Lịch Vạn Niên Ngày 23/6/2020

Tra cứu chi tiết ngày tốt xấu, giờ hoàng đạo, hướng xuất hành.

THÔNG TIN NGÀY 23/06/2020
📅23
DƯƠNG LỊCHTHỨ BATháng 06/2020
☯️03
ÂM LỊCHTháng 05Năm 2020
☯️ Thiên Hình Hắc Đạo
☀️ Tiết khí: Hạ Chí
THÔNG TIN CHI TIẾT
🐉
Can chi
Đinh Dậu
💧
Lục diệu
Không Vong
✨
Sao chiếu
Sao tốt Thiên Lộc - Thiên Quan Sao xấu Sát Chủ - Sát Sư - Sát Chủ Tử - Phi Mã
🌼
Trực
Trực Bình
🧭
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Tây Nam - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Tại Thiên
🕒
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)

Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu

🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)

Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
★★☆☆☆
Xấu
Xây dựng, làm nhà
★★☆☆☆
Xấu
Khai trương, mở hàng
★☆☆☆☆
Xấu
An táng, mai táng
★☆☆☆☆
Xấu
Tế tự, tế lễ
★☆☆☆☆
Xấu
Động thổ, đào móng
★☆☆☆☆
Xấu
Xuất hành, đi xa
★☆☆☆☆
Xấu
Giao dịch, hợp đồng
★★☆☆☆
Xấu
Cầu tài, lộc
★☆☆☆☆
Xấu
Tố tụng, kiện tụng
★☆☆☆☆
Xấu
Làm việc thiện
★★☆☆☆
Xấu
Nhập trạch (Về nhà mới)
★★☆☆☆
Xấu
Khai nghiệp (Khởi sự)
★☆☆☆☆
Xấu
Cầu tự (Cầu con)
★★☆☆☆
Xấu
Khai giảng, nhập học
★☆☆☆☆
Xấu
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
★☆☆☆☆
Xấu

📅 TỔNG QUAN NGÀY 23/6/2020

Dương LịchThứ Ba - Ngày 23 - Tháng 6 - Năm 2020
Âm LịchNgày 3/5/2020
Tức ngày: Đinh Dậu - Tháng: Nhâm Ngọ
Đặc điểmNgày: Thiên Hình Hắc Đạo  -  Trực: Trực Bình  -  Lục Diệu: Không Vong  -  Tiết khí: Hạ Chí
Tuổi xung khắcMão (Lục xung), Tuất (Lục hại), Tý (Phá), Dậu (Tương hình), Tý - Ngọ - Mão (Tứ hành xung)
Tuổi tam hợpSửu - Tỵ
Giờ hoàng đạoSửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Giờ hắc đạoTý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h)

📌 12 THẬP NHỊ TRỰC

Trực Bình
Tổng quan cát hung
Trực Bình phù hợp duy trì hơn là mở rộng hoặc kết thúc lớn.
✅ Nên làm
Kiểm tra, rà soát nội bộ.
Hoàn thành việc tồn đọng nhỏ lẻ.
Việc nên làm ngày Trực Bình
Họp hành nội bộ
Ký giấy tờ nhỏ
Giao dịch thường nhật
⛔ Kiêng kị
Tránh quyết định quan trọng ảnh hưởng dài hạn.
⛔ Hạn chế di chuyển xa hoặc công tác dài ngày.
⛔ Không nên ký hợp đồng giá trị quá cao.

📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)

Sao tốt
Thiên Lộc - Thiên Quan
Sao xấu
Sát Chủ - Sát Sư - Sát Chủ Tử - Phi Mã
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong lịch pháp cổ truyền, các sao cát tinh thường được xem là biểu tượng của phúc khí và sự hỗ trợ của thiên thời. Khi những sao này xuất hiện trong ngày, người xưa cho rằng đây là dấu hiệu thuận lợi để tiến hành các công việc mang tính khởi đầu hoặc phát triển.
Trong thực tế, một ngày thường xuất hiện nhiều sao khác nhau với ý nghĩa đan xen. Việc luận đoán vì vậy không thể đơn giản hóa, mà cần dựa trên nguyên tắc tổng hợp và so sánh giữa các yếu tố cát hung.

✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU

Sao Chủy
Phân tích âm dương của Sao Chủy
Chủy tinh thuộc dương Kim, tính hướng ngoại và mạnh mẽ. Đây là dạng khí thích hợp cho việc xử lý vấn đề tồn đọng hơn là khởi đầu mới.
Trong âm trạch, nếu cải táng nhỏ để chỉnh sửa phần mộ đã có sẵn thì được xem là thuận, nhưng không hợp cho an táng mới quy mô lớn.
✅ Nên làm
Nên hoàn tất việc chỉnh sửa văn bản
Chủy tinh giúp phát hiện lỗi nhỏ, rất phù hợp cho việc rà soát tài liệu quan trọng.
Nên sửa chữa, cắt bỏ hạng mục hư hại
Trong dương trạch, việc tháo dỡ phần nhỏ hoặc điều chỉnh cấu trúc phụ trợ được xem là thuận khí.
Nên đàm phán lại điều khoản hợp đồng
Ngày này thích hợp để điều chỉnh điều khoản bất lợi, vì khí Kim giúp củng cố lý lẽ.
⛔ Kiêng kị
Kiêng an táng mới
Âm trạch cần khí nhu hòa, trong khi Chủy tinh mang tính cương, dễ tạo thế mất cân bằng âm dương.
Kiêng cưới hỏi và hôn sự
Kim khí sắc bén dễ sinh khẩu thiệt. Trong việc hôn sự cần hòa hợp, ngày này có thể tạo thế bất đồng nếu thiếu tiết chế.
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Khí sắc bén khiến quyết định dễ nghiêng về phản ứng nhanh, thiếu cân nhắc dài hạn.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ cho công trình sửa chữa nhỏ
Việc cải tạo nhẹ trong dương trạch không gây ảnh hưởng lớn nếu nền móng ổn định.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp Trực Bình
Nếu ngày có Trực Bình đi kèm, khí trường bớt xung, thuận cho giao dịch vừa phải.
⚠️ Ngoại lệ khi địa khí vững mạnh
Nếu long mạch ổn định, việc động thổ quy mô nhỏ vẫn có thể thực hiện an toàn.

🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH

Phúc Thần : Tây Nam - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Phúc Thần tượng trưng cho sự tích tụ phúc khí trong ngày. Nếu chọn xuất hành đúng phương vị này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc cầu phúc, thăm viếng, giao hảo hoặc khai mở cơ hội mới. Trường khí của Phúc Thần giúp giảm hung khí và tăng khả năng gặp điều may mắn trong ngày.
Khi phương xuất hành gặp Hỷ Thần, khí vận trong ngày thường thiên về sự hòa hợp và vui vẻ. Hướng này đặc biệt thích hợp cho những việc cần sự đồng thuận như bàn bạc kế hoạch, ký kết hợp tác hoặc gặp gỡ đối tác. Sự hiện diện của Hỷ Thần giúp giảm bớt căng thẳng và tạo môi trường thuận lợi cho việc thương lượng.
Khi xuất hành theo phương vị có Tài Thần, hành trình thường được xem là mang theo cát khí liên quan đến tiền tài. Hướng này đặc biệt phù hợp cho những ai đang tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng hợp tác hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc dễ tiến triển thuận lợi hơn dự tính.
Theo nguyên lý phong thủy cổ truyền, phương vị của Hạc Thần thường được liệt vào nhóm hướng bất lợi trong ngày. Nếu xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp sự chậm trễ hoặc phát sinh khó khăn khiến công việc khó đạt kết quả như mong muốn. Vì vậy trong nhiều trường hợp nên ưu tiên chọn hướng có cát thần.

🐉 THEO KHỔNG MINH

Ngày: Bảo Thương
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Bảo Thương là một trong những ngày cát lợi trong phép xuất hành của Khổng Minh. Theo cổ thư, chữ “Bảo” mang nghĩa bảo hộ, “Thương” biểu thị sự thịnh đạt và giao hòa. Khi ngày này xuất hiện trong chu kỳ lục diệu, khí vận thiên địa tương đối ổn định, việc xuất hành dễ gặp thuận duyên. Người ra đi trong ngày này thường gặp người tốt, dễ được trợ giúp, công việc tiến hành thuận lợi và ít phát sinh trở ngại bất ngờ.
Trong phép chọn ngày xuất hành, Bảo Thương thường được xếp vào nhóm ngày tốt nhờ đặc tính ổn định và ít phát sinh hung khí. Khi con người di chuyển hoặc bắt đầu một hành trình trong ngày này, tâm thế dễ an định, hành trình ít bị gián đoạn. Vì vậy cổ nhân thường khuyến khích xuất hành trong ngày Bảo Thương nếu muốn công việc diễn ra thuận lợi.

🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG

Đại An
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Đại An thường được xem là thời điểm thuận lợi cho việc xuất hành đi xa, đặc biệt là những chuyến đi vì công việc hoặc giao thương. Theo quan niệm cổ truyền, khởi hành vào giờ này giúp hành trình được suôn sẻ và ít gặp trở ngại.
Người xưa khuyên rằng trong giờ Đại An nên tập trung vào những việc mang tính xây dựng và phát triển lâu dài, tránh những quyết định nóng vội hoặc thay đổi kế hoạch đột ngột.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tốc Hỷ thường được xem là thời điểm tốt để trao đổi thông tin, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết những việc cần sự linh hoạt. Những hoạt động mang tính giao tiếp xã hội thường dễ đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, cần tránh những hành động hấp tấp hoặc thiếu chuẩn bị kỹ càng.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Lưu Niên biểu thị sự kéo dài và trì hoãn trong tiến trình sự việc. Nếu bắt đầu công việc quan trọng vào thời điểm này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là khoảng thời gian thích hợp để nghỉ ngơi, suy xét lại chiến lược hoặc hoàn thiện những chi tiết nhỏ trong công việc đang thực hiện.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Xích Khẩu thường được xem là khung giờ cần thận trọng trong giao tiếp. Các hoạt động đòi hỏi sự đồng thuận cao nên dời sang thời điểm khác để đạt kết quả tốt hơn.
Nếu bắt buộc phải làm việc trong giờ này, nên giữ lời nói ôn hòa và tránh tranh luận không cần thiết.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Tiểu Cát thích hợp cho các hoạt động giao tiếp và giải quyết công việc thường ngày. Các cuộc gặp gỡ hoặc trao đổi thông tin thường diễn ra khá thuận lợi.
Tuy vậy, nên tránh các quyết định vội vàng hoặc thiếu suy xét.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Không Vong biểu thị trạng thái vận khí suy yếu, khiến các hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại. Các quyết định lớn liên quan đến tài chính hoặc công việc nên được cân nhắc kỹ.
Người xưa khuyên nên tránh khởi sự mới trong khoảng thời gian này.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU