XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
22
DƯƠNG LỊCHTHỨ NĂMTháng 11/2057
26
ÂM LỊCHTháng 10Năm 2057
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Quý Mùi
Lục diệu
Xích Khẩu
Sao chiếu
Sao tốt
Thiên Mã - Dịch Mã
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Cửu Không - Tử Khí - Hoang Sa
Trực
Trực Thành
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Tây - Hạc Thần : Tây Bắc
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 22/11/2057
| Dương Lịch | Thứ Năm - Ngày 22 - Tháng 11 - Năm 2057 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 26/10/2057 - Tức Tức ngày: Quý Mùi - Tháng: Tân Hợi |
| Đặc điểm | Ngày: Bạch Hổ Hắc Đạo - Trực: Trực Thành - Lục Diệu: Xích Khẩu - Tiết khí: Tiểu Tuyết |
| Tuổi xung khắc | Sửu (Lục xung), Tý (Lục hại), Thìn (Phá), Sửu - Tuất - Mùi (Tương hình), Thìn - Tuất - Sửu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Hợi - Mão |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Thành
Khí trường viên mãn
Ngày Trực Thành mang tính cát lợi tương đối cao trong hệ thống 12 Trực. Phù hợp cho các hoạt động cần sự xác nhận chính thức và công bố rộng rãi.
✅ Nên làm
Phù hợp tiến hành các nghi lễ xác lập danh phận hoặc công nhận thành quả.
Thích hợp tổ chức sự kiện trọng đại mang tính tổng kết và công bố.
Có thể mở rộng kinh doanh nếu nền tảng đã vững chắc.
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp cho việc khởi kiện hoặc tranh chấp.
⛔ Hạn chế đầu tư mạo hiểm vượt quá năng lực kiểm soát.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Thành
Phá dỡ nhà cửa
Giải thể tổ chức
Thanh lý tài sản lớn
Khí trường viên mãn
Ngày Trực Thành mang tính cát lợi tương đối cao trong hệ thống 12 Trực. Phù hợp cho các hoạt động cần sự xác nhận chính thức và công bố rộng rãi.
✅ Nên làm
Phù hợp tiến hành các nghi lễ xác lập danh phận hoặc công nhận thành quả.
Thích hợp tổ chức sự kiện trọng đại mang tính tổng kết và công bố.
Có thể mở rộng kinh doanh nếu nền tảng đã vững chắc.
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp cho việc khởi kiện hoặc tranh chấp.
⛔ Hạn chế đầu tư mạo hiểm vượt quá năng lực kiểm soát.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Thành
Phá dỡ nhà cửa
Giải thể tổ chức
Thanh lý tài sản lớn
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Thiên Mã - Dịch Mã
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Cửu Không - Tử Khí - Hoang Sa
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Ngọc Hạp Thông Thư cho thấy cách người xưa quan sát và lý giải sự vận hành của thời gian. Thông qua các sao chiếu, họ hình dung được sự biến đổi của khí vận trong từng ngày.
Việc phân tích các sao chiếu trong ngày mang tính tham khảo giúp định hướng lựa chọn thời điểm phù hợp. Tuy nhiên, trong truyền thống cổ, người ta luôn khuyên nên kết hợp nhiều phương pháp xem ngày khác nhau để có nhận định toàn diện.
Thiên Mã - Dịch Mã
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Cửu Không - Tử Khí - Hoang Sa
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Ngọc Hạp Thông Thư cho thấy cách người xưa quan sát và lý giải sự vận hành của thời gian. Thông qua các sao chiếu, họ hình dung được sự biến đổi của khí vận trong từng ngày.
Việc phân tích các sao chiếu trong ngày mang tính tham khảo giúp định hướng lựa chọn thời điểm phù hợp. Tuy nhiên, trong truyền thống cổ, người ta luôn khuyên nên kết hợp nhiều phương pháp xem ngày khác nhau để có nhận định toàn diện.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Tỉnh
Sao Tỉnh dưới góc nhìn âm trạch
Trong âm trạch, Tỉnh tượng trưng cho thủy huyệt. Nếu ngày Tỉnh tiến hành công việc liên quan đến mồ mả, cải táng, cần đặc biệt xem xét hướng thủy và độ sâu huyệt. Thủy khí nếu tụ đúng mạch sẽ dưỡng phúc lâu dài; nếu phạm nghịch thủy sẽ gây hao tán hậu vận.
Vì vậy cổ pháp luôn yêu cầu phối hợp thêm trực, can chi và long mạch trước khi quyết định.
✅ Nên làm
Nên củng cố nội bộ tổ chức
Ngày này thích hợp rà soát quy trình, chỉnh sửa nội quy, tái cấu trúc nhẹ nhàng thay vì mở rộng quy mô. Khí vận thiên về củng cố nền tảng hơn là bành trướng.
Nên thực hiện các hoạt động liên quan đến nước
Khai giếng, sửa hệ thống cấp thoát nước, bố trí hồ cảnh quan hợp phong thủy đều thuận lợi. Thủy khí tương đồng sẽ cộng hưởng, giúp ổn định lâu dài.
Nên chữa bệnh, dưỡng sinh
Vì Tỉnh liên hệ huyết mạch và thủy dịch trong cơ thể, các hoạt động khám chữa bệnh, điều dưỡng, bồi bổ sẽ có lợi cho phục hồi sức khỏe.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên di chuyển xa qua sông nước
Do thủy khí vượng, việc đi lại đường thủy dễ phát sinh trở ngại nhỏ, nhất là khi phối hợp thêm hung tinh khác.
Tránh động thổ quy mô lớn
Thủy khí nặng nếu đào bới mạnh dễ làm tán mạch. Đặc biệt trong âm trạch, việc động thổ ngày Tỉnh mà không xét long mạch có thể gây ảnh hưởng hậu vận.
Tránh quyết định nóng vội
Bản chất Tỉnh là tích lũy chậm rãi. Nếu hành động hấp tấp sẽ nghịch khí, kết quả không bền.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi bố cục phong thủy có thủy pháp cát lợi
Nếu nhà ở hoặc huyệt mộ có thủy khẩu đắc địa, ngày Tỉnh có thể tăng cường phúc khí thay vì gây trệ.
⚠️ Ngoại lệ trong việc tu sửa nhỏ
Các hoạt động sửa chữa nhỏ, không phá vỡ kết cấu lớn, vẫn có thể tiến hành nếu chọn giờ tốt phù hợp.
⚠️ Ngoại lệ khi kết hợp cát tinh khác
Nếu đồng thời gặp hoàng đạo hoặc sao cát mạnh, tính trung hòa của Tỉnh sẽ nghiêng về cát, giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực.
Sao Tỉnh dưới góc nhìn âm trạch
Trong âm trạch, Tỉnh tượng trưng cho thủy huyệt. Nếu ngày Tỉnh tiến hành công việc liên quan đến mồ mả, cải táng, cần đặc biệt xem xét hướng thủy và độ sâu huyệt. Thủy khí nếu tụ đúng mạch sẽ dưỡng phúc lâu dài; nếu phạm nghịch thủy sẽ gây hao tán hậu vận.
Vì vậy cổ pháp luôn yêu cầu phối hợp thêm trực, can chi và long mạch trước khi quyết định.
✅ Nên làm
Nên củng cố nội bộ tổ chức
Ngày này thích hợp rà soát quy trình, chỉnh sửa nội quy, tái cấu trúc nhẹ nhàng thay vì mở rộng quy mô. Khí vận thiên về củng cố nền tảng hơn là bành trướng.
Nên thực hiện các hoạt động liên quan đến nước
Khai giếng, sửa hệ thống cấp thoát nước, bố trí hồ cảnh quan hợp phong thủy đều thuận lợi. Thủy khí tương đồng sẽ cộng hưởng, giúp ổn định lâu dài.
Nên chữa bệnh, dưỡng sinh
Vì Tỉnh liên hệ huyết mạch và thủy dịch trong cơ thể, các hoạt động khám chữa bệnh, điều dưỡng, bồi bổ sẽ có lợi cho phục hồi sức khỏe.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên di chuyển xa qua sông nước
Do thủy khí vượng, việc đi lại đường thủy dễ phát sinh trở ngại nhỏ, nhất là khi phối hợp thêm hung tinh khác.
Tránh động thổ quy mô lớn
Thủy khí nặng nếu đào bới mạnh dễ làm tán mạch. Đặc biệt trong âm trạch, việc động thổ ngày Tỉnh mà không xét long mạch có thể gây ảnh hưởng hậu vận.
Tránh quyết định nóng vội
Bản chất Tỉnh là tích lũy chậm rãi. Nếu hành động hấp tấp sẽ nghịch khí, kết quả không bền.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi bố cục phong thủy có thủy pháp cát lợi
Nếu nhà ở hoặc huyệt mộ có thủy khẩu đắc địa, ngày Tỉnh có thể tăng cường phúc khí thay vì gây trệ.
⚠️ Ngoại lệ trong việc tu sửa nhỏ
Các hoạt động sửa chữa nhỏ, không phá vỡ kết cấu lớn, vẫn có thể tiến hành nếu chọn giờ tốt phù hợp.
⚠️ Ngoại lệ khi kết hợp cát tinh khác
Nếu đồng thời gặp hoàng đạo hoặc sao cát mạnh, tính trung hòa của Tỉnh sẽ nghiêng về cát, giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Tây - Hạc Thần : Tây Bắc Luận giải chi tiết
Trong hệ thống cát thần của Ngọc Hạp Thông Thư, Phúc Thần đại diện cho phúc đức tích tụ qua thời vận. Khi xuất hành về phương vị này, khí trường được xem là hài hòa, giúp người đi đường dễ gặp điều thuận lợi. Những việc như thăm viếng, cầu tài nhẹ, giao hảo hoặc khai mở nhân duyên thường được hỗ trợ tốt.
Trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông, Hỷ Thần là biểu tượng của niềm vui và sự cát tường. Khi xuất hành về phương có Hỷ Thần, người đi đường thường được xem là dễ gặp điều thuận lợi trong nhân sự, các cuộc gặp gỡ diễn ra suôn sẻ và tạo tiền đề tốt cho những cơ hội mới.
Tài Thần là cát thần chủ về tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu tài. Khi xuất hành về phương có Tài Thần, khí vận thường thiên về lợi ích vật chất, giúp các hoạt động buôn bán, giao dịch và ký kết thuận lợi hơn. Người xưa tin rằng đi đúng hướng Tài Thần dễ gặp cơ hội sinh lợi, các thương vụ được tiến hành suôn sẻ và ít gặp trở ngại.
Theo quan niệm phong thủy cổ pháp, phương vị của Hạc Thần thường không thích hợp cho các hoạt động cầu tài, giao dịch hoặc ký kết. Khí vận tại hướng này được cho là thiếu ổn định, dễ làm phát sinh những yếu tố bất lợi trong quá trình thực hiện công việc.
Trong hệ thống cát thần của Ngọc Hạp Thông Thư, Phúc Thần đại diện cho phúc đức tích tụ qua thời vận. Khi xuất hành về phương vị này, khí trường được xem là hài hòa, giúp người đi đường dễ gặp điều thuận lợi. Những việc như thăm viếng, cầu tài nhẹ, giao hảo hoặc khai mở nhân duyên thường được hỗ trợ tốt.
Trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông, Hỷ Thần là biểu tượng của niềm vui và sự cát tường. Khi xuất hành về phương có Hỷ Thần, người đi đường thường được xem là dễ gặp điều thuận lợi trong nhân sự, các cuộc gặp gỡ diễn ra suôn sẻ và tạo tiền đề tốt cho những cơ hội mới.
Tài Thần là cát thần chủ về tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu tài. Khi xuất hành về phương có Tài Thần, khí vận thường thiên về lợi ích vật chất, giúp các hoạt động buôn bán, giao dịch và ký kết thuận lợi hơn. Người xưa tin rằng đi đúng hướng Tài Thần dễ gặp cơ hội sinh lợi, các thương vụ được tiến hành suôn sẻ và ít gặp trở ngại.
Theo quan niệm phong thủy cổ pháp, phương vị của Hạc Thần thường không thích hợp cho các hoạt động cầu tài, giao dịch hoặc ký kết. Khí vận tại hướng này được cho là thiếu ổn định, dễ làm phát sinh những yếu tố bất lợi trong quá trình thực hiện công việc.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Thuần Dương
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Ngày Thuần Dương trong phép xuất hành của Khổng Minh được xem là thời điểm đại cát, khi khí dương thịnh và vận khí hanh thông. Trong quan niệm cổ pháp, khi dương khí vượng thì mọi sự dễ phát triển thuận lợi. Vì vậy xuất hành trong ngày này thường gặp hoàn cảnh tốt, công việc tiến hành suôn sẻ và dễ đạt được kết quả như mong muốn. Những việc như khởi hành đi xa, gặp gỡ đối tác hoặc cầu tài cầu danh đều có triển vọng thuận lợi nếu thực hiện trong ngày Thuần Dương.
Ngày Thuần Dương mang ý nghĩa thuận lợi về mặt nhân hòa. Khi xuất hành vào thời điểm này, con người dễ gặp người giúp đỡ hoặc nhận được sự hỗ trợ cần thiết. Nhờ vậy các hoạt động hợp tác hoặc giao thương thường đạt kết quả tích cực.
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Ngày Thuần Dương trong phép xuất hành của Khổng Minh được xem là thời điểm đại cát, khi khí dương thịnh và vận khí hanh thông. Trong quan niệm cổ pháp, khi dương khí vượng thì mọi sự dễ phát triển thuận lợi. Vì vậy xuất hành trong ngày này thường gặp hoàn cảnh tốt, công việc tiến hành suôn sẻ và dễ đạt được kết quả như mong muốn. Những việc như khởi hành đi xa, gặp gỡ đối tác hoặc cầu tài cầu danh đều có triển vọng thuận lợi nếu thực hiện trong ngày Thuần Dương.
Ngày Thuần Dương mang ý nghĩa thuận lợi về mặt nhân hòa. Khi xuất hành vào thời điểm này, con người dễ gặp người giúp đỡ hoặc nhận được sự hỗ trợ cần thiết. Nhờ vậy các hoạt động hợp tác hoặc giao thương thường đạt kết quả tích cực.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Đại An là biểu tượng của sự bình ổn. Đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những công việc cần sự tin cậy như gặp gỡ khách hàng, thương lượng hợp tác hoặc giải quyết các vấn đề hành chính.
Ngược lại, những việc mang tính mạo hiểm cao hoặc đầu cơ rủi ro nên ⛔ hạn chế thực hiện, bởi bản chất của giờ Đại An thiên về sự ổn định hơn là đột phá.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tốc Hỷ biểu thị niềm vui đến nhanh và sự thuận lợi trong giao tiếp. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các hoạt động gặp gỡ, trao đổi hoặc thương lượng công việc.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ này, nên giữ thái độ bình tĩnh và tránh các quyết định nóng vội.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Lưu Niên thường được xem là khung giờ không thuận lợi cho việc khởi sự. Các hoạt động như xuất hành đi xa, ký kết hợp đồng quan trọng hoặc đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Ngược lại, những việc mang tính chuẩn bị, nghiên cứu hoặc kiểm tra kế hoạch lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Xích Khẩu mang tính chất dễ sinh khẩu thiệt. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được tránh trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, các công việc mang tính cá nhân hoặc nghiên cứu lại có thể thực hiện bình thường.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát thường được xem là khoảng thời gian thuận lợi cho các hoạt động thường nhật. Những việc cần sự suôn sẻ nhưng không quá cấp bách có thể thực hiện trong khung giờ này.
Người xưa khuyên nên giữ thái độ thận trọng và tránh hành động vội vàng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong thường được xem là khung giờ đại hung. Những việc khởi đầu trong thời điểm này dễ gặp khó khăn hoặc không mang lại kết quả mong muốn.
Vì vậy, người xưa thường khuyên nên tạm dừng các kế hoạch quan trọng và dành thời gian để chuẩn bị cho thời điểm thuận lợi hơn.
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Đại An là biểu tượng của sự bình ổn. Đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những công việc cần sự tin cậy như gặp gỡ khách hàng, thương lượng hợp tác hoặc giải quyết các vấn đề hành chính.
Ngược lại, những việc mang tính mạo hiểm cao hoặc đầu cơ rủi ro nên ⛔ hạn chế thực hiện, bởi bản chất của giờ Đại An thiên về sự ổn định hơn là đột phá.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tốc Hỷ biểu thị niềm vui đến nhanh và sự thuận lợi trong giao tiếp. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các hoạt động gặp gỡ, trao đổi hoặc thương lượng công việc.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ này, nên giữ thái độ bình tĩnh và tránh các quyết định nóng vội.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Lưu Niên thường được xem là khung giờ không thuận lợi cho việc khởi sự. Các hoạt động như xuất hành đi xa, ký kết hợp đồng quan trọng hoặc đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Ngược lại, những việc mang tính chuẩn bị, nghiên cứu hoặc kiểm tra kế hoạch lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Xích Khẩu mang tính chất dễ sinh khẩu thiệt. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được tránh trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, các công việc mang tính cá nhân hoặc nghiên cứu lại có thể thực hiện bình thường.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát thường được xem là khoảng thời gian thuận lợi cho các hoạt động thường nhật. Những việc cần sự suôn sẻ nhưng không quá cấp bách có thể thực hiện trong khung giờ này.
Người xưa khuyên nên giữ thái độ thận trọng và tránh hành động vội vàng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong thường được xem là khung giờ đại hung. Những việc khởi đầu trong thời điểm này dễ gặp khó khăn hoặc không mang lại kết quả mong muốn.
Vì vậy, người xưa thường khuyên nên tạm dừng các kế hoạch quan trọng và dành thời gian để chuẩn bị cho thời điểm thuận lợi hơn.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Sáu
23
Tháng 11
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 23/11/2057
- Âm lịch: Ngày 27/10/2057
- Can chi: Giáp Thân - Tháng: Tân Hợi
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Rất tốt
Thứ Bảy
24
Tháng 11
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 24/11/2057
- Âm lịch: Ngày 28/10/2057
- Can chi: Ất Dậu - Tháng: Tân Hợi
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Chủ Nhật
25
Tháng 11
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 25/11/2057
- Âm lịch: Ngày 29/10/2057
- Can chi: Bính Tuất - Tháng: Tân Hợi
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Hai
26
Tháng 11
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 26/11/2057
- Âm lịch: Ngày 1/11/2057
- Can chi: Đinh Hợi - Tháng: Nhâm Tý
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Ba
27
Tháng 11
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 27/11/2057
- Âm lịch: Ngày 2/11/2057
- Can chi: Mậu Tý - Tháng: Nhâm Tý
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Rất tốt
