XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
24
DƯƠNG LỊCHTHỨ NĂMTháng 09/2054
23
ÂM LỊCHTháng 08Năm 2054
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Mậu Thìn
Lục diệu
Đại An
Sao chiếu
Sao tốt
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Nguyệt Không
Sao xấu
Thiên Cương - Thiên Lao - Thiên Sát - Đại Sát - Cô Thần - Thiên Hình
Trực
Trực Nguy
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Tây - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Nam
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 24/9/2054
| Dương Lịch | Thứ Năm - Ngày 24 - Tháng 9 - Năm 2054 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 23/8/2054 - Tức Tức ngày: Mậu Thìn - Tháng: Quý Dậu |
| Đặc điểm | Ngày: Thiên Lao Hắc Đạo - Trực: Trực Nguy - Lục Diệu: Đại An - Tiết khí: Thu Phân |
| Tuổi xung khắc | Tuất (Lục xung), Mão (Lục hại), Mùi (Phá), (Tương hình), Tuất - Sửu - Mùi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Thân - Tý |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Nguy
Ý nghĩa Trực Nguy
Trực Nguy tượng trưng cho trạng thái bất ổn và tiềm ẩn rủi ro. Trong chu kỳ 12 Trực, đây là giai đoạn khí trường dao động mạnh, dễ phát sinh sự cố nếu tiến hành việc trọng đại.
✅ Nên làm
Xử lý công việc nội bộ
Phân tích rủi ro
Lập kế hoạch dự phòng
Thích hợp nghiên cứu, đánh giá lại chiến lược hiện tại.
Tập trung ổn định tâm lý và tránh xung đột.
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Nguy
Khởi công xây dựng lớn
Cưới hỏi
Khai trương trọng đại
⛔ Không nên ký hợp đồng giá trị cao.
⛔ Không nên xuất hành xa cầu tài.
Ý nghĩa Trực Nguy
Trực Nguy tượng trưng cho trạng thái bất ổn và tiềm ẩn rủi ro. Trong chu kỳ 12 Trực, đây là giai đoạn khí trường dao động mạnh, dễ phát sinh sự cố nếu tiến hành việc trọng đại.
✅ Nên làm
Xử lý công việc nội bộ
Phân tích rủi ro
Lập kế hoạch dự phòng
Thích hợp nghiên cứu, đánh giá lại chiến lược hiện tại.
Tập trung ổn định tâm lý và tránh xung đột.
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Nguy
Khởi công xây dựng lớn
Cưới hỏi
Khai trương trọng đại
⛔ Không nên ký hợp đồng giá trị cao.
⛔ Không nên xuất hành xa cầu tài.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Nguyệt Không
Sao xấu
Thiên Cương - Thiên Lao - Thiên Sát - Đại Sát - Cô Thần - Thiên Hình
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Theo học thuyết cổ truyền, cát tinh là những sao mang khí vận thuận lợi giúp tăng trưởng phúc khí, trong khi hung tinh lại đại diện cho những yếu tố bất ổn trong dòng vận động của khí. Hệ thống Ngọc Hạp Thông Thư được xây dựng nhằm phân tích sự tương tác giữa các sao này, từ đó đưa ra nhận định tổng thể về mức độ cát hung của một ngày.
Trong quan niệm cổ truyền, mỗi sao trong hệ thống Ngọc Hạp đều mang một ý nghĩa biểu tượng riêng. Có sao chủ về tài lộc, có sao chủ về phúc khí, cũng có sao biểu thị sự cản trở hoặc hao tổn. Bởi vậy, khi xem ngày cần phân tích toàn bộ các sao xuất hiện trong ngày để hiểu rõ bản chất vận khí.
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Nguyệt Không
Sao xấu
Thiên Cương - Thiên Lao - Thiên Sát - Đại Sát - Cô Thần - Thiên Hình
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Theo học thuyết cổ truyền, cát tinh là những sao mang khí vận thuận lợi giúp tăng trưởng phúc khí, trong khi hung tinh lại đại diện cho những yếu tố bất ổn trong dòng vận động của khí. Hệ thống Ngọc Hạp Thông Thư được xây dựng nhằm phân tích sự tương tác giữa các sao này, từ đó đưa ra nhận định tổng thể về mức độ cát hung của một ngày.
Trong quan niệm cổ truyền, mỗi sao trong hệ thống Ngọc Hạp đều mang một ý nghĩa biểu tượng riêng. Có sao chủ về tài lộc, có sao chủ về phúc khí, cũng có sao biểu thị sự cản trở hoặc hao tổn. Bởi vậy, khi xem ngày cần phân tích toàn bộ các sao xuất hiện trong ngày để hiểu rõ bản chất vận khí.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Khuê
Khuê tinh và trật tự xã hội theo cổ thư
Trong hệ thống Nhị Thập Bát Tú, Khuê được xem là sao điều hòa giữa lý và lễ. Cổ thư ghi rằng khi Khuê tinh sáng, xã hội trọng lễ nghĩa, học hành hưng thịnh. Vì vậy, ngày có Sao Khuê thường gắn với khí học đường, công danh và thi cử.
Khí của sao này giúp con người thiên về quy củ, giảm xung đột. Đây là nền tảng tốt cho việc thiết lập luật lệ, ký kết văn bản và khởi động dự án trí thức.
✅ Nên làm
Nên ký kết văn bản, hợp đồng
Khuê tinh chủ lễ và quy chuẩn, nên việc ký kết giấy tờ sẽ ⛔ hạn chế sai sót. Kim khí phương Tây giúp rà soát chặt chẽ, tránh lỗ hổng pháp lý.
Đây là thời điểm thuận lợi để hoàn thiện hồ sơ pháp lý hoặc thiết lập quy chế nội bộ.
Nên khởi sự học tập và thi cử
Sao Khuê chủ văn vận nên việc khai giảng, nhập học, ký hợp đồng đào tạo sẽ được khí trường nâng đỡ. Trường khí Mộc sinh trưởng giúp trí tuệ khai mở, tư duy rõ ràng.
Khí vận tích lũy của Khuê giúp kết quả không bộc phát tức thời nhưng bền vững về sau.
Nên tổ chức hội thảo, lễ nghi
Sao Khuê chủ lễ nhạc nên tổ chức sự kiện mang tính trang trọng sẽ thuận khí. Khí trường ổn định giúp mọi việc diễn ra trật tự.
⛔ Kiêng kị
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Khuê tinh không chủ tài bạo phát. Nếu đầu tư lướt sóng dễ thiếu quyết đoán, bỏ lỡ thời cơ.
Kiêng khởi công công trình mang tính phá dỡ mạnh
Khí của Khuê thu liễm, không hợp hành động phá hủy. Dương trạch nếu phá dỡ lớn có thể sinh xung khí.
Kiêng kiện tụng gay gắt
Dù chủ lý lẽ, nhưng khí của Khuê thiên về hòa giải hơn đối kháng. Đưa sự việc ra tranh chấp căng thẳng có thể kéo dài.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi có cát tinh tài lộc hỗ trợ
Nếu phối hợp với cát tinh chủ tài, việc đầu tư dài hạn có thể cân nhắc triển khai.
⚠️ Ngoại lệ theo tuổi mệnh Mộc
Người mệnh Mộc được tương sinh mạnh, có thể mở rộng quy mô học tập hoặc ký hợp đồng lớn.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp ngày Hoàng Đạo
Nếu Sao Khuê đi cùng Hoàng Đạo cát tinh, khí văn được nâng cao, có thể tiến hành cả việc tài chính ở mức vừa phải.
Khuê tinh và trật tự xã hội theo cổ thư
Trong hệ thống Nhị Thập Bát Tú, Khuê được xem là sao điều hòa giữa lý và lễ. Cổ thư ghi rằng khi Khuê tinh sáng, xã hội trọng lễ nghĩa, học hành hưng thịnh. Vì vậy, ngày có Sao Khuê thường gắn với khí học đường, công danh và thi cử.
Khí của sao này giúp con người thiên về quy củ, giảm xung đột. Đây là nền tảng tốt cho việc thiết lập luật lệ, ký kết văn bản và khởi động dự án trí thức.
✅ Nên làm
Nên ký kết văn bản, hợp đồng
Khuê tinh chủ lễ và quy chuẩn, nên việc ký kết giấy tờ sẽ ⛔ hạn chế sai sót. Kim khí phương Tây giúp rà soát chặt chẽ, tránh lỗ hổng pháp lý.
Đây là thời điểm thuận lợi để hoàn thiện hồ sơ pháp lý hoặc thiết lập quy chế nội bộ.
Nên khởi sự học tập và thi cử
Sao Khuê chủ văn vận nên việc khai giảng, nhập học, ký hợp đồng đào tạo sẽ được khí trường nâng đỡ. Trường khí Mộc sinh trưởng giúp trí tuệ khai mở, tư duy rõ ràng.
Khí vận tích lũy của Khuê giúp kết quả không bộc phát tức thời nhưng bền vững về sau.
Nên tổ chức hội thảo, lễ nghi
Sao Khuê chủ lễ nhạc nên tổ chức sự kiện mang tính trang trọng sẽ thuận khí. Khí trường ổn định giúp mọi việc diễn ra trật tự.
⛔ Kiêng kị
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Khuê tinh không chủ tài bạo phát. Nếu đầu tư lướt sóng dễ thiếu quyết đoán, bỏ lỡ thời cơ.
Kiêng khởi công công trình mang tính phá dỡ mạnh
Khí của Khuê thu liễm, không hợp hành động phá hủy. Dương trạch nếu phá dỡ lớn có thể sinh xung khí.
Kiêng kiện tụng gay gắt
Dù chủ lý lẽ, nhưng khí của Khuê thiên về hòa giải hơn đối kháng. Đưa sự việc ra tranh chấp căng thẳng có thể kéo dài.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi có cát tinh tài lộc hỗ trợ
Nếu phối hợp với cát tinh chủ tài, việc đầu tư dài hạn có thể cân nhắc triển khai.
⚠️ Ngoại lệ theo tuổi mệnh Mộc
Người mệnh Mộc được tương sinh mạnh, có thể mở rộng quy mô học tập hoặc ký hợp đồng lớn.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp ngày Hoàng Đạo
Nếu Sao Khuê đi cùng Hoàng Đạo cát tinh, khí văn được nâng cao, có thể tiến hành cả việc tài chính ở mức vừa phải.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Tây - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Nam Luận giải chi tiết
Trong cổ thư phong thủy, Phúc Thần tượng trưng cho nguồn phúc đức tích tụ. Khi phương vị xuất hành trùng với phương Phúc Thần, trường khí được xem là thuận lợi cho các hoạt động mang tính thiện sự, cầu may mắn và an ổn. Người xuất hành về hướng này thường dễ gặp điều lành, công việc tiến hành êm thuận, ít gặp sự chống đối hay trắc trở.
Trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông, Hỷ Thần là biểu tượng của niềm vui và sự cát tường. Khi xuất hành về phương có Hỷ Thần, người đi đường thường được xem là dễ gặp điều thuận lợi trong nhân sự, các cuộc gặp gỡ diễn ra suôn sẻ và tạo tiền đề tốt cho những cơ hội mới.
Theo quan niệm cổ pháp, Tài Thần tượng trưng cho dòng khí tụ tài trong ngày. Khi xuất hành về hướng này, người đi đường được cho là dễ gặp điều thuận lợi trong việc cầu lợi lộc. Các hoạt động buôn bán, ký kết hợp đồng hoặc gặp gỡ đối tác kinh doanh thường diễn ra trong bầu không khí thuận lợi và có khả năng mang lại kết quả khả quan.
Hạc Thần thường được xem là phương vị mang hung khí cần thận trọng khi lựa chọn hướng đi. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất lợi khiến tiến trình công việc bị chậm trễ. Vì vậy nên cân nhắc kỹ trước khi chọn phương này.
Trong cổ thư phong thủy, Phúc Thần tượng trưng cho nguồn phúc đức tích tụ. Khi phương vị xuất hành trùng với phương Phúc Thần, trường khí được xem là thuận lợi cho các hoạt động mang tính thiện sự, cầu may mắn và an ổn. Người xuất hành về hướng này thường dễ gặp điều lành, công việc tiến hành êm thuận, ít gặp sự chống đối hay trắc trở.
Trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông, Hỷ Thần là biểu tượng của niềm vui và sự cát tường. Khi xuất hành về phương có Hỷ Thần, người đi đường thường được xem là dễ gặp điều thuận lợi trong nhân sự, các cuộc gặp gỡ diễn ra suôn sẻ và tạo tiền đề tốt cho những cơ hội mới.
Theo quan niệm cổ pháp, Tài Thần tượng trưng cho dòng khí tụ tài trong ngày. Khi xuất hành về hướng này, người đi đường được cho là dễ gặp điều thuận lợi trong việc cầu lợi lộc. Các hoạt động buôn bán, ký kết hợp đồng hoặc gặp gỡ đối tác kinh doanh thường diễn ra trong bầu không khí thuận lợi và có khả năng mang lại kết quả khả quan.
Hạc Thần thường được xem là phương vị mang hung khí cần thận trọng khi lựa chọn hướng đi. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất lợi khiến tiến trình công việc bị chậm trễ. Vì vậy nên cân nhắc kỹ trước khi chọn phương này.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Đường Phong
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Ngày Đường Phong còn mang ý nghĩa thuận lợi về mặt nhân sự. Người xuất hành trong ngày này thường dễ gặp người hỗ trợ hoặc nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Nhờ vậy các công việc cần hợp tác hoặc trao đổi thường tiến triển thuận lợi.
Theo quan niệm của cổ thư lịch pháp, ngày Đường Phong biểu thị sự vận động của khí trời theo chiều thuận. Khi xuất hành vào ngày này, các yếu tố thiên thời và nhân sự có xu hướng hài hòa, giúp hành trình diễn ra suôn sẻ. Những việc liên quan đến giao thương, gặp gỡ hoặc trao đổi công việc thường đạt kết quả thuận lợi.
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Ngày Đường Phong còn mang ý nghĩa thuận lợi về mặt nhân sự. Người xuất hành trong ngày này thường dễ gặp người hỗ trợ hoặc nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Nhờ vậy các công việc cần hợp tác hoặc trao đổi thường tiến triển thuận lợi.
Theo quan niệm của cổ thư lịch pháp, ngày Đường Phong biểu thị sự vận động của khí trời theo chiều thuận. Khi xuất hành vào ngày này, các yếu tố thiên thời và nhân sự có xu hướng hài hòa, giúp hành trình diễn ra suôn sẻ. Những việc liên quan đến giao thương, gặp gỡ hoặc trao đổi công việc thường đạt kết quả thuận lợi.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Đại An thích hợp để tiến hành các công việc mang tính ổn định như xây dựng mối quan hệ hợp tác, mở rộng kinh doanh hoặc khởi sự kế hoạch dài hạn.
Trái lại, các việc dễ gây tranh cãi hoặc xung đột nên tránh thực hiện vào giờ này, vì điều đó có thể làm mất đi sự hòa hợp vốn có của thời điểm cát lợi.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tốc Hỷ mang hàm ý niềm vui đến nhanh và thuận lợi bất ngờ. Đây là thời điểm thích hợp để xuất hành gặp gỡ bạn bè, thương lượng công việc hoặc thực hiện các giao dịch cần sự linh hoạt.
Ngược lại, các công việc đòi hỏi sự kiên nhẫn và tính toán dài hạn nên được xem xét cẩn thận, bởi bản chất của giờ này thiên về sự nhanh gọn hơn là ổn định lâu dài.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Lưu Niên được xem là khoảng thời gian vận khí không thuận cho việc khởi sự lớn. Các hoạt động như ký kết hợp đồng quan trọng, đầu tư lớn hoặc xuất hành xa nên tránh tiến hành.
Tuy nhiên, việc kiểm tra lại kế hoạch và chuẩn bị công việc lại khá thích hợp trong giờ này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Xích Khẩu biểu thị sự bất hòa trong lời nói. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để tiến hành những công việc liên quan đến giao tiếp quan trọng hoặc thỏa thuận hợp tác.
Thay vào đó, có thể tận dụng khoảng thời gian này để xử lý các công việc cá nhân hoặc chuẩn bị kế hoạch cho thời điểm thuận lợi hơn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khung giờ mang lại những điều may mắn vừa phải nhưng ổn định. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc thường nhật như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết công việc cá nhân. Người xưa cho rằng khởi sự vào giờ Tiểu Cát tuy không mang đại cát nhưng vẫn có thể đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, các kế hoạch lớn hoặc quyết định mang tính lâu dài nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện trong khoảng thời gian này.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong biểu thị sự thiếu ổn định và khó đạt kết quả như mong muốn. Những công việc quan trọng cần sự chắc chắn nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, có thể tận dụng thời gian này để suy nghĩ và hoàn thiện kế hoạch.
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Đại An thích hợp để tiến hành các công việc mang tính ổn định như xây dựng mối quan hệ hợp tác, mở rộng kinh doanh hoặc khởi sự kế hoạch dài hạn.
Trái lại, các việc dễ gây tranh cãi hoặc xung đột nên tránh thực hiện vào giờ này, vì điều đó có thể làm mất đi sự hòa hợp vốn có của thời điểm cát lợi.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tốc Hỷ mang hàm ý niềm vui đến nhanh và thuận lợi bất ngờ. Đây là thời điểm thích hợp để xuất hành gặp gỡ bạn bè, thương lượng công việc hoặc thực hiện các giao dịch cần sự linh hoạt.
Ngược lại, các công việc đòi hỏi sự kiên nhẫn và tính toán dài hạn nên được xem xét cẩn thận, bởi bản chất của giờ này thiên về sự nhanh gọn hơn là ổn định lâu dài.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Lưu Niên được xem là khoảng thời gian vận khí không thuận cho việc khởi sự lớn. Các hoạt động như ký kết hợp đồng quan trọng, đầu tư lớn hoặc xuất hành xa nên tránh tiến hành.
Tuy nhiên, việc kiểm tra lại kế hoạch và chuẩn bị công việc lại khá thích hợp trong giờ này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Xích Khẩu biểu thị sự bất hòa trong lời nói. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để tiến hành những công việc liên quan đến giao tiếp quan trọng hoặc thỏa thuận hợp tác.
Thay vào đó, có thể tận dụng khoảng thời gian này để xử lý các công việc cá nhân hoặc chuẩn bị kế hoạch cho thời điểm thuận lợi hơn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khung giờ mang lại những điều may mắn vừa phải nhưng ổn định. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc thường nhật như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết công việc cá nhân. Người xưa cho rằng khởi sự vào giờ Tiểu Cát tuy không mang đại cát nhưng vẫn có thể đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, các kế hoạch lớn hoặc quyết định mang tính lâu dài nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện trong khoảng thời gian này.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong biểu thị sự thiếu ổn định và khó đạt kết quả như mong muốn. Những công việc quan trọng cần sự chắc chắn nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, có thể tận dụng thời gian này để suy nghĩ và hoàn thiện kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Sáu
25
Tháng 9
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 25/9/2054
- Âm lịch: Ngày 24/8/2054
- Can chi: Kỷ Tỵ - Tháng: Quý Dậu
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Bảy
26
Tháng 9
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 26/9/2054
- Âm lịch: Ngày 25/8/2054
- Can chi: Canh Ngọ - Tháng: Quý Dậu
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Tốt
Chủ Nhật
27
Tháng 9
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 27/9/2054
- Âm lịch: Ngày 26/8/2054
- Can chi: Tân Mùi - Tháng: Quý Dậu
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Hai
28
Tháng 9
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 28/9/2054
- Âm lịch: Ngày 27/8/2054
- Can chi: Nhâm Thân - Tháng: Quý Dậu
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Tốt
Thứ Ba
29
Tháng 9
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 29/9/2054
- Âm lịch: Ngày 28/8/2054
- Can chi: Quý Dậu - Tháng: Quý Dậu
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
