XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
29
DƯƠNG LỊCHTHỨ NĂMTháng 01/2032
17
ÂM LỊCHTháng 12Năm 2032
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Giáp Tuất
Lục diệu
Đại An
Sao chiếu
Sao tốt
Thiên Đức - Thiên Quý - Nguyệt Ân - Thiên Phúc
Sao xấu
Cô Thần - Quả Tú - Phi Mã - Thổ Tú
Trực
Trực Thu
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tây Nam
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 29/1/2032
| Dương Lịch | Thứ Năm - Ngày 29 - Tháng 1 - Năm 2032 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 17/12/2031 - Tức Tức ngày: Giáp Tuất - Tháng: Tân Sửu |
| Đặc điểm | Ngày: Kim Đường Hoàng Đạo - Trực: Trực Thu - Lục Diệu: Đại An - Tiết khí: Đại Hàn |
| Tuổi xung khắc | Thìn (Lục xung), Dậu (Lục hại), Sửu (Phá), Sửu - Mùi (Tương hình), Thìn - Sửu - Mùi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Dần - Ngọ |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Thu
Ý nghĩa Trực Thu
Trực Thu tượng trưng cho sự thu hoạch, tích lũy và kết tinh thành quả. Trong chu kỳ 12 Trực, đây là giai đoạn gặt hái kết quả sau quá trình nỗ lực. Ngày này thuận lợi cho việc thu tài, thu lợi và củng cố nguồn lực.
✅ Nên làm
Phù hợp tổ chức họp tổng kết và đánh giá hiệu quả công việc.
Chốt giao dịch đã thỏa thuận
Nhận bàn giao tài sản
Tích lũy vốn
Gia tăng tiết kiệm
Có thể tiến hành các hoạt động thu lợi từ dự án đã hoàn thành.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên mở rộng kinh doanh quy mô lớn.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Thu
Khai trương mới
Đầu tư mạo hiểm
Chi tiêu lớn vượt dự toán
Tránh vay vốn lớn hoặc ký kết nghĩa vụ tài chính dài hạn.
Ý nghĩa Trực Thu
Trực Thu tượng trưng cho sự thu hoạch, tích lũy và kết tinh thành quả. Trong chu kỳ 12 Trực, đây là giai đoạn gặt hái kết quả sau quá trình nỗ lực. Ngày này thuận lợi cho việc thu tài, thu lợi và củng cố nguồn lực.
✅ Nên làm
Phù hợp tổ chức họp tổng kết và đánh giá hiệu quả công việc.
Chốt giao dịch đã thỏa thuận
Nhận bàn giao tài sản
Tích lũy vốn
Gia tăng tiết kiệm
Có thể tiến hành các hoạt động thu lợi từ dự án đã hoàn thành.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên mở rộng kinh doanh quy mô lớn.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Thu
Khai trương mới
Đầu tư mạo hiểm
Chi tiêu lớn vượt dự toán
Tránh vay vốn lớn hoặc ký kết nghĩa vụ tài chính dài hạn.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Thiên Đức - Thiên Quý - Nguyệt Ân - Thiên Phúc
Sao xấu
Cô Thần - Quả Tú - Phi Mã - Thổ Tú
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong quan niệm cổ truyền, mỗi sao trong hệ thống Ngọc Hạp đều mang một ý nghĩa biểu tượng riêng. Có sao chủ về tài lộc, có sao chủ về phúc khí, cũng có sao biểu thị sự cản trở hoặc hao tổn. Bởi vậy, khi xem ngày cần phân tích toàn bộ các sao xuất hiện trong ngày để hiểu rõ bản chất vận khí.
Theo học thuyết cổ truyền, cát tinh là những sao mang khí vận thuận lợi giúp tăng trưởng phúc khí, trong khi hung tinh lại đại diện cho những yếu tố bất ổn trong dòng vận động của khí. Hệ thống Ngọc Hạp Thông Thư được xây dựng nhằm phân tích sự tương tác giữa các sao này, từ đó đưa ra nhận định tổng thể về mức độ cát hung của một ngày.
Thiên Đức - Thiên Quý - Nguyệt Ân - Thiên Phúc
Sao xấu
Cô Thần - Quả Tú - Phi Mã - Thổ Tú
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong quan niệm cổ truyền, mỗi sao trong hệ thống Ngọc Hạp đều mang một ý nghĩa biểu tượng riêng. Có sao chủ về tài lộc, có sao chủ về phúc khí, cũng có sao biểu thị sự cản trở hoặc hao tổn. Bởi vậy, khi xem ngày cần phân tích toàn bộ các sao xuất hiện trong ngày để hiểu rõ bản chất vận khí.
Theo học thuyết cổ truyền, cát tinh là những sao mang khí vận thuận lợi giúp tăng trưởng phúc khí, trong khi hung tinh lại đại diện cho những yếu tố bất ổn trong dòng vận động của khí. Hệ thống Ngọc Hạp Thông Thư được xây dựng nhằm phân tích sự tương tác giữa các sao này, từ đó đưa ra nhận định tổng thể về mức độ cát hung của một ngày.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Giác
Giác tú được xem là cát tinh chủ về vinh hiển và thăng tiến. Ngày có sao này chiếu sáng thường tạo điều kiện cho việc mở rộng quy mô, kết giao nhân sự và thiết lập mối quan hệ xã hội. Trong phong thủy cổ truyền, đây là ngày thuận lợi để gieo nhân cho những thành quả lâu dài nếu hành sự đúng đạo và hợp thời vận.
✅ Nên làm
Thi cử, cầu công danh, nộp hồ sơ ứng tuyển hoặc nhận chức vụ mới đều phù hợp. Sao Giác chủ về danh vọng và tiến thân nên dễ tạo đà thăng tiến nếu chuẩn bị chu đáo.
Các việc liên quan xây dựng nhà ở, nhập trạch hoặc đầu tư dài hạn cũng có thể tiến hành nếu chọn thêm giờ tốt, giúp nền tảng gia trạch thêm vững bền.
Ký kết hợp đồng, hợp tác làm ăn hoặc mở rộng quy mô kinh doanh là lựa chọn tốt trong ngày này vì khí vận thiên về tăng trưởng và mở rộng.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên xây dựng phần mộ hoặc di dời hài cốt vì dễ ảnh hưởng đến vận khí gia tộc theo quan niệm cổ.
⛔ Không nên tiến hành an táng trong ngày này vì dương khí quá mạnh dễ xung khắc với âm phần, theo cổ nhân cho rằng có thể sinh hệ lụy kéo dài.
⛔ Hạn chế xử lý các việc mang tính chia tách tài sản hoặc kết thúc quan hệ quan trọng vì dễ phát sinh bất hòa.
⚠️ Ngoại lệ
Gặp ngày Sóc (Diệt Một Nhật): Đại kỵ đi thuyền và khai lò, nên tránh việc quan trọng liên quan tài chính lớn.
Nếu gặp thêm giờ hoàng đạo và trực tốt, cát khí được tăng cường, phù hợp khởi sự quy mô lớn.
Gặp ngày Ngọ (Phục Đoạn Sát): Rất kỵ chôn cất và phân chia tài sản, nhưng thích hợp xử lý việc cần chấm dứt triệt để.
Giác tú được xem là cát tinh chủ về vinh hiển và thăng tiến. Ngày có sao này chiếu sáng thường tạo điều kiện cho việc mở rộng quy mô, kết giao nhân sự và thiết lập mối quan hệ xã hội. Trong phong thủy cổ truyền, đây là ngày thuận lợi để gieo nhân cho những thành quả lâu dài nếu hành sự đúng đạo và hợp thời vận.
✅ Nên làm
Thi cử, cầu công danh, nộp hồ sơ ứng tuyển hoặc nhận chức vụ mới đều phù hợp. Sao Giác chủ về danh vọng và tiến thân nên dễ tạo đà thăng tiến nếu chuẩn bị chu đáo.
Các việc liên quan xây dựng nhà ở, nhập trạch hoặc đầu tư dài hạn cũng có thể tiến hành nếu chọn thêm giờ tốt, giúp nền tảng gia trạch thêm vững bền.
Ký kết hợp đồng, hợp tác làm ăn hoặc mở rộng quy mô kinh doanh là lựa chọn tốt trong ngày này vì khí vận thiên về tăng trưởng và mở rộng.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên xây dựng phần mộ hoặc di dời hài cốt vì dễ ảnh hưởng đến vận khí gia tộc theo quan niệm cổ.
⛔ Không nên tiến hành an táng trong ngày này vì dương khí quá mạnh dễ xung khắc với âm phần, theo cổ nhân cho rằng có thể sinh hệ lụy kéo dài.
⛔ Hạn chế xử lý các việc mang tính chia tách tài sản hoặc kết thúc quan hệ quan trọng vì dễ phát sinh bất hòa.
⚠️ Ngoại lệ
Gặp ngày Sóc (Diệt Một Nhật): Đại kỵ đi thuyền và khai lò, nên tránh việc quan trọng liên quan tài chính lớn.
Nếu gặp thêm giờ hoàng đạo và trực tốt, cát khí được tăng cường, phù hợp khởi sự quy mô lớn.
Gặp ngày Ngọ (Phục Đoạn Sát): Rất kỵ chôn cất và phân chia tài sản, nhưng thích hợp xử lý việc cần chấm dứt triệt để.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tây Nam Luận giải chi tiết
Trong hệ thống cát thần của Ngọc Hạp Thông Thư, Phúc Thần đại diện cho phúc đức tích tụ qua thời vận. Khi xuất hành về phương vị này, khí trường được xem là hài hòa, giúp người đi đường dễ gặp điều thuận lợi. Những việc như thăm viếng, cầu tài nhẹ, giao hảo hoặc khai mở nhân duyên thường được hỗ trợ tốt.
Hỷ Thần là cát thần chủ về niềm vui, nhân duyên và sự hòa hợp trong các mối quan hệ. Khi xuất hành theo phương có Hỷ Thần, khí trường thường mang tính cát tường, giúp người đi đường dễ gặp điều vui vẻ, thuận lợi trong giao tiếp và tạo dựng quan hệ. Những việc gặp gỡ, kết giao, bàn bạc công việc hoặc cầu duyên thường được xem là thuận lợi khi đi về hướng này.
Khi phương xuất hành gặp Tài Thần, khí vận của ngày thường thiên về lợi ích kinh tế. Hướng này thích hợp cho các chuyến đi nhằm mục đích giao dịch, buôn bán hoặc tìm kiếm cơ hội đầu tư. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc có thể tiến triển thuận lợi và mang lại kết quả khả quan.
Hạc Thần thường được xem là phương vị mang hung khí cần thận trọng khi lựa chọn hướng đi. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất lợi khiến tiến trình công việc bị chậm trễ. Vì vậy nên cân nhắc kỹ trước khi chọn phương này.
Trong hệ thống cát thần của Ngọc Hạp Thông Thư, Phúc Thần đại diện cho phúc đức tích tụ qua thời vận. Khi xuất hành về phương vị này, khí trường được xem là hài hòa, giúp người đi đường dễ gặp điều thuận lợi. Những việc như thăm viếng, cầu tài nhẹ, giao hảo hoặc khai mở nhân duyên thường được hỗ trợ tốt.
Hỷ Thần là cát thần chủ về niềm vui, nhân duyên và sự hòa hợp trong các mối quan hệ. Khi xuất hành theo phương có Hỷ Thần, khí trường thường mang tính cát tường, giúp người đi đường dễ gặp điều vui vẻ, thuận lợi trong giao tiếp và tạo dựng quan hệ. Những việc gặp gỡ, kết giao, bàn bạc công việc hoặc cầu duyên thường được xem là thuận lợi khi đi về hướng này.
Khi phương xuất hành gặp Tài Thần, khí vận của ngày thường thiên về lợi ích kinh tế. Hướng này thích hợp cho các chuyến đi nhằm mục đích giao dịch, buôn bán hoặc tìm kiếm cơ hội đầu tư. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc có thể tiến triển thuận lợi và mang lại kết quả khả quan.
Hạc Thần thường được xem là phương vị mang hung khí cần thận trọng khi lựa chọn hướng đi. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất lợi khiến tiến trình công việc bị chậm trễ. Vì vậy nên cân nhắc kỹ trước khi chọn phương này.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Đường Phong
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Ngày Đường Phong còn mang ý nghĩa thuận lợi về mặt nhân sự. Người xuất hành trong ngày này thường dễ gặp người hỗ trợ hoặc nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Nhờ vậy các công việc cần hợp tác hoặc trao đổi thường tiến triển thuận lợi.
Ngày Đường Phong tượng trưng cho trạng thái con đường thông suốt. Khi xuất hành vào thời điểm này, con người dễ gặp điều kiện thuận lợi từ môi trường xung quanh. Những việc liên quan đến tìm kiếm cơ hội, mở rộng công việc hoặc kết nối quan hệ thường có triển vọng tích cực.
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Ngày Đường Phong còn mang ý nghĩa thuận lợi về mặt nhân sự. Người xuất hành trong ngày này thường dễ gặp người hỗ trợ hoặc nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Nhờ vậy các công việc cần hợp tác hoặc trao đổi thường tiến triển thuận lợi.
Ngày Đường Phong tượng trưng cho trạng thái con đường thông suốt. Khi xuất hành vào thời điểm này, con người dễ gặp điều kiện thuận lợi từ môi trường xung quanh. Những việc liên quan đến tìm kiếm cơ hội, mở rộng công việc hoặc kết nối quan hệ thường có triển vọng tích cực.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo truyền thống lịch pháp phương Đông, giờ Đại An phù hợp cho việc khởi sự công việc, mở rộng quan hệ hợp tác và thực hiện các giao dịch quan trọng.
Tuy vậy, các quyết định quá mạo hiểm hoặc thay đổi chiến lược đột ngột nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Tốc Hỷ mang năng lượng vui vẻ và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các hoạt động như gặp gỡ đối tác, trao đổi thông tin hoặc giải quyết công việc cần sự linh hoạt.
Ngược lại, những việc đòi hỏi sự kiên định và ổn định lâu dài nên được xem xét cẩn trọng khi thực hiện trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên mang ý nghĩa vận khí chậm rãi và thiếu sự bứt phá. Nếu tiến hành các công việc cần kết quả nhanh trong thời điểm này, dễ gặp tình trạng trì hoãn hoặc kéo dài ngoài dự kiến.
Do đó, người xưa khuyên nên dành giờ này cho việc suy tính kế hoạch, thu thập thông tin hoặc hoàn thiện công việc đã bắt đầu trước đó.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Xích Khẩu thường khiến các cuộc trao đổi dễ phát sinh tranh cãi. Những việc cần sự hòa hợp và đồng thuận nên tránh tiến hành vào giờ này.
Thay vào đó, có thể dành thời gian để xử lý các công việc cá nhân hoặc hoàn thiện nhiệm vụ nhỏ.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khung giờ mang lại những điều may mắn vừa phải nhưng ổn định. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc thường nhật như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết công việc cá nhân. Người xưa cho rằng khởi sự vào giờ Tiểu Cát tuy không mang đại cát nhưng vẫn có thể đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, các kế hoạch lớn hoặc quyết định mang tính lâu dài nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện trong khoảng thời gian này.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong biểu thị sự thiếu ổn định và khó đạt kết quả như mong muốn. Những công việc quan trọng cần sự chắc chắn nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, có thể tận dụng thời gian này để suy nghĩ và hoàn thiện kế hoạch.
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo truyền thống lịch pháp phương Đông, giờ Đại An phù hợp cho việc khởi sự công việc, mở rộng quan hệ hợp tác và thực hiện các giao dịch quan trọng.
Tuy vậy, các quyết định quá mạo hiểm hoặc thay đổi chiến lược đột ngột nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Tốc Hỷ mang năng lượng vui vẻ và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các hoạt động như gặp gỡ đối tác, trao đổi thông tin hoặc giải quyết công việc cần sự linh hoạt.
Ngược lại, những việc đòi hỏi sự kiên định và ổn định lâu dài nên được xem xét cẩn trọng khi thực hiện trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên mang ý nghĩa vận khí chậm rãi và thiếu sự bứt phá. Nếu tiến hành các công việc cần kết quả nhanh trong thời điểm này, dễ gặp tình trạng trì hoãn hoặc kéo dài ngoài dự kiến.
Do đó, người xưa khuyên nên dành giờ này cho việc suy tính kế hoạch, thu thập thông tin hoặc hoàn thiện công việc đã bắt đầu trước đó.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Xích Khẩu thường khiến các cuộc trao đổi dễ phát sinh tranh cãi. Những việc cần sự hòa hợp và đồng thuận nên tránh tiến hành vào giờ này.
Thay vào đó, có thể dành thời gian để xử lý các công việc cá nhân hoặc hoàn thiện nhiệm vụ nhỏ.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khung giờ mang lại những điều may mắn vừa phải nhưng ổn định. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc thường nhật như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết công việc cá nhân. Người xưa cho rằng khởi sự vào giờ Tiểu Cát tuy không mang đại cát nhưng vẫn có thể đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, các kế hoạch lớn hoặc quyết định mang tính lâu dài nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện trong khoảng thời gian này.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong biểu thị sự thiếu ổn định và khó đạt kết quả như mong muốn. Những công việc quan trọng cần sự chắc chắn nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, có thể tận dụng thời gian này để suy nghĩ và hoàn thiện kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Sáu
30
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 30/1/2032
- Âm lịch: Ngày 18/12/2031
- Can chi: Ất Hợi - Tháng: Tân Sửu
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Bảy
31
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 31/1/2032
- Âm lịch: Ngày 19/12/2031
- Can chi: Bính Tý - Tháng: Tân Sửu
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Tốt
Chủ Nhật
01
Tháng 2
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 1/2/2032
- Âm lịch: Ngày 20/12/2031
- Can chi: Đinh Sửu - Tháng: Tân Sửu
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Hai
02
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 2/2/2032
- Âm lịch: Ngày 21/12/2031
- Can chi: Mậu Dần - Tháng: Tân Sửu
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
Thứ Ba
03
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 3/2/2032
- Âm lịch: Ngày 22/12/2031
- Can chi: Kỷ Mão - Tháng: Tân Sửu
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
