XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
30
DƯƠNG LỊCHTHỨ SÁUTháng 06/2034
15
ÂM LỊCHTháng 05Năm 2034
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Đinh Tỵ
Lục diệu
Lưu Niên
Sao chiếu
Sao tốt
Thiên Lộc - Thiên Quan
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình - Phi Mã - Sát Chủ - Sát Sư
Trực
Trực Bế
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Tây Nam - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Chính Đông
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 30/6/2034
| Dương Lịch | Thứ Sáu - Ngày 30 - Tháng 6 - Năm 2034 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 15/5/2034 - Tức Tức ngày: Đinh Tỵ - Tháng: Canh Ngọ |
| Đặc điểm | Ngày: Thiên Hình Hắc Đạo - Trực: Trực Bế - Lục Diệu: Lưu Niên - Tiết khí: Hạ Chí |
| Tuổi xung khắc | Hợi (Lục xung), Dần (Lục hại), Ngọ (Phá), Dần - Thân (Tương hình), Dần - Thân - Hợi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Dậu - Sửu |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Bế
Đặc tính khí trường Trực Bế
Ngày này năng lượng thiên về thu hồi và khép lại. Phù hợp cho việc tổng kết, khóa sổ, niêm phong, hoàn thiện những việc còn dang dở.
✅ Nên làm
Nên xử lý dứt điểm các vấn đề tồn đọng.
Phù hợp hoàn tất thủ tục pháp lý, đóng hồ sơ hành chính.
Thích hợp thu hồi công nợ và kết thúc nghĩa vụ tài chính.
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp ký kết hợp đồng có giá trị lớn.
⛔ Không nên bắt đầu dự án dài hạn.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Bế
Khai trương
Động thổ xây dựng
Mở rộng kinh doanh
Ký hợp đồng hợp tác mới
Xuất hành cầu tài
Đặc tính khí trường Trực Bế
Ngày này năng lượng thiên về thu hồi và khép lại. Phù hợp cho việc tổng kết, khóa sổ, niêm phong, hoàn thiện những việc còn dang dở.
✅ Nên làm
Nên xử lý dứt điểm các vấn đề tồn đọng.
Phù hợp hoàn tất thủ tục pháp lý, đóng hồ sơ hành chính.
Thích hợp thu hồi công nợ và kết thúc nghĩa vụ tài chính.
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp ký kết hợp đồng có giá trị lớn.
⛔ Không nên bắt đầu dự án dài hạn.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Bế
Khai trương
Động thổ xây dựng
Mở rộng kinh doanh
Ký hợp đồng hợp tác mới
Xuất hành cầu tài
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Thiên Lộc - Thiên Quan
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình - Phi Mã - Sát Chủ - Sát Sư
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Một ngày được xem là cát lợi khi có nhiều sao tốt chiếu và ít hung tinh ảnh hưởng. Tuy nhiên, trong thực tế hiếm khi tồn tại ngày hoàn toàn tốt hoặc hoàn toàn xấu. Do đó, người xưa thường căn cứ vào sự tương quan giữa các sao để quyết định việc ✅ nên làm hay nên tránh.
Trong thuật xem ngày cổ pháp, các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư không tồn tại riêng lẻ mà luôn xuất hiện theo từng tổ hợp. Một ngày có thể đồng thời có nhiều cát tinh và hung tinh chiếu. Việc đánh giá ngày tốt xấu vì thế cần dựa trên sự tổng hợp và cân nhắc giữa các sao, thay vì chỉ xét riêng lẻ từng yếu tố.
Thiên Lộc - Thiên Quan
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình - Phi Mã - Sát Chủ - Sát Sư
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Một ngày được xem là cát lợi khi có nhiều sao tốt chiếu và ít hung tinh ảnh hưởng. Tuy nhiên, trong thực tế hiếm khi tồn tại ngày hoàn toàn tốt hoặc hoàn toàn xấu. Do đó, người xưa thường căn cứ vào sự tương quan giữa các sao để quyết định việc ✅ nên làm hay nên tránh.
Trong thuật xem ngày cổ pháp, các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư không tồn tại riêng lẻ mà luôn xuất hiện theo từng tổ hợp. Một ngày có thể đồng thời có nhiều cát tinh và hung tinh chiếu. Việc đánh giá ngày tốt xấu vì thế cần dựa trên sự tổng hợp và cân nhắc giữa các sao, thay vì chỉ xét riêng lẻ từng yếu tố.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Lâu
Phân tích âm dương của Sao Lâu
Lâu tinh mang dương Kim, khí hướng ngoại, thiên về hành động cụ thể. Đây là dạng khí phù hợp với việc khởi sự vật chất hơn là việc nội tâm.
Khi áp dụng vào thực tiễn, nên dùng ngày này cho việc có tính hữu hình, tránh lạm dụng cho việc cần mềm dẻo hòa giải.
✅ Nên làm
Nên ký kết hợp đồng dài hạn
Sao Lâu chủ cấu trúc bền vững, phù hợp cho hợp đồng lâu dài. Kim khí giúp ràng buộc chặt chẽ, ⛔ hạn chế rủi ro pháp lý.
Nên lập kế hoạch tài chính ổn định
Dù không chủ bạo phát tài lộc, nhưng Lâu tinh giúp ổn định cấu trúc tài chính, phù hợp lập quỹ dự phòng hoặc tái cấu trúc doanh nghiệp.
Nên sửa chữa, cải tạo nhà cửa
Việc gia cố nền móng hoặc sửa chữa cấu trúc trong ngày này được xem là thuận khí, vì Kim khí giúp củng cố hình thể dương trạch.
⛔ Kiêng kị
Kiêng tranh chấp gay gắt
Kim khí cứng nếu gặp xung đột dễ thành đối đầu mạnh, khó hòa giải.
Kiêng an táng âm trạch lớn
Kim khí dương mạnh có thể xung với âm khí phần mộ. Nếu an táng lớn trong ngày này mà không xét long mạch, dễ sinh mất cân bằng âm dương.
Kiêng phá dỡ hoàn toàn công trình cũ
Ngày này hợp xây hơn phá. Nếu phá dỡ lớn dễ sinh tán khí dương trạch.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ cho công trình tâm linh nhỏ
Việc tu sửa đình chùa quy mô nhỏ vẫn thuận nếu địa khí ổn định.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp Trực Thành
Nếu ngày có Trực Thành đi cùng, hiệu lực ổn định càng tăng mạnh.
⚠️ Ngoại lệ theo mệnh Thổ
Người mệnh Thổ được Kim sinh, việc xây dựng có thể mở rộng quy mô.
Phân tích âm dương của Sao Lâu
Lâu tinh mang dương Kim, khí hướng ngoại, thiên về hành động cụ thể. Đây là dạng khí phù hợp với việc khởi sự vật chất hơn là việc nội tâm.
Khi áp dụng vào thực tiễn, nên dùng ngày này cho việc có tính hữu hình, tránh lạm dụng cho việc cần mềm dẻo hòa giải.
✅ Nên làm
Nên ký kết hợp đồng dài hạn
Sao Lâu chủ cấu trúc bền vững, phù hợp cho hợp đồng lâu dài. Kim khí giúp ràng buộc chặt chẽ, ⛔ hạn chế rủi ro pháp lý.
Nên lập kế hoạch tài chính ổn định
Dù không chủ bạo phát tài lộc, nhưng Lâu tinh giúp ổn định cấu trúc tài chính, phù hợp lập quỹ dự phòng hoặc tái cấu trúc doanh nghiệp.
Nên sửa chữa, cải tạo nhà cửa
Việc gia cố nền móng hoặc sửa chữa cấu trúc trong ngày này được xem là thuận khí, vì Kim khí giúp củng cố hình thể dương trạch.
⛔ Kiêng kị
Kiêng tranh chấp gay gắt
Kim khí cứng nếu gặp xung đột dễ thành đối đầu mạnh, khó hòa giải.
Kiêng an táng âm trạch lớn
Kim khí dương mạnh có thể xung với âm khí phần mộ. Nếu an táng lớn trong ngày này mà không xét long mạch, dễ sinh mất cân bằng âm dương.
Kiêng phá dỡ hoàn toàn công trình cũ
Ngày này hợp xây hơn phá. Nếu phá dỡ lớn dễ sinh tán khí dương trạch.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ cho công trình tâm linh nhỏ
Việc tu sửa đình chùa quy mô nhỏ vẫn thuận nếu địa khí ổn định.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp Trực Thành
Nếu ngày có Trực Thành đi cùng, hiệu lực ổn định càng tăng mạnh.
⚠️ Ngoại lệ theo mệnh Thổ
Người mệnh Thổ được Kim sinh, việc xây dựng có thể mở rộng quy mô.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Tây Nam - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Chính Đông Luận giải chi tiết
Phúc Thần mang ý nghĩa thiên về phúc khí hơn là tài lộc tức thời. Vì vậy hướng này đặc biệt thích hợp cho các hoạt động cầu an, cầu phúc, gặp gỡ thân hữu hoặc khởi đầu công việc mang tính ổn định lâu dài. Khí vận của Phúc Thần giúp giảm bớt xung khắc và tăng khả năng hòa hợp trong giao tiếp.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí mang lại sự vui vẻ và thuận lợi trong các mối quan hệ. Khi chọn xuất hành theo hướng của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ, giao hảo hoặc cầu duyên. Khí vận của Hỷ Thần giúp tăng sự hòa hợp giữa con người, từ đó hỗ trợ nhiều việc tiến triển theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần được xem là cát thần mang lại cơ hội về tài lộc trong ngày. Xuất hành theo phương vị của thần này giúp tăng khả năng gặp được người có lợi cho công việc làm ăn. Những hoạt động như tìm kiếm đối tác, thương lượng hợp đồng hoặc mở rộng thị trường thường có điều kiện thuận lợi để đạt kết quả mong muốn.
Trong hệ thống cát hung của trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị mang tính bất lợi. Xuất hành theo hướng này có thể khiến công việc gặp trở ngại hoặc kết quả không như kỳ vọng. Vì vậy việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách giảm thiểu rủi ro trong ngày.
Phúc Thần mang ý nghĩa thiên về phúc khí hơn là tài lộc tức thời. Vì vậy hướng này đặc biệt thích hợp cho các hoạt động cầu an, cầu phúc, gặp gỡ thân hữu hoặc khởi đầu công việc mang tính ổn định lâu dài. Khí vận của Phúc Thần giúp giảm bớt xung khắc và tăng khả năng hòa hợp trong giao tiếp.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí mang lại sự vui vẻ và thuận lợi trong các mối quan hệ. Khi chọn xuất hành theo hướng của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ, giao hảo hoặc cầu duyên. Khí vận của Hỷ Thần giúp tăng sự hòa hợp giữa con người, từ đó hỗ trợ nhiều việc tiến triển theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần được xem là cát thần mang lại cơ hội về tài lộc trong ngày. Xuất hành theo phương vị của thần này giúp tăng khả năng gặp được người có lợi cho công việc làm ăn. Những hoạt động như tìm kiếm đối tác, thương lượng hợp đồng hoặc mở rộng thị trường thường có điều kiện thuận lợi để đạt kết quả mong muốn.
Trong hệ thống cát hung của trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị mang tính bất lợi. Xuất hành theo hướng này có thể khiến công việc gặp trở ngại hoặc kết quả không như kỳ vọng. Vì vậy việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách giảm thiểu rủi ro trong ngày.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Kim Thổ
Luận giải chi tiết về ngày Kim Thổ theo Khổng Minh
Ngày Kim Thổ mang ý nghĩa cảnh báo trong việc di chuyển và khởi sự. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp những yếu tố bất lợi khiến kế hoạch không diễn ra như dự định. Do đó nên ⛔ hạn chế các hoạt động cần sự hanh thông và ưu tiên giữ ổn định công việc hiện tại.
Khi xét về tổng thể, ngày Kim Thổ không thuận lợi cho các chuyến đi xa hoặc các hoạt động cần sự hanh thông nhanh chóng. Người xuất hành trong ngày này dễ gặp những yếu tố làm gián đoạn kế hoạch. Do đó nên ưu tiên các công việc ổn định, tránh khởi sự mới hoặc thay đổi lớn trong kế hoạch.
Luận giải chi tiết về ngày Kim Thổ theo Khổng Minh
Ngày Kim Thổ mang ý nghĩa cảnh báo trong việc di chuyển và khởi sự. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp những yếu tố bất lợi khiến kế hoạch không diễn ra như dự định. Do đó nên ⛔ hạn chế các hoạt động cần sự hanh thông và ưu tiên giữ ổn định công việc hiện tại.
Khi xét về tổng thể, ngày Kim Thổ không thuận lợi cho các chuyến đi xa hoặc các hoạt động cần sự hanh thông nhanh chóng. Người xuất hành trong ngày này dễ gặp những yếu tố làm gián đoạn kế hoạch. Do đó nên ưu tiên các công việc ổn định, tránh khởi sự mới hoặc thay đổi lớn trong kế hoạch.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Đại An thích hợp để tiến hành các công việc mang tính ổn định như xây dựng mối quan hệ hợp tác, mở rộng kinh doanh hoặc khởi sự kế hoạch dài hạn.
Trái lại, các việc dễ gây tranh cãi hoặc xung đột nên tránh thực hiện vào giờ này, vì điều đó có thể làm mất đi sự hòa hợp vốn có của thời điểm cát lợi.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tốc Hỷ mang hàm ý niềm vui đến nhanh và thuận lợi bất ngờ. Đây là thời điểm thích hợp để xuất hành gặp gỡ bạn bè, thương lượng công việc hoặc thực hiện các giao dịch cần sự linh hoạt.
Ngược lại, các công việc đòi hỏi sự kiên nhẫn và tính toán dài hạn nên được xem xét cẩn thận, bởi bản chất của giờ này thiên về sự nhanh gọn hơn là ổn định lâu dài.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Lưu Niên tượng trưng cho sự kéo dài và chậm tiến trong tiến trình công việc. Nếu bắt đầu hành trình hoặc giao dịch quan trọng vào giờ này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là thời điểm phù hợp để rà soát kế hoạch và chuẩn bị cho các bước tiếp theo.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Xích Khẩu biểu thị nguy cơ phát sinh bất hòa trong giao tiếp. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc bàn bạc công việc lớn nên tránh tiến hành.
Ngược lại, việc đọc sách, nghiên cứu hoặc chuẩn bị kế hoạch lại khá phù hợp trong giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tiểu Cát trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khung giờ mang lại những điều may mắn vừa phải nhưng ổn định. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc thường nhật như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết công việc cá nhân. Người xưa cho rằng khởi sự vào giờ Tiểu Cát tuy không mang đại cát nhưng vẫn có thể đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, các kế hoạch lớn hoặc quyết định mang tính lâu dài nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện trong khoảng thời gian này.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong biểu thị sự thiếu ổn định và khó đạt kết quả như mong muốn. Những công việc quan trọng cần sự chắc chắn nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, có thể tận dụng thời gian này để suy nghĩ và hoàn thiện kế hoạch.
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Đại An thích hợp để tiến hành các công việc mang tính ổn định như xây dựng mối quan hệ hợp tác, mở rộng kinh doanh hoặc khởi sự kế hoạch dài hạn.
Trái lại, các việc dễ gây tranh cãi hoặc xung đột nên tránh thực hiện vào giờ này, vì điều đó có thể làm mất đi sự hòa hợp vốn có của thời điểm cát lợi.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tốc Hỷ mang hàm ý niềm vui đến nhanh và thuận lợi bất ngờ. Đây là thời điểm thích hợp để xuất hành gặp gỡ bạn bè, thương lượng công việc hoặc thực hiện các giao dịch cần sự linh hoạt.
Ngược lại, các công việc đòi hỏi sự kiên nhẫn và tính toán dài hạn nên được xem xét cẩn thận, bởi bản chất của giờ này thiên về sự nhanh gọn hơn là ổn định lâu dài.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Lưu Niên tượng trưng cho sự kéo dài và chậm tiến trong tiến trình công việc. Nếu bắt đầu hành trình hoặc giao dịch quan trọng vào giờ này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là thời điểm phù hợp để rà soát kế hoạch và chuẩn bị cho các bước tiếp theo.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Xích Khẩu biểu thị nguy cơ phát sinh bất hòa trong giao tiếp. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc bàn bạc công việc lớn nên tránh tiến hành.
Ngược lại, việc đọc sách, nghiên cứu hoặc chuẩn bị kế hoạch lại khá phù hợp trong giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tiểu Cát trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khung giờ mang lại những điều may mắn vừa phải nhưng ổn định. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc thường nhật như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết công việc cá nhân. Người xưa cho rằng khởi sự vào giờ Tiểu Cát tuy không mang đại cát nhưng vẫn có thể đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, các kế hoạch lớn hoặc quyết định mang tính lâu dài nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện trong khoảng thời gian này.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong biểu thị sự thiếu ổn định và khó đạt kết quả như mong muốn. Những công việc quan trọng cần sự chắc chắn nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, có thể tận dụng thời gian này để suy nghĩ và hoàn thiện kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Bảy
01
Tháng 7
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 1/7/2034
- Âm lịch: Ngày 16/5/2034
- Can chi: Mậu Ngọ - Tháng: Canh Ngọ
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Chủ Nhật
02
Tháng 7
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 2/7/2034
- Âm lịch: Ngày 17/5/2034
- Can chi: Kỷ Mùi - Tháng: Canh Ngọ
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Hai
03
Tháng 7
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 3/7/2034
- Âm lịch: Ngày 18/5/2034
- Can chi: Canh Thân - Tháng: Canh Ngọ
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Tốt
Thứ Ba
04
Tháng 7
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 4/7/2034
- Âm lịch: Ngày 19/5/2034
- Can chi: Tân Dậu - Tháng: Canh Ngọ
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Tư
05
Tháng 7
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 5/7/2034
- Âm lịch: Ngày 20/5/2034
- Can chi: Nhâm Tuất - Tháng: Canh Ngọ
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
