XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
05
DƯƠNG LỊCHTHỨ NĂMTháng 05/2067
22
ÂM LỊCHTháng 03Năm 2067
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Giáp Dần
Lục diệu
Tiểu Cát
Sao chiếu
Sao tốt
Thiên Đức - Thiên Quý - Tam Hợp - Lục Hợp - Bất Tương - Phúc Sinh
Sao xấu
Đại Sát - Tiểu Hao
Trực
Trực Khai
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Chính Đông
Giờ hoàng đạo
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 5/5/2067
| Dương Lịch | Thứ Năm - Ngày 5 - Tháng 5 - Năm 2067 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 22/3/2067 - Tức Tức ngày: Giáp Dần - Tháng: Giáp Thìn |
| Đặc điểm | Ngày: Thiên Hình Hắc Đạo - Trực: Trực Khai - Lục Diệu: Tiểu Cát - Tiết khí: Cốc Vũ |
| Tuổi xung khắc | Thân (Lục xung), Tỵ (Lục hại), Hợi (Phá), Dần - Tỵ - Thân (Tương hình), Thân - Tỵ - Hợi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Ngọ - Tuất |
| Giờ hoàng đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h) |
| Giờ hắc đạo | Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Khai
Ý nghĩa Trực Khai trong Thập Nhị Trực
Trực Khai tượng trưng cho sự mở ra, khởi thông và khai vận. Đây là ngày có khí trường hanh thông, thuận lợi cho việc bắt đầu công việc mới, mở rộng quy mô, khai trương cửa hàng hoặc triển khai dự án. Theo cổ pháp, Khai mang tính sinh phát, giúp sự việc khởi đầu thuận lợi và dễ tạo đà tăng trưởng.
✅ Nên làm
Nên thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký, xin phép, công bố pháp lý.
Tốt cho việc khởi động kế hoạch dài hạn khi các yếu tố can chi không xung khắc.
Thích hợp khởi công dự án nhỏ, mở kho, mở tài khoản, mở chi nhánh.
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Khai
An táng, cải táng
Đóng cửa, chấm dứt hợp đồng
Giải thể công ty
Thanh lý tài sản lớn
Kết thúc dự án
Không phù hợp cho nghi lễ mang tính âm phần.
⛔ Hạn chế thực hiện việc cần sự ổn định tuyệt đối như đặt nền móng công trình lớn.
Ý nghĩa Trực Khai trong Thập Nhị Trực
Trực Khai tượng trưng cho sự mở ra, khởi thông và khai vận. Đây là ngày có khí trường hanh thông, thuận lợi cho việc bắt đầu công việc mới, mở rộng quy mô, khai trương cửa hàng hoặc triển khai dự án. Theo cổ pháp, Khai mang tính sinh phát, giúp sự việc khởi đầu thuận lợi và dễ tạo đà tăng trưởng.
✅ Nên làm
Nên thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký, xin phép, công bố pháp lý.
Tốt cho việc khởi động kế hoạch dài hạn khi các yếu tố can chi không xung khắc.
Thích hợp khởi công dự án nhỏ, mở kho, mở tài khoản, mở chi nhánh.
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Khai
An táng, cải táng
Đóng cửa, chấm dứt hợp đồng
Giải thể công ty
Thanh lý tài sản lớn
Kết thúc dự án
Không phù hợp cho nghi lễ mang tính âm phần.
⛔ Hạn chế thực hiện việc cần sự ổn định tuyệt đối như đặt nền móng công trình lớn.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Thiên Đức - Thiên Quý - Tam Hợp - Lục Hợp - Bất Tương - Phúc Sinh
Sao xấu
Đại Sát - Tiểu Hao
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Các nhà lịch pháp xưa cho rằng vận khí của ngày chịu ảnh hưởng bởi quy luật vận hành của thiên tượng. Những sao tốt thường gắn với sự hanh thông, thuận lợi cho việc khai mở, giao dịch hoặc khởi sự. Ngược lại, sao xấu thường mang ý nghĩa cảnh báo nên thận trọng đối với những công việc trọng đại.
Hệ thống sao của Ngọc Hạp Thông Thư được xác định dựa trên nhiều yếu tố thiên văn lịch pháp như Can Chi của ngày, Chi của tháng âm lịch và chu kỳ tiết khí trong năm. Chính sự kết hợp này tạo nên cơ chế tính toán phức tạp nhưng lại phản ánh khá chính xác quan niệm cổ về sự vận hành của thời gian.
Thiên Đức - Thiên Quý - Tam Hợp - Lục Hợp - Bất Tương - Phúc Sinh
Sao xấu
Đại Sát - Tiểu Hao
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Các nhà lịch pháp xưa cho rằng vận khí của ngày chịu ảnh hưởng bởi quy luật vận hành của thiên tượng. Những sao tốt thường gắn với sự hanh thông, thuận lợi cho việc khai mở, giao dịch hoặc khởi sự. Ngược lại, sao xấu thường mang ý nghĩa cảnh báo nên thận trọng đối với những công việc trọng đại.
Hệ thống sao của Ngọc Hạp Thông Thư được xác định dựa trên nhiều yếu tố thiên văn lịch pháp như Can Chi của ngày, Chi của tháng âm lịch và chu kỳ tiết khí trong năm. Chính sự kết hợp này tạo nên cơ chế tính toán phức tạp nhưng lại phản ánh khá chính xác quan niệm cổ về sự vận hành của thời gian.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Giác
Trong hệ Thanh Long thất tú, Sao Giác giữ vai trò dẫn khí, mở đầu chu kỳ vận hành của 28 tú. Tính chất của sao này nghiêng về dương khí thịnh, tượng trưng cho sự tăng trưởng, danh vọng và phát triển. Theo cổ pháp, những ngày Giác tú chiếu thường hợp với việc công danh, thi cử, cưới hỏi và khai trương vì mang ý nghĩa khởi phát thuận thời, ít trở lực.
✅ Nên làm
Ngày có Sao Giác chiếu rất thuận lợi cho khai trương, mở cửa hàng, thành lập doanh nghiệp hoặc khởi công dự án mới. Dương khí vượng giúp việc khởi đầu hanh thông, dễ gặp quý nhân trợ giúp và tạo nền móng phát triển bền vững về sau.
Hôn nhân cưới hỏi trong ngày này được xem là cát lợi, tượng trưng cho sự sinh sôi và hòa hợp lâu dài. Cổ thư cho rằng kết duyên vào ngày Giác tú dễ gặp may mắn trong đường con cái và gia đạo.
Ký kết hợp đồng, hợp tác làm ăn hoặc mở rộng quy mô kinh doanh là lựa chọn tốt trong ngày này vì khí vận thiên về tăng trưởng và mở rộng.
⛔ Kiêng kị
Tránh cải táng hoặc sửa chữa mộ phần do khí của Giác tú thiên về sinh trưởng, không phù hợp với các việc thuộc phần kết thúc.
Các nghi lễ tang sự hoặc công việc liên quan đến phần âm trạch nên tránh để không phạm thế âm dương nghịch khí.
⛔ Hạn chế xử lý các việc mang tính chia tách tài sản hoặc kết thúc quan hệ quan trọng vì dễ phát sinh bất hòa.
⚠️ Ngoại lệ
Trường hợp phối trực xấu, nên thu hẹp quy mô công việc để giảm hao tổn vận khí.
Gặp ngày Dần (Đăng Viên): Mức độ cát lợi tăng cao, đặc biệt tốt cho cầu quan chức và danh vị, dễ đạt thành tựu nổi bật.
Gặp ngày Ngọ (Phục Đoạn Sát): Rất kỵ chôn cất và phân chia tài sản, nhưng thích hợp xử lý việc cần chấm dứt triệt để.
Trong hệ Thanh Long thất tú, Sao Giác giữ vai trò dẫn khí, mở đầu chu kỳ vận hành của 28 tú. Tính chất của sao này nghiêng về dương khí thịnh, tượng trưng cho sự tăng trưởng, danh vọng và phát triển. Theo cổ pháp, những ngày Giác tú chiếu thường hợp với việc công danh, thi cử, cưới hỏi và khai trương vì mang ý nghĩa khởi phát thuận thời, ít trở lực.
✅ Nên làm
Ngày có Sao Giác chiếu rất thuận lợi cho khai trương, mở cửa hàng, thành lập doanh nghiệp hoặc khởi công dự án mới. Dương khí vượng giúp việc khởi đầu hanh thông, dễ gặp quý nhân trợ giúp và tạo nền móng phát triển bền vững về sau.
Hôn nhân cưới hỏi trong ngày này được xem là cát lợi, tượng trưng cho sự sinh sôi và hòa hợp lâu dài. Cổ thư cho rằng kết duyên vào ngày Giác tú dễ gặp may mắn trong đường con cái và gia đạo.
Ký kết hợp đồng, hợp tác làm ăn hoặc mở rộng quy mô kinh doanh là lựa chọn tốt trong ngày này vì khí vận thiên về tăng trưởng và mở rộng.
⛔ Kiêng kị
Tránh cải táng hoặc sửa chữa mộ phần do khí của Giác tú thiên về sinh trưởng, không phù hợp với các việc thuộc phần kết thúc.
Các nghi lễ tang sự hoặc công việc liên quan đến phần âm trạch nên tránh để không phạm thế âm dương nghịch khí.
⛔ Hạn chế xử lý các việc mang tính chia tách tài sản hoặc kết thúc quan hệ quan trọng vì dễ phát sinh bất hòa.
⚠️ Ngoại lệ
Trường hợp phối trực xấu, nên thu hẹp quy mô công việc để giảm hao tổn vận khí.
Gặp ngày Dần (Đăng Viên): Mức độ cát lợi tăng cao, đặc biệt tốt cho cầu quan chức và danh vị, dễ đạt thành tựu nổi bật.
Gặp ngày Ngọ (Phục Đoạn Sát): Rất kỵ chôn cất và phân chia tài sản, nhưng thích hợp xử lý việc cần chấm dứt triệt để.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Chính Đông Luận giải chi tiết
Theo quan niệm cổ pháp, xuất hành gặp Phúc Thần đồng nghĩa với việc đi trong trường khí thuận hòa. Hướng này giúp tâm trí người xuất hành ổn định, hành sự thận trọng và dễ nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Vì vậy các hoạt động gặp gỡ, cầu phúc hoặc thương nghị thường đạt kết quả khả quan.
Hỷ Thần không chỉ biểu trưng cho niềm vui mà còn là dấu hiệu của sự thuận lợi trong giao tiếp xã hội. Xuất hành theo phương của Hỷ Thần giúp tăng khả năng gặp quý nhân, tạo điều kiện cho việc kết giao hoặc mở rộng quan hệ. Vì vậy đây thường được xem là hướng tốt cho các chuyến đi gặp gỡ hoặc thương nghị.
Trong trạch nhật cổ truyền, phương vị của Tài Thần thường được lựa chọn khi cần cầu tài hoặc tiến hành các công việc mang tính thương mại. Khi xuất hành về hướng này, trường khí ngày đó thiên về sự thịnh vượng và lợi lộc. Nhờ vậy các cuộc thương nghị, ký kết hợp tác hoặc giao dịch thường diễn ra thuận lợi hơn.
Hạc Thần tượng trưng cho hung khí tiềm ẩn trong phương vị xuất hành của ngày. Nếu đi về hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất ổn khiến kế hoạch ban đầu khó đạt kết quả như mong muốn. Do đó hướng này thường được liệt vào nhóm phương vị nên tránh.
Theo quan niệm cổ pháp, xuất hành gặp Phúc Thần đồng nghĩa với việc đi trong trường khí thuận hòa. Hướng này giúp tâm trí người xuất hành ổn định, hành sự thận trọng và dễ nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Vì vậy các hoạt động gặp gỡ, cầu phúc hoặc thương nghị thường đạt kết quả khả quan.
Hỷ Thần không chỉ biểu trưng cho niềm vui mà còn là dấu hiệu của sự thuận lợi trong giao tiếp xã hội. Xuất hành theo phương của Hỷ Thần giúp tăng khả năng gặp quý nhân, tạo điều kiện cho việc kết giao hoặc mở rộng quan hệ. Vì vậy đây thường được xem là hướng tốt cho các chuyến đi gặp gỡ hoặc thương nghị.
Trong trạch nhật cổ truyền, phương vị của Tài Thần thường được lựa chọn khi cần cầu tài hoặc tiến hành các công việc mang tính thương mại. Khi xuất hành về hướng này, trường khí ngày đó thiên về sự thịnh vượng và lợi lộc. Nhờ vậy các cuộc thương nghị, ký kết hợp tác hoặc giao dịch thường diễn ra thuận lợi hơn.
Hạc Thần tượng trưng cho hung khí tiềm ẩn trong phương vị xuất hành của ngày. Nếu đi về hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất ổn khiến kế hoạch ban đầu khó đạt kết quả như mong muốn. Do đó hướng này thường được liệt vào nhóm phương vị nên tránh.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Huyền Vũ
Luận giải chi tiết về ngày Huyền Vũ theo Khổng Minh
Theo quan niệm cổ, khi gặp ngày Huyền Vũ nên tránh các việc lớn và ⛔ hạn chế đi xa. Khí vận của ngày không thuận lợi cho việc cầu tài hoặc tìm kiếm cơ hội mới. Do đó tốt hơn hết nên dành thời gian chuẩn bị kế hoạch và chờ ngày cát lợi hơn để thực hiện.
Ngày Huyền Vũ mang ý nghĩa cảnh báo về sự bất ổn trong hành trình. Người xuất hành trong ngày này có thể gặp hoàn cảnh không thuận lợi hoặc những việc khiến kế hoạch bị gián đoạn. Vì vậy tốt hơn hết nên ⛔ hạn chế các hoạt động cần di chuyển xa và giữ sự cẩn trọng trong mọi quyết định.
Luận giải chi tiết về ngày Huyền Vũ theo Khổng Minh
Theo quan niệm cổ, khi gặp ngày Huyền Vũ nên tránh các việc lớn và ⛔ hạn chế đi xa. Khí vận của ngày không thuận lợi cho việc cầu tài hoặc tìm kiếm cơ hội mới. Do đó tốt hơn hết nên dành thời gian chuẩn bị kế hoạch và chờ ngày cát lợi hơn để thực hiện.
Ngày Huyền Vũ mang ý nghĩa cảnh báo về sự bất ổn trong hành trình. Người xuất hành trong ngày này có thể gặp hoàn cảnh không thuận lợi hoặc những việc khiến kế hoạch bị gián đoạn. Vì vậy tốt hơn hết nên ⛔ hạn chế các hoạt động cần di chuyển xa và giữ sự cẩn trọng trong mọi quyết định.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong phép xem giờ cổ truyền, Đại An được xem là thời điểm thích hợp để khởi đầu công việc mới hoặc bắt đầu hành trình quan trọng. Nhiều người tin rằng xuất hành vào giờ này sẽ giúp công việc thuận lợi và ít gặp trở ngại.
Dù vậy, vẫn nên tránh những việc mang tính rủi ro cao hoặc đầu cơ thiếu chắc chắn.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong phép xem giờ cổ truyền, Tốc Hỷ là khoảng thời gian thích hợp để thực hiện những công việc cần sự nhanh gọn và linh hoạt. Những cuộc gặp gỡ ngắn, trao đổi thông tin hoặc giải quyết việc gấp thường đạt kết quả thuận lợi.
Người xưa khuyên nên tránh các kế hoạch dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này để ⛔ hạn chế rủi ro.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên thường được xem là thời điểm vận khí trì trệ, khiến mọi việc khó tiến triển nhanh. Những công việc cần kết quả sớm hoặc yêu cầu quyết định dứt khoát nên được trì hoãn sang khung giờ khác.
Người xưa cho rằng dùng thời gian này để xem xét và chuẩn bị sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Xích Khẩu mang tính chất dễ sinh khẩu thiệt. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được tránh trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, các công việc mang tính cá nhân hoặc nghiên cứu lại có thể thực hiện bình thường.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát biểu thị sự may mắn nhẹ nhàng và ổn định. Những công việc mang tính giao tiếp hoặc trao đổi thông tin thường đạt kết quả tốt nếu thực hiện trong khoảng thời gian này.
Người xưa cũng khuyên rằng các kế hoạch phức tạp hoặc mang tính rủi ro cao nên được cân nhắc kỹ lưỡng trước khi tiến hành.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Không Vong mang hàm ý vận khí suy yếu và khó đạt kết quả thuận lợi. Những việc quan trọng cần sự may mắn và thuận lợi nên tránh thực hiện trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, đây là thời điểm thích hợp để nghỉ ngơi và suy xét kế hoạch.
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong phép xem giờ cổ truyền, Đại An được xem là thời điểm thích hợp để khởi đầu công việc mới hoặc bắt đầu hành trình quan trọng. Nhiều người tin rằng xuất hành vào giờ này sẽ giúp công việc thuận lợi và ít gặp trở ngại.
Dù vậy, vẫn nên tránh những việc mang tính rủi ro cao hoặc đầu cơ thiếu chắc chắn.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong phép xem giờ cổ truyền, Tốc Hỷ là khoảng thời gian thích hợp để thực hiện những công việc cần sự nhanh gọn và linh hoạt. Những cuộc gặp gỡ ngắn, trao đổi thông tin hoặc giải quyết việc gấp thường đạt kết quả thuận lợi.
Người xưa khuyên nên tránh các kế hoạch dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này để ⛔ hạn chế rủi ro.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên thường được xem là thời điểm vận khí trì trệ, khiến mọi việc khó tiến triển nhanh. Những công việc cần kết quả sớm hoặc yêu cầu quyết định dứt khoát nên được trì hoãn sang khung giờ khác.
Người xưa cho rằng dùng thời gian này để xem xét và chuẩn bị sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Xích Khẩu mang tính chất dễ sinh khẩu thiệt. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được tránh trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, các công việc mang tính cá nhân hoặc nghiên cứu lại có thể thực hiện bình thường.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát biểu thị sự may mắn nhẹ nhàng và ổn định. Những công việc mang tính giao tiếp hoặc trao đổi thông tin thường đạt kết quả tốt nếu thực hiện trong khoảng thời gian này.
Người xưa cũng khuyên rằng các kế hoạch phức tạp hoặc mang tính rủi ro cao nên được cân nhắc kỹ lưỡng trước khi tiến hành.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Không Vong mang hàm ý vận khí suy yếu và khó đạt kết quả thuận lợi. Những việc quan trọng cần sự may mắn và thuận lợi nên tránh thực hiện trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, đây là thời điểm thích hợp để nghỉ ngơi và suy xét kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Sáu
06
Tháng 5
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 6/5/2067
- Âm lịch: Ngày 23/3/2067
- Can chi: Ất Mão - Tháng: Giáp Thìn
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Bảy
07
Tháng 5
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 7/5/2067
- Âm lịch: Ngày 24/3/2067
- Can chi: Bính Thìn - Tháng: Giáp Thìn
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Chủ Nhật
08
Tháng 5
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 8/5/2067
- Âm lịch: Ngày 25/3/2067
- Can chi: Đinh Tỵ - Tháng: Giáp Thìn
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Hai
09
Tháng 5
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 9/5/2067
- Âm lịch: Ngày 26/3/2067
- Can chi: Mậu Ngọ - Tháng: Giáp Thìn
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Thứ Ba
10
Tháng 5
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 10/5/2067
- Âm lịch: Ngày 27/3/2067
- Can chi: Kỷ Mùi - Tháng: Giáp Thìn
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
