XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
22
DƯƠNG LỊCHTHỨ SÁUTháng 02/2036
26
ÂM LỊCHTháng 01Năm 2036
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Kỷ Mùi
Lục diệu
Xích Khẩu
Sao chiếu
Sao tốt
Sinh Khí - Phúc Hậu - Nguyệt Tài - Minh Đường
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thiên Sát - Bạch Hổ
Trực
Trực Chấp
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Tây Bắc - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Đông
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 22/2/2036
| Dương Lịch | Thứ Sáu - Ngày 22 - Tháng 2 - Năm 2036 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 26/1/2036 - Tức Tức ngày: Kỷ Mùi - Tháng: Canh Dần |
| Đặc điểm | Ngày: Câu Trần Hắc Đạo - Trực: Trực Chấp - Lục Diệu: Xích Khẩu - Tiết khí: Vũ Thủy |
| Tuổi xung khắc | Sửu (Lục xung), Tý (Lục hại), Thìn (Phá), Sửu - Tuất - Mùi (Tương hình), Thìn - Tuất - Sửu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Hợi - Mão |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Chấp
Khí trường bảo toàn
Ngày Trực Chấp giúp gia tăng tính ổn định trong việc quản lý và kiểm soát. Phù hợp cho những hoạt động cần xác nhận quyền sở hữu hoặc duy trì vị trí lâu dài.
✅ Nên làm
Phù hợp mở rộng quyền quản lý và xác lập cơ chế kiểm soát nội bộ.
Thích hợp tiến hành giao dịch có tính bảo toàn giá trị lâu dài.
Có thể thực hiện cầu tài, cầu lộc theo hướng tích lũy và giữ vững thành quả.
⛔ Kiêng kị
Tránh chấm dứt hợp đồng chiến lược.
⛔ Không nên thanh lý tài sản quy mô lớn.
Không phù hợp cho cải tổ mang tính cắt giảm mạnh.
Khí trường bảo toàn
Ngày Trực Chấp giúp gia tăng tính ổn định trong việc quản lý và kiểm soát. Phù hợp cho những hoạt động cần xác nhận quyền sở hữu hoặc duy trì vị trí lâu dài.
✅ Nên làm
Phù hợp mở rộng quyền quản lý và xác lập cơ chế kiểm soát nội bộ.
Thích hợp tiến hành giao dịch có tính bảo toàn giá trị lâu dài.
Có thể thực hiện cầu tài, cầu lộc theo hướng tích lũy và giữ vững thành quả.
⛔ Kiêng kị
Tránh chấm dứt hợp đồng chiến lược.
⛔ Không nên thanh lý tài sản quy mô lớn.
Không phù hợp cho cải tổ mang tính cắt giảm mạnh.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Sinh Khí - Phúc Hậu - Nguyệt Tài - Minh Đường
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thiên Sát - Bạch Hổ
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Ngọc Hạp Thông Thư phản ánh quan niệm rằng thời gian không chỉ là dòng chảy tuyến tính mà còn chứa đựng những biến động về khí vận. Mỗi ngày mang đặc tính riêng, được biểu hiện thông qua các sao chiếu trong ngày đó.
Mỗi sao trong hệ thống Ngọc Hạp đều có phạm vi ảnh hưởng riêng. Có sao thích hợp cho việc khởi công xây dựng, có sao thuận lợi cho hôn nhân, cũng có sao phù hợp với giao dịch hoặc cầu tài. Nhờ vậy, việc phân tích các sao chiếu giúp định hướng rõ ràng cho từng loại công việc.
Sinh Khí - Phúc Hậu - Nguyệt Tài - Minh Đường
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thiên Sát - Bạch Hổ
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Ngọc Hạp Thông Thư phản ánh quan niệm rằng thời gian không chỉ là dòng chảy tuyến tính mà còn chứa đựng những biến động về khí vận. Mỗi ngày mang đặc tính riêng, được biểu hiện thông qua các sao chiếu trong ngày đó.
Mỗi sao trong hệ thống Ngọc Hạp đều có phạm vi ảnh hưởng riêng. Có sao thích hợp cho việc khởi công xây dựng, có sao thuận lợi cho hôn nhân, cũng có sao phù hợp với giao dịch hoặc cầu tài. Nhờ vậy, việc phân tích các sao chiếu giúp định hướng rõ ràng cho từng loại công việc.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Cang
Sao Cang biểu thị sự xung động trong khí trường, dễ làm bộc lộ mâu thuẫn tiềm ẩn. Nếu dùng đúng cách, đây có thể là thời điểm thích hợp để xử lý tồn đọng, giải quyết việc còn dang dở. Tuy nhiên, việc mở đầu trọng đại thường không thuận lợi vì khí chưa tụ đủ cát lực.
✅ Nên làm
Có thể tiến hành các công việc mang tính cải tổ nội bộ, sắp xếp lại bộ máy hoặc thay đổi quy trình vận hành. Đây là thời điểm tốt để nhìn lại và hoàn thiện hơn là mở rộng.
Ngày có Sao Cang chiếu thích hợp cho việc rà soát sổ sách, kiểm tra hợp đồng và chỉnh sửa kế hoạch. Khí của Cang tú giúp bộc lộ thiếu sót, từ đó điều chỉnh kịp thời để tránh rủi ro về sau.
Phù hợp giải quyết tranh chấp nhỏ, thương lượng điều khoản hoặc tháo gỡ hiểu lầm nếu giữ được thái độ ôn hòa. Việc đối thoại thẳng thắn sẽ giúp hóa giải xung khí.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên động thổ xây nhà hay an táng vì khí trường xung động dễ ảnh hưởng cả dương trạch lẫn âm trạch.
Tránh tổ chức cưới hỏi hoặc đính hôn do dễ sinh bất hòa trong quá trình chuẩn bị, ảnh hưởng đến hòa khí lâu dài.
⛔ Hạn chế ký kết hợp đồng quan trọng hoặc đầu tư tài chính lớn, bởi ngày này dễ phát sinh điều khoản bất lợi hoặc tranh cãi.
⚠️ Ngoại lệ
Gặp ngày Tuất: Xung khí tăng mạnh, nên tuyệt đối tránh việc quan trọng liên quan tài chính và đất đai.
Gặp ngày Thìn: Tính xung động của Cang tú được giảm nhẹ, thích hợp xử lý việc tồn đọng và giải quyết tranh chấp nhanh gọn.
Trường hợp gặp thêm sao cát tinh khác hỗ trợ, Cang tú có thể chuyển thành thế “động trung cầu ổn”, thích hợp cải tổ nhưng vẫn cần thận trọng.
Sao Cang biểu thị sự xung động trong khí trường, dễ làm bộc lộ mâu thuẫn tiềm ẩn. Nếu dùng đúng cách, đây có thể là thời điểm thích hợp để xử lý tồn đọng, giải quyết việc còn dang dở. Tuy nhiên, việc mở đầu trọng đại thường không thuận lợi vì khí chưa tụ đủ cát lực.
✅ Nên làm
Có thể tiến hành các công việc mang tính cải tổ nội bộ, sắp xếp lại bộ máy hoặc thay đổi quy trình vận hành. Đây là thời điểm tốt để nhìn lại và hoàn thiện hơn là mở rộng.
Ngày có Sao Cang chiếu thích hợp cho việc rà soát sổ sách, kiểm tra hợp đồng và chỉnh sửa kế hoạch. Khí của Cang tú giúp bộc lộ thiếu sót, từ đó điều chỉnh kịp thời để tránh rủi ro về sau.
Phù hợp giải quyết tranh chấp nhỏ, thương lượng điều khoản hoặc tháo gỡ hiểu lầm nếu giữ được thái độ ôn hòa. Việc đối thoại thẳng thắn sẽ giúp hóa giải xung khí.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên động thổ xây nhà hay an táng vì khí trường xung động dễ ảnh hưởng cả dương trạch lẫn âm trạch.
Tránh tổ chức cưới hỏi hoặc đính hôn do dễ sinh bất hòa trong quá trình chuẩn bị, ảnh hưởng đến hòa khí lâu dài.
⛔ Hạn chế ký kết hợp đồng quan trọng hoặc đầu tư tài chính lớn, bởi ngày này dễ phát sinh điều khoản bất lợi hoặc tranh cãi.
⚠️ Ngoại lệ
Gặp ngày Tuất: Xung khí tăng mạnh, nên tuyệt đối tránh việc quan trọng liên quan tài chính và đất đai.
Gặp ngày Thìn: Tính xung động của Cang tú được giảm nhẹ, thích hợp xử lý việc tồn đọng và giải quyết tranh chấp nhanh gọn.
Trường hợp gặp thêm sao cát tinh khác hỗ trợ, Cang tú có thể chuyển thành thế “động trung cầu ổn”, thích hợp cải tổ nhưng vẫn cần thận trọng.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Tây Bắc - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Đông Luận giải chi tiết
Theo quan niệm cổ pháp, xuất hành gặp Phúc Thần đồng nghĩa với việc đi trong trường khí thuận hòa. Hướng này giúp tâm trí người xuất hành ổn định, hành sự thận trọng và dễ nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Vì vậy các hoạt động gặp gỡ, cầu phúc hoặc thương nghị thường đạt kết quả khả quan.
Hỷ Thần không chỉ biểu trưng cho niềm vui mà còn là dấu hiệu của sự thuận lợi trong giao tiếp xã hội. Xuất hành theo phương của Hỷ Thần giúp tăng khả năng gặp quý nhân, tạo điều kiện cho việc kết giao hoặc mở rộng quan hệ. Vì vậy đây thường được xem là hướng tốt cho các chuyến đi gặp gỡ hoặc thương nghị.
Trong trạch nhật cổ truyền, phương vị của Tài Thần thường được lựa chọn khi cần cầu tài hoặc tiến hành các công việc mang tính thương mại. Khi xuất hành về hướng này, trường khí ngày đó thiên về sự thịnh vượng và lợi lộc. Nhờ vậy các cuộc thương nghị, ký kết hợp tác hoặc giao dịch thường diễn ra thuận lợi hơn.
Trong các sách trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị cần thận trọng khi xuất hành. Hướng này thường không thuận cho các chuyến đi nhằm mục đích cầu lợi hoặc thương nghị. Vì vậy nên ưu tiên lựa chọn phương vị có cát thần để hành trình được thuận lợi hơn.
Theo quan niệm cổ pháp, xuất hành gặp Phúc Thần đồng nghĩa với việc đi trong trường khí thuận hòa. Hướng này giúp tâm trí người xuất hành ổn định, hành sự thận trọng và dễ nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Vì vậy các hoạt động gặp gỡ, cầu phúc hoặc thương nghị thường đạt kết quả khả quan.
Hỷ Thần không chỉ biểu trưng cho niềm vui mà còn là dấu hiệu của sự thuận lợi trong giao tiếp xã hội. Xuất hành theo phương của Hỷ Thần giúp tăng khả năng gặp quý nhân, tạo điều kiện cho việc kết giao hoặc mở rộng quan hệ. Vì vậy đây thường được xem là hướng tốt cho các chuyến đi gặp gỡ hoặc thương nghị.
Trong trạch nhật cổ truyền, phương vị của Tài Thần thường được lựa chọn khi cần cầu tài hoặc tiến hành các công việc mang tính thương mại. Khi xuất hành về hướng này, trường khí ngày đó thiên về sự thịnh vượng và lợi lộc. Nhờ vậy các cuộc thương nghị, ký kết hợp tác hoặc giao dịch thường diễn ra thuận lợi hơn.
Trong các sách trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị cần thận trọng khi xuất hành. Hướng này thường không thuận cho các chuyến đi nhằm mục đích cầu lợi hoặc thương nghị. Vì vậy nên ưu tiên lựa chọn phương vị có cát thần để hành trình được thuận lợi hơn.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Thuần Dương
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Trong chu kỳ Khổng Minh Lục Diệu, Thuần Dương được xếp vào nhóm ngày cát lợi đối với việc xuất hành. Khí vận của ngày mang tính khai mở và sinh trưởng, giúp hành trình ít gặp cản trở. Những việc cần sự hanh thông như đi xa, gặp gỡ đối tác hoặc mở rộng quan hệ thường tiến triển thuận lợi.
Xét theo quan niệm âm dương, Thuần Dương là ngày có dương khí cực thịnh, biểu thị sự phát triển và hanh thông. Khi khởi hành trong ngày này, công việc thường diễn ra thuận lợi, dễ đạt kết quả tốt. Những hoạt động như cầu tài lộc, tìm kiếm cơ hội hoặc mở rộng công việc thường có nhiều triển vọng tích cực.
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Trong chu kỳ Khổng Minh Lục Diệu, Thuần Dương được xếp vào nhóm ngày cát lợi đối với việc xuất hành. Khí vận của ngày mang tính khai mở và sinh trưởng, giúp hành trình ít gặp cản trở. Những việc cần sự hanh thông như đi xa, gặp gỡ đối tác hoặc mở rộng quan hệ thường tiến triển thuận lợi.
Xét theo quan niệm âm dương, Thuần Dương là ngày có dương khí cực thịnh, biểu thị sự phát triển và hanh thông. Khi khởi hành trong ngày này, công việc thường diễn ra thuận lợi, dễ đạt kết quả tốt. Những hoạt động như cầu tài lộc, tìm kiếm cơ hội hoặc mở rộng công việc thường có nhiều triển vọng tích cực.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Đại An là khung giờ cát lợi trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong. Khoảng thời gian này thích hợp cho việc khởi hành, gặp gỡ đối tác, mở đầu công việc quan trọng hoặc tiến hành các giao dịch cần sự ổn định lâu dài. Người xưa cho rằng khi bắt đầu hành trình vào giờ Đại An thì mọi việc dễ diễn ra thuận hòa, ít gặp biến động bất ngờ.
Tuy vậy, dù là giờ tốt, vẫn nên tránh những hành động vội vàng hoặc quyết định thiếu suy xét. Sự cẩn trọng kết hợp với thời vận ổn định của giờ Đại An sẽ giúp công việc tiến triển bền vững và đạt kết quả như mong muốn.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Tốc Hỷ được xem là khoảng thời gian thích hợp cho những chuyến đi ngắn hoặc các cuộc gặp gỡ nhanh. Nhiều người tin rằng khởi hành trong giờ này có thể nhận được tin vui hoặc kết quả thuận lợi.
Ngược lại, những việc cần sự ổn định lâu dài hoặc kế hoạch phức tạp nên được chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi tiến hành.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là thời điểm vận khí chậm và dễ phát sinh sự trì hoãn. Các công việc tiến hành trong khoảng thời gian này thường khó đạt kết quả nhanh chóng, vì vậy người xưa khuyên nên tránh khởi sự việc quan trọng hoặc bắt đầu hành trình dài.
Tuy vậy, giờ Lưu Niên lại phù hợp cho những việc mang tính chuẩn bị, xem xét kế hoạch hoặc sắp xếp công việc nội bộ. Việc dành thời gian để suy nghĩ kỹ lưỡng trong thời điểm này có thể giúp giảm sai sót và tránh những quyết định vội vàng.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Xích Khẩu mang hàm ý dễ sinh tranh chấp và hiểu lầm trong giao tiếp. Những việc liên quan đến ký kết hợp đồng, thương lượng hoặc bàn bạc công việc quan trọng nên tránh thực hiện.
Nếu buộc phải làm việc trong giờ này, nên giữ thái độ ôn hòa và ⛔ hạn chế những phát ngôn dễ gây mâu thuẫn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tiểu Cát mang ý nghĩa may mắn nhẹ nhưng ổn định. Đây là khoảng thời gian thích hợp để hoàn thành các công việc cá nhân hoặc xử lý những việc còn dang dở.
Người xưa khuyên nên giữ thái độ cẩn trọng và tránh những quyết định quá mạo hiểm.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Không Vong mang hàm ý vận khí suy giảm và khó đạt kết quả rõ ràng. Các công việc quan trọng như ký kết hợp đồng, mở rộng kinh doanh hoặc xuất hành xa nên được trì hoãn sang thời điểm thuận lợi hơn.
Tuy nhiên, khoảng thời gian này có thể dùng để suy nghĩ, rà soát kế hoạch hoặc hoàn thiện các công việc nhỏ.
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Đại An là khung giờ cát lợi trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong. Khoảng thời gian này thích hợp cho việc khởi hành, gặp gỡ đối tác, mở đầu công việc quan trọng hoặc tiến hành các giao dịch cần sự ổn định lâu dài. Người xưa cho rằng khi bắt đầu hành trình vào giờ Đại An thì mọi việc dễ diễn ra thuận hòa, ít gặp biến động bất ngờ.
Tuy vậy, dù là giờ tốt, vẫn nên tránh những hành động vội vàng hoặc quyết định thiếu suy xét. Sự cẩn trọng kết hợp với thời vận ổn định của giờ Đại An sẽ giúp công việc tiến triển bền vững và đạt kết quả như mong muốn.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Tốc Hỷ được xem là khoảng thời gian thích hợp cho những chuyến đi ngắn hoặc các cuộc gặp gỡ nhanh. Nhiều người tin rằng khởi hành trong giờ này có thể nhận được tin vui hoặc kết quả thuận lợi.
Ngược lại, những việc cần sự ổn định lâu dài hoặc kế hoạch phức tạp nên được chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi tiến hành.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là thời điểm vận khí chậm và dễ phát sinh sự trì hoãn. Các công việc tiến hành trong khoảng thời gian này thường khó đạt kết quả nhanh chóng, vì vậy người xưa khuyên nên tránh khởi sự việc quan trọng hoặc bắt đầu hành trình dài.
Tuy vậy, giờ Lưu Niên lại phù hợp cho những việc mang tính chuẩn bị, xem xét kế hoạch hoặc sắp xếp công việc nội bộ. Việc dành thời gian để suy nghĩ kỹ lưỡng trong thời điểm này có thể giúp giảm sai sót và tránh những quyết định vội vàng.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Xích Khẩu mang hàm ý dễ sinh tranh chấp và hiểu lầm trong giao tiếp. Những việc liên quan đến ký kết hợp đồng, thương lượng hoặc bàn bạc công việc quan trọng nên tránh thực hiện.
Nếu buộc phải làm việc trong giờ này, nên giữ thái độ ôn hòa và ⛔ hạn chế những phát ngôn dễ gây mâu thuẫn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tiểu Cát mang ý nghĩa may mắn nhẹ nhưng ổn định. Đây là khoảng thời gian thích hợp để hoàn thành các công việc cá nhân hoặc xử lý những việc còn dang dở.
Người xưa khuyên nên giữ thái độ cẩn trọng và tránh những quyết định quá mạo hiểm.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Không Vong mang hàm ý vận khí suy giảm và khó đạt kết quả rõ ràng. Các công việc quan trọng như ký kết hợp đồng, mở rộng kinh doanh hoặc xuất hành xa nên được trì hoãn sang thời điểm thuận lợi hơn.
Tuy nhiên, khoảng thời gian này có thể dùng để suy nghĩ, rà soát kế hoạch hoặc hoàn thiện các công việc nhỏ.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Bảy
23
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 23/2/2036
- Âm lịch: Ngày 27/1/2036
- Can chi: Canh Thân - Tháng: Canh Dần
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Tốt
Chủ Nhật
24
Tháng 2
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 24/2/2036
- Âm lịch: Ngày 28/1/2036
- Can chi: Tân Dậu - Tháng: Canh Dần
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Hai
25
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 25/2/2036
- Âm lịch: Ngày 29/1/2036
- Can chi: Nhâm Tuất - Tháng: Canh Dần
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Ba
26
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 26/2/2036
- Âm lịch: Ngày 30/1/2036
- Can chi: Quý Hợi - Tháng: Canh Dần
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Tư
27
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 27/2/2036
- Âm lịch: Ngày 1/2/2036
- Can chi: Giáp Tý - Tháng: Tân Mão
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
