XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
21
DƯƠNG LỊCHTHỨ NĂMTháng 02/2036
25
ÂM LỊCHTháng 01Năm 2036
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Mậu Ngọ
Lục diệu
Tốc Hỷ
Sao chiếu
Sao tốt
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Nguyệt Tài - Minh Đường
Sao xấu
Đại Hao - Tiểu Hao - Địa Tặc - Thiên Sát - Bạch Hổ
Trực
Trực Định
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Tây - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Đông
Giờ hoàng đạo
Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 21/2/2036
| Dương Lịch | Thứ Năm - Ngày 21 - Tháng 2 - Năm 2036 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 25/1/2036 - Tức Tức ngày: Mậu Ngọ - Tháng: Canh Dần |
| Đặc điểm | Ngày: Tư Mệnh Hoàng Đạo - Trực: Trực Định - Lục Diệu: Tốc Hỷ - Tiết khí: Vũ Thủy |
| Tuổi xung khắc | Tý (Lục xung), Sửu (Lục hại), Tỵ (Phá), Ngọ (Tương hình), Tý - Mão - Dậu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Tuất - Dần |
| Giờ hoàng đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h) |
| Giờ hắc đạo | Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Định
Luận giải cổ pháp
Theo cổ thư, Trực Định hợp với việc định cư, định hướng và xác lập cơ cấu bền vững. Đây là thời điểm tốt để củng cố gia đạo, ổn định tổ chức và hoàn thiện nền tảng đã khởi tạo trước đó.
✅ Nên làm
Bổ nhiệm chức vụ lâu dài
Lập kế hoạch chiến lược phát triển
Mở cơ sở kinh doanh định hướng bền vững
Thiết lập hệ thống quản lý
Việc ✅ nên làm ngày Trực Định
An trạch, nhập trạch, làm nhà, đặt móng công trình
Ký kết hợp đồng dài hạn
Thiết lập cơ cấu tổ chức ổn định
Cưới hỏi, nạp tài
Phù hợp ký kết hợp tác chiến lược và xác lập quan hệ bền vững.
⛔ Kiêng kị
Tránh đầu tư đầu cơ ngắn hạn mang tính rủi ro cao.
⛔ Không nên thay đổi ngành nghề đột ngột hoặc cải tổ quy mô lớn.
Không phù hợp xuất hành cầu tài mang tính may rủi.
Luận giải cổ pháp
Theo cổ thư, Trực Định hợp với việc định cư, định hướng và xác lập cơ cấu bền vững. Đây là thời điểm tốt để củng cố gia đạo, ổn định tổ chức và hoàn thiện nền tảng đã khởi tạo trước đó.
✅ Nên làm
Bổ nhiệm chức vụ lâu dài
Lập kế hoạch chiến lược phát triển
Mở cơ sở kinh doanh định hướng bền vững
Thiết lập hệ thống quản lý
Việc ✅ nên làm ngày Trực Định
An trạch, nhập trạch, làm nhà, đặt móng công trình
Ký kết hợp đồng dài hạn
Thiết lập cơ cấu tổ chức ổn định
Cưới hỏi, nạp tài
Phù hợp ký kết hợp tác chiến lược và xác lập quan hệ bền vững.
⛔ Kiêng kị
Tránh đầu tư đầu cơ ngắn hạn mang tính rủi ro cao.
⛔ Không nên thay đổi ngành nghề đột ngột hoặc cải tổ quy mô lớn.
Không phù hợp xuất hành cầu tài mang tính may rủi.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Nguyệt Tài - Minh Đường
Sao xấu
Đại Hao - Tiểu Hao - Địa Tặc - Thiên Sát - Bạch Hổ
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Khi đánh giá một ngày theo Ngọc Hạp, cần xem xét tổng thể các sao xuất hiện thay vì chỉ chú ý đến một sao riêng lẻ. Điều này giúp tránh việc đánh giá sai lệch về mức độ cát hung của ngày.
Các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư được xem là biểu tượng của những dòng khí vận động trong vũ trụ. Khi những dòng khí này hội tụ thuận lợi, ngày đó được coi là cát lợi; ngược lại, khi khí vận bất ổn thì được xem là ngày cần thận trọng.
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Nguyệt Tài - Minh Đường
Sao xấu
Đại Hao - Tiểu Hao - Địa Tặc - Thiên Sát - Bạch Hổ
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Khi đánh giá một ngày theo Ngọc Hạp, cần xem xét tổng thể các sao xuất hiện thay vì chỉ chú ý đến một sao riêng lẻ. Điều này giúp tránh việc đánh giá sai lệch về mức độ cát hung của ngày.
Các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư được xem là biểu tượng của những dòng khí vận động trong vũ trụ. Khi những dòng khí này hội tụ thuận lợi, ngày đó được coi là cát lợi; ngược lại, khi khí vận bất ổn thì được xem là ngày cần thận trọng.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Giác
Giác tú được xem là cát tinh chủ về vinh hiển và thăng tiến. Ngày có sao này chiếu sáng thường tạo điều kiện cho việc mở rộng quy mô, kết giao nhân sự và thiết lập mối quan hệ xã hội. Trong phong thủy cổ truyền, đây là ngày thuận lợi để gieo nhân cho những thành quả lâu dài nếu hành sự đúng đạo và hợp thời vận.
✅ Nên làm
Thi cử, cầu công danh, nộp hồ sơ ứng tuyển hoặc nhận chức vụ mới đều phù hợp. Sao Giác chủ về danh vọng và tiến thân nên dễ tạo đà thăng tiến nếu chuẩn bị chu đáo.
Các việc liên quan xây dựng nhà ở, nhập trạch hoặc đầu tư dài hạn cũng có thể tiến hành nếu chọn thêm giờ tốt, giúp nền tảng gia trạch thêm vững bền.
Ký kết hợp đồng, hợp tác làm ăn hoặc mở rộng quy mô kinh doanh là lựa chọn tốt trong ngày này vì khí vận thiên về tăng trưởng và mở rộng.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên xây dựng phần mộ hoặc di dời hài cốt vì dễ ảnh hưởng đến vận khí gia tộc theo quan niệm cổ.
⛔ Hạn chế xử lý các việc mang tính chia tách tài sản hoặc kết thúc quan hệ quan trọng vì dễ phát sinh bất hòa.
⛔ Không nên tiến hành an táng trong ngày này vì dương khí quá mạnh dễ xung khắc với âm phần, theo cổ nhân cho rằng có thể sinh hệ lụy kéo dài.
⚠️ Ngoại lệ
Gặp ngày Sóc (Diệt Một Nhật): Đại kỵ đi thuyền và khai lò, nên tránh việc quan trọng liên quan tài chính lớn.
Nếu gặp thêm giờ hoàng đạo và trực tốt, cát khí được tăng cường, phù hợp khởi sự quy mô lớn.
Gặp ngày Ngọ (Phục Đoạn Sát): Rất kỵ chôn cất và phân chia tài sản, nhưng thích hợp xử lý việc cần chấm dứt triệt để.
Giác tú được xem là cát tinh chủ về vinh hiển và thăng tiến. Ngày có sao này chiếu sáng thường tạo điều kiện cho việc mở rộng quy mô, kết giao nhân sự và thiết lập mối quan hệ xã hội. Trong phong thủy cổ truyền, đây là ngày thuận lợi để gieo nhân cho những thành quả lâu dài nếu hành sự đúng đạo và hợp thời vận.
✅ Nên làm
Thi cử, cầu công danh, nộp hồ sơ ứng tuyển hoặc nhận chức vụ mới đều phù hợp. Sao Giác chủ về danh vọng và tiến thân nên dễ tạo đà thăng tiến nếu chuẩn bị chu đáo.
Các việc liên quan xây dựng nhà ở, nhập trạch hoặc đầu tư dài hạn cũng có thể tiến hành nếu chọn thêm giờ tốt, giúp nền tảng gia trạch thêm vững bền.
Ký kết hợp đồng, hợp tác làm ăn hoặc mở rộng quy mô kinh doanh là lựa chọn tốt trong ngày này vì khí vận thiên về tăng trưởng và mở rộng.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên xây dựng phần mộ hoặc di dời hài cốt vì dễ ảnh hưởng đến vận khí gia tộc theo quan niệm cổ.
⛔ Hạn chế xử lý các việc mang tính chia tách tài sản hoặc kết thúc quan hệ quan trọng vì dễ phát sinh bất hòa.
⛔ Không nên tiến hành an táng trong ngày này vì dương khí quá mạnh dễ xung khắc với âm phần, theo cổ nhân cho rằng có thể sinh hệ lụy kéo dài.
⚠️ Ngoại lệ
Gặp ngày Sóc (Diệt Một Nhật): Đại kỵ đi thuyền và khai lò, nên tránh việc quan trọng liên quan tài chính lớn.
Nếu gặp thêm giờ hoàng đạo và trực tốt, cát khí được tăng cường, phù hợp khởi sự quy mô lớn.
Gặp ngày Ngọ (Phục Đoạn Sát): Rất kỵ chôn cất và phân chia tài sản, nhưng thích hợp xử lý việc cần chấm dứt triệt để.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Tây - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Đông Luận giải chi tiết
Phúc Thần tượng trưng cho sự tích tụ phúc khí trong ngày. Nếu chọn xuất hành đúng phương vị này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc cầu phúc, thăm viếng, giao hảo hoặc khai mở cơ hội mới. Trường khí của Phúc Thần giúp giảm hung khí và tăng khả năng gặp điều may mắn trong ngày.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí vui mừng và sự thuận lợi trong giao tiếp. Khi xuất hành theo phương vị của Hỷ Thần, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ thân hữu, kết giao bạn bè hoặc bàn bạc công việc quan trọng. Khí vận của thần này giúp tăng sự hòa hợp và giảm bớt xung khắc trong các cuộc gặp.
Tài Thần được xem là cát thần mang lại cơ hội về tài lộc trong ngày. Xuất hành theo phương vị của thần này giúp tăng khả năng gặp được người có lợi cho công việc làm ăn. Những hoạt động như tìm kiếm đối tác, thương lượng hợp đồng hoặc mở rộng thị trường thường có điều kiện thuận lợi để đạt kết quả mong muốn.
Hạc Thần được xem là dấu hiệu cảnh báo về phương vị không cát lợi trong ngày. Nếu xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những trở ngại nhỏ khiến công việc khó tiến triển suôn sẻ. Việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách ⛔ hạn chế ảnh hưởng của hung khí.
Phúc Thần tượng trưng cho sự tích tụ phúc khí trong ngày. Nếu chọn xuất hành đúng phương vị này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc cầu phúc, thăm viếng, giao hảo hoặc khai mở cơ hội mới. Trường khí của Phúc Thần giúp giảm hung khí và tăng khả năng gặp điều may mắn trong ngày.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí vui mừng và sự thuận lợi trong giao tiếp. Khi xuất hành theo phương vị của Hỷ Thần, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ thân hữu, kết giao bạn bè hoặc bàn bạc công việc quan trọng. Khí vận của thần này giúp tăng sự hòa hợp và giảm bớt xung khắc trong các cuộc gặp.
Tài Thần được xem là cát thần mang lại cơ hội về tài lộc trong ngày. Xuất hành theo phương vị của thần này giúp tăng khả năng gặp được người có lợi cho công việc làm ăn. Những hoạt động như tìm kiếm đối tác, thương lượng hợp đồng hoặc mở rộng thị trường thường có điều kiện thuận lợi để đạt kết quả mong muốn.
Hạc Thần được xem là dấu hiệu cảnh báo về phương vị không cát lợi trong ngày. Nếu xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những trở ngại nhỏ khiến công việc khó tiến triển suôn sẻ. Việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách ⛔ hạn chế ảnh hưởng của hung khí.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Kim Dương
Luận giải chi tiết về ngày Kim Dương theo Khổng Minh
Xét theo chu kỳ vận hành của Khổng Minh Lục Diệu, Kim Dương là ngày tương đối cát lợi cho việc xuất hành. Khí vận của ngày mang tính ổn định, giúp hành trình ít phát sinh biến động lớn. Vì vậy nhiều người lựa chọn ngày này để tiến hành các chuyến đi quan trọng.
Theo các sách lịch cổ, Kim Dương là ngày có thiên hướng cát lợi đối với các hoạt động giao thương. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp người hỗ trợ hoặc tìm được cơ hội tốt. Vì vậy đây thường được xem là thời điểm thích hợp để mở rộng quan hệ và tìm kiếm lợi ích trong công việc.
Luận giải chi tiết về ngày Kim Dương theo Khổng Minh
Xét theo chu kỳ vận hành của Khổng Minh Lục Diệu, Kim Dương là ngày tương đối cát lợi cho việc xuất hành. Khí vận của ngày mang tính ổn định, giúp hành trình ít phát sinh biến động lớn. Vì vậy nhiều người lựa chọn ngày này để tiến hành các chuyến đi quan trọng.
Theo các sách lịch cổ, Kim Dương là ngày có thiên hướng cát lợi đối với các hoạt động giao thương. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp người hỗ trợ hoặc tìm được cơ hội tốt. Vì vậy đây thường được xem là thời điểm thích hợp để mở rộng quan hệ và tìm kiếm lợi ích trong công việc.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Đại An thích hợp để tiến hành các công việc mang tính ổn định như xây dựng mối quan hệ hợp tác, mở rộng kinh doanh hoặc khởi sự kế hoạch dài hạn.
Trái lại, các việc dễ gây tranh cãi hoặc xung đột nên tránh thực hiện vào giờ này, vì điều đó có thể làm mất đi sự hòa hợp vốn có của thời điểm cát lợi.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tốc Hỷ mang hàm ý niềm vui đến nhanh và thuận lợi bất ngờ. Đây là thời điểm thích hợp để xuất hành gặp gỡ bạn bè, thương lượng công việc hoặc thực hiện các giao dịch cần sự linh hoạt.
Ngược lại, các công việc đòi hỏi sự kiên nhẫn và tính toán dài hạn nên được xem xét cẩn thận, bởi bản chất của giờ này thiên về sự nhanh gọn hơn là ổn định lâu dài.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Lưu Niên được xem là khoảng thời gian vận khí không thuận cho việc khởi sự lớn. Các hoạt động như ký kết hợp đồng quan trọng, đầu tư lớn hoặc xuất hành xa nên tránh tiến hành.
Tuy nhiên, việc kiểm tra lại kế hoạch và chuẩn bị công việc lại khá thích hợp trong giờ này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Xích Khẩu thường khiến các cuộc trao đổi dễ phát sinh tranh cãi. Những việc cần sự hòa hợp và đồng thuận nên tránh tiến hành vào giờ này.
Thay vào đó, có thể dành thời gian để xử lý các công việc cá nhân hoặc hoàn thiện nhiệm vụ nhỏ.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khung giờ mang lại những điều may mắn vừa phải nhưng ổn định. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc thường nhật như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết công việc cá nhân. Người xưa cho rằng khởi sự vào giờ Tiểu Cát tuy không mang đại cát nhưng vẫn có thể đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, các kế hoạch lớn hoặc quyết định mang tính lâu dài nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện trong khoảng thời gian này.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong biểu thị sự thiếu ổn định và khó đạt kết quả như mong muốn. Những công việc quan trọng cần sự chắc chắn nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, có thể tận dụng thời gian này để suy nghĩ và hoàn thiện kế hoạch.
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Đại An thích hợp để tiến hành các công việc mang tính ổn định như xây dựng mối quan hệ hợp tác, mở rộng kinh doanh hoặc khởi sự kế hoạch dài hạn.
Trái lại, các việc dễ gây tranh cãi hoặc xung đột nên tránh thực hiện vào giờ này, vì điều đó có thể làm mất đi sự hòa hợp vốn có của thời điểm cát lợi.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tốc Hỷ mang hàm ý niềm vui đến nhanh và thuận lợi bất ngờ. Đây là thời điểm thích hợp để xuất hành gặp gỡ bạn bè, thương lượng công việc hoặc thực hiện các giao dịch cần sự linh hoạt.
Ngược lại, các công việc đòi hỏi sự kiên nhẫn và tính toán dài hạn nên được xem xét cẩn thận, bởi bản chất của giờ này thiên về sự nhanh gọn hơn là ổn định lâu dài.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Lưu Niên được xem là khoảng thời gian vận khí không thuận cho việc khởi sự lớn. Các hoạt động như ký kết hợp đồng quan trọng, đầu tư lớn hoặc xuất hành xa nên tránh tiến hành.
Tuy nhiên, việc kiểm tra lại kế hoạch và chuẩn bị công việc lại khá thích hợp trong giờ này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Xích Khẩu thường khiến các cuộc trao đổi dễ phát sinh tranh cãi. Những việc cần sự hòa hợp và đồng thuận nên tránh tiến hành vào giờ này.
Thay vào đó, có thể dành thời gian để xử lý các công việc cá nhân hoặc hoàn thiện nhiệm vụ nhỏ.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khung giờ mang lại những điều may mắn vừa phải nhưng ổn định. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc thường nhật như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết công việc cá nhân. Người xưa cho rằng khởi sự vào giờ Tiểu Cát tuy không mang đại cát nhưng vẫn có thể đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, các kế hoạch lớn hoặc quyết định mang tính lâu dài nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện trong khoảng thời gian này.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong biểu thị sự thiếu ổn định và khó đạt kết quả như mong muốn. Những công việc quan trọng cần sự chắc chắn nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, có thể tận dụng thời gian này để suy nghĩ và hoàn thiện kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Sáu
22
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 22/2/2036
- Âm lịch: Ngày 26/1/2036
- Can chi: Kỷ Mùi - Tháng: Canh Dần
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Bảy
23
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 23/2/2036
- Âm lịch: Ngày 27/1/2036
- Can chi: Canh Thân - Tháng: Canh Dần
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Tốt
Chủ Nhật
24
Tháng 2
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 24/2/2036
- Âm lịch: Ngày 28/1/2036
- Can chi: Tân Dậu - Tháng: Canh Dần
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Hai
25
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 25/2/2036
- Âm lịch: Ngày 29/1/2036
- Can chi: Nhâm Tuất - Tháng: Canh Dần
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Ba
26
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 26/2/2036
- Âm lịch: Ngày 30/1/2036
- Can chi: Quý Hợi - Tháng: Canh Dần
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
