XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
01
DƯƠNG LỊCHTHỨ NĂMTháng 04/2032
22
ÂM LỊCHTháng 02Năm 2032
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Đinh Sửu
Lục diệu
Xích Khẩu
Sao chiếu
Sao tốt
Thiên Lộc - Thiên Quan - Kim Quỹ - Ngọc Đường - Thiên Đạo - Thiên Đức - Nguyệt Đức
Sao xấu
Thiên Hình
Trực
Trực Khai
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Tây Nam - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Chính Tây
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 1/4/2032
| Dương Lịch | Thứ Năm - Ngày 1 - Tháng 4 - Năm 2032 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 22/2/2032 - Tức Tức ngày: Đinh Sửu - Tháng: Quý Mão |
| Đặc điểm | Ngày: Câu Trần Hắc Đạo - Trực: Trực Khai - Lục Diệu: Xích Khẩu - Tiết khí: Xuân Phân |
| Tuổi xung khắc | Mùi (Lục xung), Ngọ (Lục hại), Tuất (Phá), Mùi - Tuất (Tương hình), Thìn - Tuất - Mùi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Tỵ - Dậu |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Khai
Luận giải cổ thư về Trực Khai
Trong hệ thống kiến trừ thập nhị trực, Khai được xem là cát trực cho việc khai môn, khai trương, khai bút, khai ấn. Khí vận ngày này giúp thông suốt, giảm bế tắc, tăng khả năng thu hút tài khí.
✅ Nên làm
Phù hợp mở rộng quy mô kinh doanh, triển khai chiến dịch truyền thông, tổ chức sự kiện ra mắt sản phẩm.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Khai
Khai trương cửa hàng, văn phòng
Khai bút, khai ấn, mở hồ sơ pháp lý
Công bố dự án mới
Ký kết hợp tác kinh doanh
Xuất hành cầu tài
Tốt cho việc khởi động kế hoạch dài hạn khi các yếu tố can chi không xung khắc.
⛔ Kiêng kị
Tránh tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến giải thể hoặc thanh toán nợ xấu.
⛔ Không nên thực hiện việc mang tính kết thúc hoặc thu hẹp quy mô.
⛔ Hạn chế thực hiện việc cần sự ổn định tuyệt đối như đặt nền móng công trình lớn.
Luận giải cổ thư về Trực Khai
Trong hệ thống kiến trừ thập nhị trực, Khai được xem là cát trực cho việc khai môn, khai trương, khai bút, khai ấn. Khí vận ngày này giúp thông suốt, giảm bế tắc, tăng khả năng thu hút tài khí.
✅ Nên làm
Phù hợp mở rộng quy mô kinh doanh, triển khai chiến dịch truyền thông, tổ chức sự kiện ra mắt sản phẩm.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Khai
Khai trương cửa hàng, văn phòng
Khai bút, khai ấn, mở hồ sơ pháp lý
Công bố dự án mới
Ký kết hợp tác kinh doanh
Xuất hành cầu tài
Tốt cho việc khởi động kế hoạch dài hạn khi các yếu tố can chi không xung khắc.
⛔ Kiêng kị
Tránh tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến giải thể hoặc thanh toán nợ xấu.
⛔ Không nên thực hiện việc mang tính kết thúc hoặc thu hẹp quy mô.
⛔ Hạn chế thực hiện việc cần sự ổn định tuyệt đối như đặt nền móng công trình lớn.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Thiên Lộc - Thiên Quan - Kim Quỹ - Ngọc Đường - Thiên Đạo - Thiên Đức - Nguyệt Đức
Sao xấu
Thiên Hình
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Khi đánh giá một ngày theo Ngọc Hạp, cần xem xét tổng thể các sao xuất hiện thay vì chỉ chú ý đến một sao riêng lẻ. Điều này giúp tránh việc đánh giá sai lệch về mức độ cát hung của ngày.
Các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư được xem là biểu tượng của những dòng khí vận động trong vũ trụ. Khi những dòng khí này hội tụ thuận lợi, ngày đó được coi là cát lợi; ngược lại, khi khí vận bất ổn thì được xem là ngày cần thận trọng.
Thiên Lộc - Thiên Quan - Kim Quỹ - Ngọc Đường - Thiên Đạo - Thiên Đức - Nguyệt Đức
Sao xấu
Thiên Hình
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Khi đánh giá một ngày theo Ngọc Hạp, cần xem xét tổng thể các sao xuất hiện thay vì chỉ chú ý đến một sao riêng lẻ. Điều này giúp tránh việc đánh giá sai lệch về mức độ cát hung của ngày.
Các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư được xem là biểu tượng của những dòng khí vận động trong vũ trụ. Khi những dòng khí này hội tụ thuận lợi, ngày đó được coi là cát lợi; ngược lại, khi khí vận bất ổn thì được xem là ngày cần thận trọng.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Đẩu
Luận khí vận Sao Đẩu theo ngũ hành
Hành Thủy của Đẩu tinh chủ trí tuệ, sự sâu sắc và tính điều tiết. Ngày này thích hợp cho các việc cần cân nhắc kỹ lưỡng, phân tích và đưa ra quyết định công minh.
Tuy nhiên, vì Thủy có tính lưu động, nếu thiếu nguyên tắc sẽ dễ biến thành do dự hoặc thiếu dứt khoát. Do đó cần kết hợp yếu tố Kim hoặc Thổ để gia tăng sự ổn định.
✅ Nên làm
Nên ký kết hợp đồng pháp lý
Khí Thủy của Đẩu tinh giúp phân tích điều khoản rõ ràng, ⛔ hạn chế tranh chấp hậu kỳ. Đây là ngày tốt để xác lập quyền lợi bằng văn bản chính thức.
Nên giải quyết tranh chấp bằng hòa giải
Tính công minh giúp đôi bên nhìn nhận vấn đề khách quan, thuận lợi đạt thỏa thuận công bằng.
Nên xây dựng nội quy, quy chế
Ngày này thích hợp ban hành quy định mới trong tổ chức nhằm củng cố trật tự lâu dài.
⛔ Kiêng kị
Kiêng khai trương mang tính quảng bá lớn
Ngày này thiếu động năng thu hút đám đông, không thuận lợi cho hoạt động marketing quy mô lớn.
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Tính chất phân tích kỹ lưỡng khiến tiến độ chậm, không phù hợp môi trường rủi ro cao cần quyết định nhanh.
Kiêng xử lý việc dựa trên tin đồn
Đẩu tinh yêu cầu bằng chứng rõ ràng, thiếu minh bạch dễ dẫn đến sai lầm.
⚠️ Ngoại lệ
Gặp hành Kim sinh Thủy
Nếu ngày thuộc hành Kim, Kim sinh Thủy làm tăng trí tuệ và tính sáng suốt, cát khí được củng cố.
Phối trực Khai
Nếu trực Khai đồng chiếu, có thể dùng ngày này cho khai trương quy mô vừa phải.
Có quý nhân trợ giúp
Nếu tuổi người chủ hợp ngày, việc ký kết hoặc phân xử càng thuận lợi.
Luận khí vận Sao Đẩu theo ngũ hành
Hành Thủy của Đẩu tinh chủ trí tuệ, sự sâu sắc và tính điều tiết. Ngày này thích hợp cho các việc cần cân nhắc kỹ lưỡng, phân tích và đưa ra quyết định công minh.
Tuy nhiên, vì Thủy có tính lưu động, nếu thiếu nguyên tắc sẽ dễ biến thành do dự hoặc thiếu dứt khoát. Do đó cần kết hợp yếu tố Kim hoặc Thổ để gia tăng sự ổn định.
✅ Nên làm
Nên ký kết hợp đồng pháp lý
Khí Thủy của Đẩu tinh giúp phân tích điều khoản rõ ràng, ⛔ hạn chế tranh chấp hậu kỳ. Đây là ngày tốt để xác lập quyền lợi bằng văn bản chính thức.
Nên giải quyết tranh chấp bằng hòa giải
Tính công minh giúp đôi bên nhìn nhận vấn đề khách quan, thuận lợi đạt thỏa thuận công bằng.
Nên xây dựng nội quy, quy chế
Ngày này thích hợp ban hành quy định mới trong tổ chức nhằm củng cố trật tự lâu dài.
⛔ Kiêng kị
Kiêng khai trương mang tính quảng bá lớn
Ngày này thiếu động năng thu hút đám đông, không thuận lợi cho hoạt động marketing quy mô lớn.
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Tính chất phân tích kỹ lưỡng khiến tiến độ chậm, không phù hợp môi trường rủi ro cao cần quyết định nhanh.
Kiêng xử lý việc dựa trên tin đồn
Đẩu tinh yêu cầu bằng chứng rõ ràng, thiếu minh bạch dễ dẫn đến sai lầm.
⚠️ Ngoại lệ
Gặp hành Kim sinh Thủy
Nếu ngày thuộc hành Kim, Kim sinh Thủy làm tăng trí tuệ và tính sáng suốt, cát khí được củng cố.
Phối trực Khai
Nếu trực Khai đồng chiếu, có thể dùng ngày này cho khai trương quy mô vừa phải.
Có quý nhân trợ giúp
Nếu tuổi người chủ hợp ngày, việc ký kết hoặc phân xử càng thuận lợi.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Tây Nam - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Chính Tây Luận giải chi tiết
Phúc Thần mang ý nghĩa thiên về phúc khí hơn là tài lộc tức thời. Vì vậy hướng này đặc biệt thích hợp cho các hoạt động cầu an, cầu phúc, gặp gỡ thân hữu hoặc khởi đầu công việc mang tính ổn định lâu dài. Khí vận của Phúc Thần giúp giảm bớt xung khắc và tăng khả năng hòa hợp trong giao tiếp.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí mang lại sự vui vẻ và thuận lợi trong các mối quan hệ. Khi chọn xuất hành theo hướng của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ, giao hảo hoặc cầu duyên. Khí vận của Hỷ Thần giúp tăng sự hòa hợp giữa con người, từ đó hỗ trợ nhiều việc tiến triển theo chiều hướng tích cực.
Khi xuất hành theo phương vị có Tài Thần, hành trình thường được xem là mang theo cát khí liên quan đến tiền tài. Hướng này đặc biệt phù hợp cho những ai đang tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng hợp tác hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc dễ tiến triển thuận lợi hơn dự tính.
Trong hệ thống cát hung của trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị mang tính bất lợi. Xuất hành theo hướng này có thể khiến công việc gặp trở ngại hoặc kết quả không như kỳ vọng. Vì vậy việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách giảm thiểu rủi ro trong ngày.
Phúc Thần mang ý nghĩa thiên về phúc khí hơn là tài lộc tức thời. Vì vậy hướng này đặc biệt thích hợp cho các hoạt động cầu an, cầu phúc, gặp gỡ thân hữu hoặc khởi đầu công việc mang tính ổn định lâu dài. Khí vận của Phúc Thần giúp giảm bớt xung khắc và tăng khả năng hòa hợp trong giao tiếp.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí mang lại sự vui vẻ và thuận lợi trong các mối quan hệ. Khi chọn xuất hành theo hướng của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ, giao hảo hoặc cầu duyên. Khí vận của Hỷ Thần giúp tăng sự hòa hợp giữa con người, từ đó hỗ trợ nhiều việc tiến triển theo chiều hướng tích cực.
Khi xuất hành theo phương vị có Tài Thần, hành trình thường được xem là mang theo cát khí liên quan đến tiền tài. Hướng này đặc biệt phù hợp cho những ai đang tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng hợp tác hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc dễ tiến triển thuận lợi hơn dự tính.
Trong hệ thống cát hung của trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị mang tính bất lợi. Xuất hành theo hướng này có thể khiến công việc gặp trở ngại hoặc kết quả không như kỳ vọng. Vì vậy việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách giảm thiểu rủi ro trong ngày.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Thuần Dương
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Trong phép chọn ngày xuất hành, Thuần Dương thường được xem là ngày đại cát. Khí vận của ngày giúp hành trình diễn ra ổn định và thuận lợi. Những việc cần di chuyển xa hoặc gặp gỡ quan trọng thường được khuyến khích thực hiện trong ngày này.
Khi xét theo tổng thể vận khí, ngày Thuần Dương mang đặc tính sáng sủa và hanh thông. Người xuất hành trong ngày này thường ít gặp cản trở trên đường đi. Điều này giúp các kế hoạch đã định có thể tiến hành thuận lợi và đạt được kết quả tốt.
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Trong phép chọn ngày xuất hành, Thuần Dương thường được xem là ngày đại cát. Khí vận của ngày giúp hành trình diễn ra ổn định và thuận lợi. Những việc cần di chuyển xa hoặc gặp gỡ quan trọng thường được khuyến khích thực hiện trong ngày này.
Khi xét theo tổng thể vận khí, ngày Thuần Dương mang đặc tính sáng sủa và hanh thông. Người xuất hành trong ngày này thường ít gặp cản trở trên đường đi. Điều này giúp các kế hoạch đã định có thể tiến hành thuận lợi và đạt được kết quả tốt.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Lưu Niên mang ý nghĩa vận khí chậm và thiếu sự bứt phá. Đây không phải là thời điểm lý tưởng để bắt đầu những việc quan trọng.
Tuy vậy, việc suy tính kế hoạch, kiểm tra công việc và chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Xích Khẩu biểu thị nguy cơ phát sinh bất hòa trong giao tiếp. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc bàn bạc công việc lớn nên tránh tiến hành.
Ngược lại, việc đọc sách, nghiên cứu hoặc chuẩn bị kế hoạch lại khá phù hợp trong giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tiểu Cát thường được xem là thời điểm thuận lợi cho các công việc cần sự suôn sẻ vừa phải. Những chuyến đi ngắn, cuộc gặp gỡ nhỏ hoặc giao dịch thông thường thường dễ đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan hoặc thiếu chuẩn bị khi thực hiện các quyết định quan trọng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Không Vong biểu thị sự thiếu thuận lợi trong tiến trình công việc. Những việc khởi đầu trong thời điểm này thường dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong muốn.
Do đó, người xưa khuyên nên tránh khởi sự việc quan trọng và chỉ nên thực hiện những công việc đơn giản mang tính chuẩn bị.
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Lưu Niên mang ý nghĩa vận khí chậm và thiếu sự bứt phá. Đây không phải là thời điểm lý tưởng để bắt đầu những việc quan trọng.
Tuy vậy, việc suy tính kế hoạch, kiểm tra công việc và chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Xích Khẩu biểu thị nguy cơ phát sinh bất hòa trong giao tiếp. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc bàn bạc công việc lớn nên tránh tiến hành.
Ngược lại, việc đọc sách, nghiên cứu hoặc chuẩn bị kế hoạch lại khá phù hợp trong giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tiểu Cát thường được xem là thời điểm thuận lợi cho các công việc cần sự suôn sẻ vừa phải. Những chuyến đi ngắn, cuộc gặp gỡ nhỏ hoặc giao dịch thông thường thường dễ đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan hoặc thiếu chuẩn bị khi thực hiện các quyết định quan trọng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Không Vong biểu thị sự thiếu thuận lợi trong tiến trình công việc. Những việc khởi đầu trong thời điểm này thường dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong muốn.
Do đó, người xưa khuyên nên tránh khởi sự việc quan trọng và chỉ nên thực hiện những công việc đơn giản mang tính chuẩn bị.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Sáu
02
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 2/4/2032
- Âm lịch: Ngày 23/2/2032
- Can chi: Mậu Dần - Tháng: Quý Mão
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Rất tốt
Thứ Bảy
03
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 3/4/2032
- Âm lịch: Ngày 24/2/2032
- Can chi: Kỷ Mão - Tháng: Quý Mão
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Chủ Nhật
04
Tháng 4
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 4/4/2032
- Âm lịch: Ngày 25/2/2032
- Can chi: Canh Thìn - Tháng: Quý Mão
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Hai
05
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 5/4/2032
- Âm lịch: Ngày 26/2/2032
- Can chi: Tân Tỵ - Tháng: Quý Mão
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Ba
06
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 6/4/2032
- Âm lịch: Ngày 27/2/2032
- Can chi: Nhâm Ngọ - Tháng: Quý Mão
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Tốt
