XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
02
DƯƠNG LỊCHTHỨ SÁUTháng 11/2068
08
ÂM LỊCHTháng 10Năm 2068
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Tân Dậu
Lục diệu
Không Vong
Sao chiếu
Sao tốt
Giải Thần - Thiên Giải - Nguyệt Phúc
Sao xấu
Sát Chủ - Sát Sư - Sát Chủ Tử - Cửu Không - Tử Khí - Tiểu Sát
Trực
Trực Bế
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Bắc - Hỷ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Đông Nam
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 2/11/2068
| Dương Lịch | Thứ Sáu - Ngày 2 - Tháng 11 - Năm 2068 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 8/10/2068 - Tức Tức ngày: Tân Dậu - Tháng: Quý Hợi |
| Đặc điểm | Ngày: Thanh Long Hoàng Đạo - Trực: Trực Bế - Lục Diệu: Không Vong - Tiết khí: Sương Giáng |
| Tuổi xung khắc | Mão (Lục xung), Tuất (Lục hại), Tý (Phá), Dậu (Tương hình), Tý - Ngọ - Mão (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Sửu - Tỵ |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Bế
Ý nghĩa Trực Bế trong cổ pháp
Trực Bế biểu thị sự đóng lại, kết thúc và ngăn chặn. Đây là ngày khí vận thu liễm, thích hợp cho việc đóng cửa, hoàn tất hồ sơ, chấm dứt hợp đồng. Không thuận cho khởi đầu mới.
✅ Nên làm
Phù hợp hoàn tất thủ tục pháp lý, đóng hồ sơ hành chính.
Nên xử lý dứt điểm các vấn đề tồn đọng.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Bế
Đóng cửa hàng
Thanh lý hợp đồng
Niêm phong tài liệu
Khóa sổ kế toán
Tổng kết công việc
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Bế
Khai trương
Động thổ xây dựng
Mở rộng kinh doanh
Ký hợp đồng hợp tác mới
Xuất hành cầu tài
⛔ Không nên bắt đầu dự án dài hạn.
Không phù hợp ký kết hợp đồng có giá trị lớn.
Ý nghĩa Trực Bế trong cổ pháp
Trực Bế biểu thị sự đóng lại, kết thúc và ngăn chặn. Đây là ngày khí vận thu liễm, thích hợp cho việc đóng cửa, hoàn tất hồ sơ, chấm dứt hợp đồng. Không thuận cho khởi đầu mới.
✅ Nên làm
Phù hợp hoàn tất thủ tục pháp lý, đóng hồ sơ hành chính.
Nên xử lý dứt điểm các vấn đề tồn đọng.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Bế
Đóng cửa hàng
Thanh lý hợp đồng
Niêm phong tài liệu
Khóa sổ kế toán
Tổng kết công việc
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Bế
Khai trương
Động thổ xây dựng
Mở rộng kinh doanh
Ký hợp đồng hợp tác mới
Xuất hành cầu tài
⛔ Không nên bắt đầu dự án dài hạn.
Không phù hợp ký kết hợp đồng có giá trị lớn.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Giải Thần - Thiên Giải - Nguyệt Phúc
Sao xấu
Sát Chủ - Sát Sư - Sát Chủ Tử - Cửu Không - Tử Khí - Tiểu Sát
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Phương pháp xem sao theo Ngọc Hạp được sử dụng phổ biến trong việc chọn ngày cưới hỏi, động thổ, khai trương hoặc
Giải Thần - Thiên Giải - Nguyệt Phúc
Sao xấu
Sát Chủ - Sát Sư - Sát Chủ Tử - Cửu Không - Tử Khí - Tiểu Sát
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Phương pháp xem sao theo Ngọc Hạp được sử dụng phổ biến trong việc chọn ngày cưới hỏi, động thổ, khai trương hoặc
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Lâu
Sao Lâu trong Nhị Thập Bát Tú – Chính tinh chủ kiến tạo và khởi công
Sao Lâu thuộc phương Tây Bạch Hổ, hành Kim, là một trong những cát tú nổi bật trong hệ Nhị Thập Bát Tú. Theo cổ thư thiên văn, Lâu tinh chủ về dựng xây, khai lập nền móng và thiết lập cấu trúc vật chất. Khí của sao này mang tính cương kiện, minh bạch và có trật tự, biểu thị sự hình thành rõ ràng của hình thể.
Xét về khí vận, Sao Lâu không thiên về bộc phát mà thiên về “thành hình”. Khi chiếu nhật, trường khí hội tụ vào trung cung, tạo nên lực ổn định giúp công trình hoặc kế hoạch được định hình chắc chắn. Vì vậy, ngày có Sao Lâu thường được xem là thuận lợi cho việc khởi công, động thổ và tạo lập cơ nghiệp.
Tuy nhiên, vì hành Kim vượng, nếu lạm dụng cho việc mềm dẻo tình cảm có thể sinh cảm giác khô cứng. Do đó, hiểu đúng bản chất Kim khí của Lâu tinh là điều kiện tiên quyết để vận dụng hợp lý.
✅ Nên làm
Nên sửa chữa, cải tạo nhà cửa
Việc gia cố nền móng hoặc sửa chữa cấu trúc trong ngày này được xem là thuận khí, vì Kim khí giúp củng cố hình thể dương trạch.
Nên lập kế hoạch tài chính ổn định
Dù không chủ bạo phát tài lộc, nhưng Lâu tinh giúp ổn định cấu trúc tài chính, phù hợp lập quỹ dự phòng hoặc tái cấu trúc doanh nghiệp.
Nên ký kết hợp đồng dài hạn
Sao Lâu chủ cấu trúc bền vững, phù hợp cho hợp đồng lâu dài. Kim khí giúp ràng buộc chặt chẽ, ⛔ hạn chế rủi ro pháp lý.
⛔ Kiêng kị
Kiêng an táng âm trạch lớn
Kim khí dương mạnh có thể xung với âm khí phần mộ. Nếu an táng lớn trong ngày này mà không xét long mạch, dễ sinh mất cân bằng âm dương.
Kiêng phá dỡ hoàn toàn công trình cũ
Ngày này hợp xây hơn phá. Nếu phá dỡ lớn dễ sinh tán khí dương trạch.
Kiêng tranh chấp gay gắt
Kim khí cứng nếu gặp xung đột dễ thành đối đầu mạnh, khó hòa giải.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp Trực Thành
Nếu ngày có Trực Thành đi cùng, hiệu lực ổn định càng tăng mạnh.
⚠️ Ngoại lệ cho công trình tâm linh nhỏ
Việc tu sửa đình chùa quy mô nhỏ vẫn thuận nếu địa khí ổn định.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp cát tinh tài lộc
Nếu đồng cung với sao chủ tài, có thể triển khai đầu tư trung hạn.
Sao Lâu trong Nhị Thập Bát Tú – Chính tinh chủ kiến tạo và khởi công
Sao Lâu thuộc phương Tây Bạch Hổ, hành Kim, là một trong những cát tú nổi bật trong hệ Nhị Thập Bát Tú. Theo cổ thư thiên văn, Lâu tinh chủ về dựng xây, khai lập nền móng và thiết lập cấu trúc vật chất. Khí của sao này mang tính cương kiện, minh bạch và có trật tự, biểu thị sự hình thành rõ ràng của hình thể.
Xét về khí vận, Sao Lâu không thiên về bộc phát mà thiên về “thành hình”. Khi chiếu nhật, trường khí hội tụ vào trung cung, tạo nên lực ổn định giúp công trình hoặc kế hoạch được định hình chắc chắn. Vì vậy, ngày có Sao Lâu thường được xem là thuận lợi cho việc khởi công, động thổ và tạo lập cơ nghiệp.
Tuy nhiên, vì hành Kim vượng, nếu lạm dụng cho việc mềm dẻo tình cảm có thể sinh cảm giác khô cứng. Do đó, hiểu đúng bản chất Kim khí của Lâu tinh là điều kiện tiên quyết để vận dụng hợp lý.
✅ Nên làm
Nên sửa chữa, cải tạo nhà cửa
Việc gia cố nền móng hoặc sửa chữa cấu trúc trong ngày này được xem là thuận khí, vì Kim khí giúp củng cố hình thể dương trạch.
Nên lập kế hoạch tài chính ổn định
Dù không chủ bạo phát tài lộc, nhưng Lâu tinh giúp ổn định cấu trúc tài chính, phù hợp lập quỹ dự phòng hoặc tái cấu trúc doanh nghiệp.
Nên ký kết hợp đồng dài hạn
Sao Lâu chủ cấu trúc bền vững, phù hợp cho hợp đồng lâu dài. Kim khí giúp ràng buộc chặt chẽ, ⛔ hạn chế rủi ro pháp lý.
⛔ Kiêng kị
Kiêng an táng âm trạch lớn
Kim khí dương mạnh có thể xung với âm khí phần mộ. Nếu an táng lớn trong ngày này mà không xét long mạch, dễ sinh mất cân bằng âm dương.
Kiêng phá dỡ hoàn toàn công trình cũ
Ngày này hợp xây hơn phá. Nếu phá dỡ lớn dễ sinh tán khí dương trạch.
Kiêng tranh chấp gay gắt
Kim khí cứng nếu gặp xung đột dễ thành đối đầu mạnh, khó hòa giải.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp Trực Thành
Nếu ngày có Trực Thành đi cùng, hiệu lực ổn định càng tăng mạnh.
⚠️ Ngoại lệ cho công trình tâm linh nhỏ
Việc tu sửa đình chùa quy mô nhỏ vẫn thuận nếu địa khí ổn định.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp cát tinh tài lộc
Nếu đồng cung với sao chủ tài, có thể triển khai đầu tư trung hạn.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Bắc - Hỷ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Đông Nam Luận giải chi tiết
Theo quan niệm cổ pháp, xuất hành gặp Phúc Thần đồng nghĩa với việc đi trong trường khí thuận hòa. Hướng này giúp tâm trí người xuất hành ổn định, hành sự thận trọng và dễ nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Vì vậy các hoạt động gặp gỡ, cầu phúc hoặc thương nghị thường đạt kết quả khả quan.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Hỷ Thần thường mang tính chất cát lợi đối với những việc cần sự vui vẻ và hòa hợp. Xuất hành về hướng này giúp tăng khả năng gặp người thiện chí, hỗ trợ cho việc thương nghị và xây dựng mối quan hệ. Nhờ vậy nhiều việc tưởng chừng khó khăn cũng có thể chuyển biến theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông được xem là biểu tượng của sự thịnh vượng. Khi phương xuất hành trùng với vị trí của Tài Thần, khí trường ngày đó được cho là thuận lợi cho việc cầu tài và tìm kiếm cơ hội kinh tế. Các hoạt động giao thương, thương nghị hoặc mở rộng công việc thường có khả năng đạt kết quả tốt.
Trong các sách trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị cần thận trọng khi xuất hành. Hướng này thường không thuận cho các chuyến đi nhằm mục đích cầu lợi hoặc thương nghị. Vì vậy nên ưu tiên lựa chọn phương vị có cát thần để hành trình được thuận lợi hơn.
Theo quan niệm cổ pháp, xuất hành gặp Phúc Thần đồng nghĩa với việc đi trong trường khí thuận hòa. Hướng này giúp tâm trí người xuất hành ổn định, hành sự thận trọng và dễ nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Vì vậy các hoạt động gặp gỡ, cầu phúc hoặc thương nghị thường đạt kết quả khả quan.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Hỷ Thần thường mang tính chất cát lợi đối với những việc cần sự vui vẻ và hòa hợp. Xuất hành về hướng này giúp tăng khả năng gặp người thiện chí, hỗ trợ cho việc thương nghị và xây dựng mối quan hệ. Nhờ vậy nhiều việc tưởng chừng khó khăn cũng có thể chuyển biến theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông được xem là biểu tượng của sự thịnh vượng. Khi phương xuất hành trùng với vị trí của Tài Thần, khí trường ngày đó được cho là thuận lợi cho việc cầu tài và tìm kiếm cơ hội kinh tế. Các hoạt động giao thương, thương nghị hoặc mở rộng công việc thường có khả năng đạt kết quả tốt.
Trong các sách trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị cần thận trọng khi xuất hành. Hướng này thường không thuận cho các chuyến đi nhằm mục đích cầu lợi hoặc thương nghị. Vì vậy nên ưu tiên lựa chọn phương vị có cát thần để hành trình được thuận lợi hơn.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Bảo Thương
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Trong chu kỳ lục diệu của Khổng Minh, Bảo Thương được xem là ngày tương đối cát lợi đối với các hoạt động khởi hành. Khí vận của ngày mang tính ổn định và ít sinh biến động lớn. Vì vậy người xưa cho rằng nếu cần xuất hành hoặc tìm kiếm cơ hội mới thì ngày này thường mang lại nhiều thuận lợi.
Ngày Bảo Thương cũng được xem là thời điểm thích hợp để bắt đầu những chuyến đi mang mục đích tìm kiếm cơ hội. Khí vận của ngày tương đối cát lợi, giúp con người dễ đạt được kết quả như mong muốn. Những việc cần sự đồng thuận hoặc hỗ trợ từ người khác thường có triển vọng tốt hơn khi thực hiện trong ngày này.
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Trong chu kỳ lục diệu của Khổng Minh, Bảo Thương được xem là ngày tương đối cát lợi đối với các hoạt động khởi hành. Khí vận của ngày mang tính ổn định và ít sinh biến động lớn. Vì vậy người xưa cho rằng nếu cần xuất hành hoặc tìm kiếm cơ hội mới thì ngày này thường mang lại nhiều thuận lợi.
Ngày Bảo Thương cũng được xem là thời điểm thích hợp để bắt đầu những chuyến đi mang mục đích tìm kiếm cơ hội. Khí vận của ngày tương đối cát lợi, giúp con người dễ đạt được kết quả như mong muốn. Những việc cần sự đồng thuận hoặc hỗ trợ từ người khác thường có triển vọng tốt hơn khi thực hiện trong ngày này.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Đại An tượng trưng cho trạng thái an hòa của vận khí trong ngày. Đây là khoảng thời gian thích hợp để tiến hành các hoạt động mang tính hợp tác, giao thương hoặc thỏa thuận công việc.
Người xưa khuyên rằng nên tránh những hành động gây bất hòa hoặc tranh chấp trong giờ này để duy trì sự thuận lợi của thời vận.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tốc Hỷ là thời điểm thuận lợi để tiến hành các hoạt động giao tiếp và gặp gỡ. Những cuộc trao đổi công việc hoặc thỏa thuận mang tính linh hoạt thường dễ đạt kết quả tích cực khi bắt đầu vào khung giờ này.
Tuy nhiên, các quyết định quan trọng liên quan đến tài chính lớn hoặc kế hoạch dài hạn nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo phép luận giờ xuất hành, Lưu Niên không phải là thời điểm thích hợp để bắt đầu những việc quan trọng. Việc xuất hành, ký kết hợp đồng hoặc mở rộng kinh doanh nên tránh thực hiện vào giờ này.
Tuy nhiên, đây lại là khoảng thời gian thuận lợi để đánh giá lại tình hình công việc và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Xích Khẩu thường được xem là khoảng thời gian lời nói dễ dẫn đến tranh cãi. Vì vậy, các hoạt động liên quan đến thỏa thuận hoặc hợp tác nên được trì hoãn.
Nếu phải làm việc trong giờ này, nên chú ý cách giao tiếp và giữ thái độ ôn hòa để tránh phát sinh mâu thuẫn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi ở mức vừa phải, thích hợp cho những việc cần sự thuận lợi nhưng không quá gấp gáp. Các hoạt động như gặp gỡ bạn bè, trao đổi công việc hoặc thực hiện giao dịch nhỏ thường được khuyên tiến hành trong khung giờ này.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định vội vàng hoặc đầu tư lớn khi chưa có sự chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Không Vong được xem là thời điểm nên thận trọng trong mọi quyết định. Các hoạt động như giao dịch lớn, ký kết hợp đồng hoặc bắt đầu dự án mới nên được trì hoãn.
Việc chuẩn bị kỹ lưỡng trong thời điểm này sẽ giúp tránh những sai lầm không đáng có.
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Đại An tượng trưng cho trạng thái an hòa của vận khí trong ngày. Đây là khoảng thời gian thích hợp để tiến hành các hoạt động mang tính hợp tác, giao thương hoặc thỏa thuận công việc.
Người xưa khuyên rằng nên tránh những hành động gây bất hòa hoặc tranh chấp trong giờ này để duy trì sự thuận lợi của thời vận.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tốc Hỷ là thời điểm thuận lợi để tiến hành các hoạt động giao tiếp và gặp gỡ. Những cuộc trao đổi công việc hoặc thỏa thuận mang tính linh hoạt thường dễ đạt kết quả tích cực khi bắt đầu vào khung giờ này.
Tuy nhiên, các quyết định quan trọng liên quan đến tài chính lớn hoặc kế hoạch dài hạn nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo phép luận giờ xuất hành, Lưu Niên không phải là thời điểm thích hợp để bắt đầu những việc quan trọng. Việc xuất hành, ký kết hợp đồng hoặc mở rộng kinh doanh nên tránh thực hiện vào giờ này.
Tuy nhiên, đây lại là khoảng thời gian thuận lợi để đánh giá lại tình hình công việc và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Xích Khẩu thường được xem là khoảng thời gian lời nói dễ dẫn đến tranh cãi. Vì vậy, các hoạt động liên quan đến thỏa thuận hoặc hợp tác nên được trì hoãn.
Nếu phải làm việc trong giờ này, nên chú ý cách giao tiếp và giữ thái độ ôn hòa để tránh phát sinh mâu thuẫn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi ở mức vừa phải, thích hợp cho những việc cần sự thuận lợi nhưng không quá gấp gáp. Các hoạt động như gặp gỡ bạn bè, trao đổi công việc hoặc thực hiện giao dịch nhỏ thường được khuyên tiến hành trong khung giờ này.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định vội vàng hoặc đầu tư lớn khi chưa có sự chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Không Vong được xem là thời điểm nên thận trọng trong mọi quyết định. Các hoạt động như giao dịch lớn, ký kết hợp đồng hoặc bắt đầu dự án mới nên được trì hoãn.
Việc chuẩn bị kỹ lưỡng trong thời điểm này sẽ giúp tránh những sai lầm không đáng có.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Bảy
03
Tháng 11
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 3/11/2068
- Âm lịch: Ngày 9/10/2068
- Can chi: Nhâm Tuất - Tháng: Quý Hợi
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Chủ Nhật
04
Tháng 11
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 4/11/2068
- Âm lịch: Ngày 10/10/2068
- Can chi: Quý Hợi - Tháng: Quý Hợi
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Hai
05
Tháng 11
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 5/11/2068
- Âm lịch: Ngày 11/10/2068
- Can chi: Giáp Tý - Tháng: Quý Hợi
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Thứ Ba
06
Tháng 11
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 6/11/2068
- Âm lịch: Ngày 12/10/2068
- Can chi: Ất Sửu - Tháng: Quý Hợi
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Tư
07
Tháng 11
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 7/11/2068
- Âm lịch: Ngày 13/10/2068
- Can chi: Bính Dần - Tháng: Quý Hợi
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Tốt
