sao Chẩn có thể khiến khí trường thiếu ổn định. Hỏa khí tàng ẩn làm nền đất khó tụ khí bền vững.
Kiêng cưới hỏi long trọng
Tính chất phân giải của Chẩn không thuận cho sự kiện mang tính kết hợp và gắn kết lâu dài. Dễ phát sinh bất hòa sau hôn lễ.
Kiêng quyết định theo cảm xúc
Nội hỏa dễ khiến tâm lý nóng nảy. Nếu không giữ tỉnh táo, quyết định đưa ra sẽ thiếu cân nhắc.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi hợp mệnh Hỏa
Người mệnh Hỏa vượng nếu gặp ngày Chẩn có thể tận dụng khí tương đồng để tiến hành việc cải tổ cá nhân.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp ngày Hoàng Đạo
Nếu ngày đồng thời thuộc Hoàng Đạo, mức độ hung giảm, có thể thực hiện việc nhỏ mang tính chuẩn bị.
⚠️ Ngoại lệ trong công việc thanh lọc
Các hoạt động dọn dẹp, giải trừ, chấm dứt tiêu cực luôn phù hợp, dù tổng thể ngày mang tính trung bình.
Bản chất khí học của Sao Chẩn trong chu trình Nam phương
Trong hệ Nhị Thập Bát Tú, Sao Chẩn giữ vị trí cuối chu trình Hỏa cục phương Nam. Theo ngũ hành sinh khắc, Hỏa sinh Thổ, vì vậy khí của Chẩn mang tính chuyển hóa từ động sang tĩnh. Đây là giai đoạn năng lượng đi vào chiều sâu, không còn bộc lộ bên ngoài mà quay về nội tại.
Ngày có Sao Chẩn chiếu thường xuất hiện hiện tượng “ngoại tĩnh nội động”: bề mặt tưởng yên nhưng bên trong biến chuyển mạnh. Trong quản trị, đây là thời điểm nên rà soát cấu trúc, điều chỉnh nhân sự, kiểm tra tài chính. Trong gia đạo, thích hợp xử lý mâu thuẫn âm ỉ thay vì tổ chức việc vui lớn.
Về mặt phong thủy dương trạch, Chẩn tượng cho phần hậu trạch – nơi tích tụ nhiệt lượng sau cùng. Nếu hậu trạch thông thoáng, hỏa khí được điều tiết; nếu bế tắc, dễ sinh tranh chấp, thị phi. Do đó, hiểu đúng khí chất Sao Chẩn là hiểu quy luật chuyển hóa âm dương trong nội bộ sự vật.
✅ Nên làm
Nên chỉnh lý nội bộ, thanh tra sổ sách
Hỏa khí tiềm tàng của Sao Chẩn giúp soi rõ điểm yếu đang ẩn giấu. Việc kiểm tra tài chính, rà soát hợp đồng hay đánh giá hiệu suất nhân sự trong ngày này sẽ đạt độ minh bạch cao. Theo logic khí vận, khi Hỏa sinh Thổ, mọi dữ liệu được “nung” để lắng thành thực chất.
Nên kết thúc dự án cũ
Chẩn chủ đoạn kết chu trình. Những công việc kéo dài nên chọn ngày này để tổng kết và khép lại. Khi chu kỳ được đóng kín đúng thời điểm, năng lượng không bị tồn đọng, tạo tiền đề cho vận mới.
Nên tu sửa hậu trạch
Dương trạch dưới Sao Chẩn nên tập trung vào khu vực phía sau nhà, kho bãi hoặc phòng lưu trữ. Việc dọn dẹp, sửa chữa giúp điều tiết hỏa khí tồn đọng, tránh sinh tranh chấp nội bộ.
⛔ Kiêng kị
Kiêng động thổ đại quy mô
Âm trạch và dương trạch nếu động thổ dưới Sao Chẩn có thể khiến khí trường thiếu ổn định. Hỏa khí tàng ẩn làm nền đất khó tụ khí bền vững.
Kiêng cưới hỏi long trọng
Tính chất phân giải của Chẩn không thuận cho sự kiện mang tính kết hợp và gắn kết lâu dài. Dễ phát sinh bất hòa sau hôn lễ.
Kiêng quyết định theo cảm xúc
Nội hỏa dễ khiến tâm lý nóng nảy. Nếu không giữ tỉnh táo, quyết định đưa ra sẽ thiếu cân nhắc.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi hợp mệnh Hỏa
Người mệnh Hỏa vượng nếu gặp ngày Chẩn có thể tận dụng khí tương đồng để tiến hành việc cải tổ cá nhân.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp ngày Hoàng Đạo
Nếu ngày đồng thời thuộc Hoàng Đạo, mức độ hung giảm, có thể thực hiện việc nhỏ mang tính chuẩn bị.
⚠️ Ngoại lệ trong công việc thanh lọc
Các hoạt động dọn dẹp, giải trừ, chấm dứt tiêu cực luôn phù hợp, dù tổng thể ngày mang tính trung bình.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Đông Nam Luận giải chi tiết
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Phúc Thần thường mang tính chất nhu hòa và ổn định. Xuất hành về hướng này thích hợp cho các việc mang tính cầu phúc như lễ bái, thăm hỏi, khai mở mối quan hệ hay bàn bạc việc quan trọng. Khí vận của Phúc Thần giúp giảm xung khắc, khiến các cuộc gặp gỡ dễ đạt sự đồng thuận.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí mang lại sự vui vẻ và thuận lợi trong các mối quan hệ. Khi chọn xuất hành theo hướng của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ, giao hảo hoặc cầu duyên. Khí vận của Hỷ Thần giúp tăng sự hòa hợp giữa con người, từ đó hỗ trợ nhiều việc tiến triển theo chiều hướng tích cực.
Khi xuất hành theo phương vị có Tài Thần, hành trình thường được xem là mang theo cát khí liên quan đến tiền tài. Hướng này đặc biệt phù hợp cho những ai đang tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng hợp tác hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc dễ tiến triển thuận lợi hơn dự tính.
Trong hệ thống cát hung của trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị mang tính bất lợi. Xuất hành theo hướng này có thể khiến công việc gặp trở ngại hoặc kết quả không như kỳ vọng. Vì vậy việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách giảm thiểu rủi ro trong ngày.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Phúc Thần thường mang tính chất nhu hòa và ổn định. Xuất hành về hướng này thích hợp cho các việc mang tính cầu phúc như lễ bái, thăm hỏi, khai mở mối quan hệ hay bàn bạc việc quan trọng. Khí vận của Phúc Thần giúp giảm xung khắc, khiến các cuộc gặp gỡ dễ đạt sự đồng thuận.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí mang lại sự vui vẻ và thuận lợi trong các mối quan hệ. Khi chọn xuất hành theo hướng của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ, giao hảo hoặc cầu duyên. Khí vận của Hỷ Thần giúp tăng sự hòa hợp giữa con người, từ đó hỗ trợ nhiều việc tiến triển theo chiều hướng tích cực.
Khi xuất hành theo phương vị có Tài Thần, hành trình thường được xem là mang theo cát khí liên quan đến tiền tài. Hướng này đặc biệt phù hợp cho những ai đang tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng hợp tác hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc dễ tiến triển thuận lợi hơn dự tính.
Trong hệ thống cát hung của trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị mang tính bất lợi. Xuất hành theo hướng này có thể khiến công việc gặp trở ngại hoặc kết quả không như kỳ vọng. Vì vậy việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách giảm thiểu rủi ro trong ngày.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Thuần Dương
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Khi xét theo tổng thể vận khí, ngày Thuần Dương mang đặc tính sáng sủa và hanh thông. Người xuất hành trong ngày này thường ít gặp cản trở trên đường đi. Điều này giúp các kế hoạch đã định có thể tiến hành thuận lợi và đạt được kết quả tốt.
Trong phép chọn ngày xuất hành, Thuần Dương thường được xem là ngày đại cát. Khí vận của ngày giúp hành trình diễn ra ổn định và thuận lợi. Những việc cần di chuyển xa hoặc gặp gỡ quan trọng thường được khuyến khích thực hiện trong ngày này.
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Khi xét theo tổng thể vận khí, ngày Thuần Dương mang đặc tính sáng sủa và hanh thông. Người xuất hành trong ngày này thường ít gặp cản trở trên đường đi. Điều này giúp các kế hoạch đã định có thể tiến hành thuận lợi và đạt được kết quả tốt.
Trong phép chọn ngày xuất hành, Thuần Dương thường được xem là ngày đại cát. Khí vận của ngày giúp hành trình diễn ra ổn định và thuận lợi. Những việc cần di chuyển xa hoặc gặp gỡ quan trọng thường được khuyến khích thực hiện trong ngày này.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo truyền thống lịch pháp phương Đông, giờ Đại An phù hợp cho việc khởi sự công việc, mở rộng quan hệ hợp tác và thực hiện các giao dịch quan trọng.
Tuy vậy, các quyết định quá mạo hiểm hoặc thay đổi chiến lược đột ngột nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Tốc Hỷ mang năng lượng vui vẻ và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các hoạt động như gặp gỡ đối tác, trao đổi thông tin hoặc giải quyết công việc cần sự linh hoạt.
Ngược lại, những việc đòi hỏi sự kiên định và ổn định lâu dài nên được xem xét cẩn trọng khi thực hiện trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Lưu Niên được xem là khoảng thời gian vận khí không thuận cho việc khởi sự lớn. Các hoạt động như ký kết hợp đồng quan trọng, đầu tư lớn hoặc xuất hành xa nên tránh tiến hành.
Tuy nhiên, việc kiểm tra lại kế hoạch và chuẩn bị công việc lại khá thích hợp trong giờ này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Xích Khẩu thường khiến các cuộc trao đổi dễ phát sinh tranh cãi. Những việc cần sự hòa hợp và đồng thuận nên tránh tiến hành vào giờ này.
Thay vào đó, có thể dành thời gian để xử lý các công việc cá nhân hoặc hoàn thiện nhiệm vụ nhỏ.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tiểu Cát trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khung giờ mang lại những điều may mắn vừa phải nhưng ổn định. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc thường nhật như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết công việc cá nhân. Người xưa cho rằng khởi sự vào giờ Tiểu Cát tuy không mang đại cát nhưng vẫn có thể đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, các kế hoạch lớn hoặc quyết định mang tính lâu dài nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện trong khoảng thời gian này.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong biểu thị sự thiếu ổn định và khó đạt kết quả như mong muốn. Những công việc quan trọng cần sự chắc chắn nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, có thể tận dụng thời gian này để suy nghĩ và hoàn thiện kế hoạch.
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo truyền thống lịch pháp phương Đông, giờ Đại An phù hợp cho việc khởi sự công việc, mở rộng quan hệ hợp tác và thực hiện các giao dịch quan trọng.
Tuy vậy, các quyết định quá mạo hiểm hoặc thay đổi chiến lược đột ngột nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Tốc Hỷ mang năng lượng vui vẻ và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các hoạt động như gặp gỡ đối tác, trao đổi thông tin hoặc giải quyết công việc cần sự linh hoạt.
Ngược lại, những việc đòi hỏi sự kiên định và ổn định lâu dài nên được xem xét cẩn trọng khi thực hiện trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Lưu Niên được xem là khoảng thời gian vận khí không thuận cho việc khởi sự lớn. Các hoạt động như ký kết hợp đồng quan trọng, đầu tư lớn hoặc xuất hành xa nên tránh tiến hành.
Tuy nhiên, việc kiểm tra lại kế hoạch và chuẩn bị công việc lại khá thích hợp trong giờ này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Xích Khẩu thường khiến các cuộc trao đổi dễ phát sinh tranh cãi. Những việc cần sự hòa hợp và đồng thuận nên tránh tiến hành vào giờ này.
Thay vào đó, có thể dành thời gian để xử lý các công việc cá nhân hoặc hoàn thiện nhiệm vụ nhỏ.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tiểu Cát trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khung giờ mang lại những điều may mắn vừa phải nhưng ổn định. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc thường nhật như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết công việc cá nhân. Người xưa cho rằng khởi sự vào giờ Tiểu Cát tuy không mang đại cát nhưng vẫn có thể đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, các kế hoạch lớn hoặc quyết định mang tính lâu dài nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện trong khoảng thời gian này.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong biểu thị sự thiếu ổn định và khó đạt kết quả như mong muốn. Những công việc quan trọng cần sự chắc chắn nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, có thể tận dụng thời gian này để suy nghĩ và hoàn thiện kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Năm
01
Tháng 11
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 1/11/2035
- Âm lịch: Ngày 2/10/2035
- Can chi: Bính Dần - Tháng: Đinh Hợi
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
Thứ Sáu
02
Tháng 11
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 2/11/2035
- Âm lịch: Ngày 3/10/2035
- Can chi: Đinh Mão - Tháng: Đinh Hợi
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Bảy
03
Tháng 11
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 3/11/2035
- Âm lịch: Ngày 4/10/2035
- Can chi: Mậu Thìn - Tháng: Đinh Hợi
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Chủ Nhật
04
Tháng 11
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 4/11/2035
- Âm lịch: Ngày 5/10/2035
- Can chi: Kỷ Tỵ - Tháng: Đinh Hợi
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Hai
05
Tháng 11
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 5/11/2035
- Âm lịch: Ngày 6/10/2035
- Can chi: Canh Ngọ - Tháng: Đinh Hợi
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Tốt
