Lịch Vạn Niên Ngày 28/4/2067

Tra cứu chi tiết ngày tốt xấu, giờ hoàng đạo, hướng xuất hành.

XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
📅28
DƯƠNG LỊCHTHỨ NĂMTháng 04/2067
☯️15
ÂM LỊCHTháng 03Năm 2067
☯️ Ngọc Đường Hoàng Đạo
☀️ Tiết khí: Cốc Vũ
THÔNG TIN CHI TIẾT
🐉
Can chi
Đinh Mùi
💧
Lục diệu
Xích Khẩu
Sao chiếu
Sao tốt Thiên Lộc - Thiên Quan - Bất Tương - Phúc Sinh Sao xấu Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Đại Sát - Tiểu Hao
🌼
Trực
Trực Bình
🧭
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Tây Nam - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Tại Thiên
🕒
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
LỊCH THÁNG 04/2067
T2T3T4T5T6T7CN
28
13
29
14
30
15
31
16
1
17
2
18
3
19
4
20
5
21
6
22
7
23
8
24
9
25
10
26
11
27
12
28
13
29
14
30
15
1/3
16
2
17
3
18
4
19
5
20
6
21
7
22
8
23
9
24
10
25
11
26
12
27
13
28
14
29
15
30
16
1
17
Tốt
TB
Xấu

Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu

🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)

Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Tốt
Xây dựng, làm nhà
Tốt
Khai trương, mở hàng
Tốt
An táng, mai táng
Bình thường
Tế tự, tế lễ
Tốt
Động thổ, đào móng
Tốt
Xuất hành, đi xa
Tốt
Giao dịch, hợp đồng
Tốt
Cầu tài, lộc
Tốt
Tố tụng, kiện tụng
Bình thường
Làm việc thiện
Tốt
Nhập trạch (Về nhà mới)
Tốt
Khai nghiệp (Khởi sự)
Tốt
Cầu tự (Cầu con)
Tốt
Khai giảng, nhập học
Tốt
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
Bình thường

📅 TỔNG QUAN NGÀY 28/4/2067

Dương LịchThứ Năm - Ngày 28 - Tháng 4 - Năm 2067
Âm LịchNgày Ngày 15/3/2067 - Tức
Tức ngày: Đinh Mùi - Tháng: Giáp Thìn
Đặc điểmNgày: Ngọc Đường Hoàng Đạo  -  Trực: Trực Bình  -  Lục Diệu: Xích Khẩu  -  Tiết khí: Cốc Vũ
Tuổi xung khắcSửu (Lục xung), Tý (Lục hại), Thìn (Phá), Sửu - Tuất - Mùi (Tương hình), Thìn - Tuất - Sửu (Tứ hành xung)
Tuổi tam hợpHợi - Mão
Giờ hoàng đạoDần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Giờ hắc đạoTý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h)

📌 12 THẬP NHỊ TRỰC

Trực Bình
Phong thủy luận giải
Trực Bình không thiên lệch, thích hợp cho việc ổn định tổ chức và điều chỉnh nội bộ.
✅ Nên làm
Kiểm tra, rà soát nội bộ.
Hoàn thành việc tồn đọng nhỏ lẻ.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Bình
Họp hành nội bộ
Ký giấy tờ nhỏ
Giao dịch thường nhật
⛔ Kiêng kị
Tránh quyết định quan trọng ảnh hưởng dài hạn.
⛔ Hạn chế di chuyển xa hoặc công tác dài ngày.
⛔ Không nên ký hợp đồng giá trị quá cao.

📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)

Sao tốt
Thiên Lộc - Thiên Quan - Bất Tương - Phúc Sinh
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Đại Sát - Tiểu Hao
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Nhờ sự tổng hợp của nhiều yếu tố thiên văn và lịch pháp, hệ thống Ngọc Hạp Thông Thư đã trở thành một trong những phương pháp luận đoán ngày được lưu truyền rộng rãi trong văn hóa phương Đông.
Trong bối cảnh hiện đại, việc xem sao theo Ngọc Hạp vẫn giữ giá trị tham khảo trong văn hóa truyền thống. Phương pháp này giúp duy trì mối liên hệ giữa con người và quan niệm cổ về thiên thời địa lợi.

✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU

Sao Tỉnh
Sao Tỉnh trong hệ Nhị Thập Bát Tú – Bản chất Thủy khí tụ nguồn
Sao Tỉnh thuộc nhóm phương Nam, ngũ hành quy Thủy, tượng hình như chiếc giếng sâu giữa trời. Trong cổ thư, Tỉnh không chỉ là “giếng nước” mà còn là biểu tượng của nguồn sinh khí tích tụ, nơi âm dương giao hòa để dưỡng nuôi vạn vật. Khí của sao này mang tính thu nạp, tàng chứa và điều tiết, vì vậy ảnh hưởng của nó thiên về nội dưỡng hơn là phát tán.
Xét theo học thuật thiên văn cổ pháp, Tỉnh chủ về thủy mạch, huyết mạch và hệ tuần hoàn khí huyết trong nhân sự. Khi sao này chiếu nhật, mọi sự việc liên quan đến dòng chảy – vật chất hay tinh thần – đều chịu ảnh hưởng rõ rệt. Nếu biết thuận theo đặc tính “tụ nhi bất tán”, con người có thể tích lũy phúc khí lâu dài.
✅ Nên làm
Nên chữa bệnh, dưỡng sinh
Vì Tỉnh liên hệ huyết mạch và thủy dịch trong cơ thể, các hoạt động khám chữa bệnh, điều dưỡng, bồi bổ sẽ có lợi cho phục hồi sức khỏe.
Nên củng cố nội bộ tổ chức
Ngày này thích hợp rà soát quy trình, chỉnh sửa nội quy, tái cấu trúc nhẹ nhàng thay vì mở rộng quy mô. Khí vận thiên về củng cố nền tảng hơn là bành trướng.
Nên thực hiện các hoạt động liên quan đến nước
Khai giếng, sửa hệ thống cấp thoát nước, bố trí hồ cảnh quan hợp phong thủy đều thuận lợi. Thủy khí tương đồng sẽ cộng hưởng, giúp ổn định lâu dài.
⛔ Kiêng kị
Tránh động thổ quy mô lớn
Thủy khí nặng nếu đào bới mạnh dễ làm tán mạch. Đặc biệt trong âm trạch, việc động thổ ngày Tỉnh mà không xét long mạch có thể gây ảnh hưởng hậu vận.
Tránh quyết định nóng vội
Bản chất Tỉnh là tích lũy chậm rãi. Nếu hành động hấp tấp sẽ nghịch khí, kết quả không bền.
⛔ Không nên di chuyển xa qua sông nước
Do thủy khí vượng, việc đi lại đường thủy dễ phát sinh trở ngại nhỏ, nhất là khi phối hợp thêm hung tinh khác.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi kết hợp cát tinh khác
Nếu đồng thời gặp hoàng đạo hoặc sao cát mạnh, tính trung hòa của Tỉnh sẽ nghiêng về cát, giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực.
⚠️ Ngoại lệ trong việc tu sửa nhỏ
Các hoạt động sửa chữa nhỏ, không phá vỡ kết cấu lớn, vẫn có thể tiến hành nếu chọn giờ tốt phù hợp.
⚠️ Ngoại lệ khi bố cục phong thủy có thủy pháp cát lợi
Nếu nhà ở hoặc huyệt mộ có thủy khẩu đắc địa, ngày Tỉnh có thể tăng cường phúc khí thay vì gây trệ.

🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH

Phúc Thần : Tây Nam - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Khi phương xuất hành gặp Phúc Thần, vận khí ngày đó được xem là thuận lợi cho việc cầu an, cầu phúc và khởi đầu các kế hoạch nhẹ nhàng. Cát khí của Phúc Thần thiên về sự bền vững, giúp mọi việc tiến triển chậm rãi nhưng chắc chắn, phù hợp với các hoạt động xây dựng quan hệ và phát triển lâu dài.
Trong cổ pháp trạch nhật, Hỷ Thần tượng trưng cho nguồn khí mang lại niềm vui và sự hanh thông trong nhân sự. Khi phương vị xuất hành trùng với phương của Hỷ Thần, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí hòa nhã, dễ đạt được sự đồng thuận. Vì vậy hướng này đặc biệt phù hợp cho các hoạt động giao hảo, ký kết hoặc gặp gỡ đối tác.
Theo nguyên lý phong thủy cổ truyền, phương vị của Tài Thần đại diện cho dòng khí thúc đẩy tài vận. Khi xuất hành theo hướng này, các hoạt động liên quan đến kinh doanh, đầu tư hoặc cầu tài thường nhận được cát khí hỗ trợ. Điều này giúp gia tăng khả năng gặp gỡ đối tác thuận lợi và mở ra cơ hội phát triển về tài chính.
Trong lịch pháp phương Đông, Hạc Thần tượng trưng cho dòng khí không thuận lợi đối với hành trình. Xuất hành về phương này dễ gặp những yếu tố ngoài ý muốn như trì hoãn, khó khăn hoặc kết quả không đạt kỳ vọng. Vì vậy hướng Hạc Thần thường được xếp vào nhóm phương vị cần tránh.

🐉 THEO KHỔNG MINH

Ngày: Thuần Dương
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Ngày Thuần Dương tượng trưng cho trạng thái dương khí sung mãn, khi thiên thời và nhân sự tương đối hòa hợp. Người xuất hành trong ngày này thường dễ gặp điều kiện thuận lợi và ít gặp trở ngại lớn. Vì vậy cổ nhân thường xem đây là thời điểm thích hợp để bắt đầu những chuyến đi quan trọng.
Ngày Thuần Dương còn được xem là thời điểm thích hợp để bắt đầu những kế hoạch mới. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp điều kiện thuận lợi từ môi trường xung quanh. Những việc cần sự hỗ trợ hoặc hợp tác thường tiến triển theo hướng tích cực.

🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG

Đại An
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Đại An thường được xem là thời điểm thuận lợi để tiến hành các công việc cần sự ổn định và bền vững. Những hoạt động như ký kết hợp đồng, bàn bạc kế hoạch hoặc xuất hành công việc đều được đánh giá là phù hợp.
Ngược lại, các hành động nóng nảy hoặc quyết định thiếu suy xét có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tốc Hỷ thường được đánh giá là thuận lợi cho việc cầu tin vui, đặc biệt là trong các mối quan hệ xã hội hoặc công việc. Việc gặp gỡ, trao đổi hoặc thương lượng trong thời điểm này có thể mang lại kết quả tích cực và nhanh chóng.
Tuy vậy, nên tránh những hành động nóng nảy hoặc tranh luận gay gắt, vì điều đó có thể làm giảm sự hòa thuận vốn có của vận khí trong giờ Tốc Hỷ.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Lưu Niên biểu thị sự chậm rãi của vận khí. Các công việc cần quyết định nhanh hoặc tiến hành gấp nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Ngược lại, những việc mang tính suy xét và chuẩn bị thường phù hợp hơn trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Xích Khẩu biểu thị sự bất ổn trong lời nói và giao tiếp. Những quyết định liên quan đến quan hệ hợp tác hoặc tài chính lớn nên tránh thực hiện trong khoảng thời gian này.
Tuy vậy, đây là thời điểm thích hợp để suy nghĩ và xem xét lại kế hoạch.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho những hoạt động vừa và nhỏ. Những việc như đi lại trong ngày, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân có thể thực hiện khá thuận lợi.
Ngược lại, các công việc mang tính quyết định lớn hoặc liên quan đến đầu tư dài hạn nên được chuẩn bị kỹ trước khi thực hiện.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Không Vong thường được xem là khoảng thời gian vận khí yếu. Những việc như ký kết hợp đồng, đầu tư tài chính hoặc khởi hành quan trọng nên tránh tiến hành.
Việc dành thời gian chuẩn bị kế hoạch lại có thể mang lại lợi ích lâu dài.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU