XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
19
DƯƠNG LỊCHTHỨ HAITháng 01/2026
01
ÂM LỊCHTháng 12Năm 2026
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Quý Tỵ
Lục diệu
Lưu Niên
Sao chiếu
Sao tốt
Thiên Mã - Dịch Mã - Nguyệt Ân - Thiên Quan
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình - Thổ Tú - Thổ Cấm
Trực
Trực Định
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Tây - Hạc Thần : Tại Thiên
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 19/1/2026
| Dương Lịch | Thứ Hai - Ngày 19 - Tháng 1 - Năm 2026 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 1/12/2025 - Tức Tức ngày: Quý Tỵ - Tháng: Kỷ Sửu |
| Đặc điểm | Ngày: Minh Đường Hoàng Đạo - Trực: Trực Định - Lục Diệu: Lưu Niên - Tiết khí: Tiểu Hàn |
| Tuổi xung khắc | Hợi (Lục xung), Dần (Lục hại), Ngọ (Phá), Dần - Thân (Tương hình), Dần - Thân - Hợi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Dậu - Sửu |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Định
Đặc tính phong thủy ngày Trực Định
Ngày Trực Định biểu thị sự xác lập vị thế và củng cố nền móng. Sau quá trình vận động của các trực trước, khí trường bước vào giai đoạn ổn định. Những việc mang tính chiến lược dài hạn sẽ được nâng đỡ cát khí, trong khi hành động nóng vội dễ bị trì trệ.
✅ Nên làm
Việc ✅ nên làm ngày Trực Định
An trạch, nhập trạch, làm nhà, đặt móng công trình
Ký kết hợp đồng dài hạn
Thiết lập cơ cấu tổ chức ổn định
Cưới hỏi, nạp tài
Bổ nhiệm chức vụ lâu dài
Lập kế hoạch chiến lược phát triển
Mở cơ sở kinh doanh định hướng bền vững
Thiết lập hệ thống quản lý
Có thể tiến hành các công việc xây dựng cơ sở vật chất mang tính lâu dài.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên thay đổi ngành nghề đột ngột hoặc cải tổ quy mô lớn.
Tránh đầu tư đầu cơ ngắn hạn mang tính rủi ro cao.
⛔ Hạn chế chấm dứt quan hệ hợp tác quan trọng.
Đặc tính phong thủy ngày Trực Định
Ngày Trực Định biểu thị sự xác lập vị thế và củng cố nền móng. Sau quá trình vận động của các trực trước, khí trường bước vào giai đoạn ổn định. Những việc mang tính chiến lược dài hạn sẽ được nâng đỡ cát khí, trong khi hành động nóng vội dễ bị trì trệ.
✅ Nên làm
Việc ✅ nên làm ngày Trực Định
An trạch, nhập trạch, làm nhà, đặt móng công trình
Ký kết hợp đồng dài hạn
Thiết lập cơ cấu tổ chức ổn định
Cưới hỏi, nạp tài
Bổ nhiệm chức vụ lâu dài
Lập kế hoạch chiến lược phát triển
Mở cơ sở kinh doanh định hướng bền vững
Thiết lập hệ thống quản lý
Có thể tiến hành các công việc xây dựng cơ sở vật chất mang tính lâu dài.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên thay đổi ngành nghề đột ngột hoặc cải tổ quy mô lớn.
Tránh đầu tư đầu cơ ngắn hạn mang tính rủi ro cao.
⛔ Hạn chế chấm dứt quan hệ hợp tác quan trọng.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Thiên Mã - Dịch Mã - Nguyệt Ân - Thiên Quan
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình - Thổ Tú - Thổ Cấm
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư được xem là biểu tượng của những dòng khí vận động trong vũ trụ. Khi những dòng khí này hội tụ thuận lợi, ngày đó được coi là cát lợi; ngược lại, khi khí vận bất ổn thì được xem là ngày cần thận trọng.
Khi đánh giá một ngày theo Ngọc Hạp, cần xem xét tổng thể các sao xuất hiện thay vì chỉ chú ý đến một sao riêng lẻ. Điều này giúp tránh việc đánh giá sai lệch về mức độ cát hung của ngày.
Thiên Mã - Dịch Mã - Nguyệt Ân - Thiên Quan
Sao xấu
Bạch Hổ - Nguyệt Phá - Thiên Hình - Thổ Tú - Thổ Cấm
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư được xem là biểu tượng của những dòng khí vận động trong vũ trụ. Khi những dòng khí này hội tụ thuận lợi, ngày đó được coi là cát lợi; ngược lại, khi khí vận bất ổn thì được xem là ngày cần thận trọng.
Khi đánh giá một ngày theo Ngọc Hạp, cần xem xét tổng thể các sao xuất hiện thay vì chỉ chú ý đến một sao riêng lẻ. Điều này giúp tránh việc đánh giá sai lệch về mức độ cát hung của ngày.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Nguy
Sao Nguy – Hung tú chủ về biến động và thế chông chênh
Sao Nguy thuộc phương Bắc trong hệ Nhị Thập Bát Tú, mang ý nghĩa “nguy” là cao, chênh vênh, dễ nghiêng đổ. Trong cổ pháp tinh tượng, đây là tú biểu thị trạng thái khí cơ bất ổn, thế đứng chưa vững, nền tảng còn dao động. Khí của Sao Nguy không hoàn toàn suy bại như Hư tú, nhưng lại thiếu sự cân bằng, dễ sinh biến động bất ngờ.
Vì vậy, ngày có Sao Nguy chiếu thường được xem là thời điểm cần thận trọng trong mọi quyết định trọng đại. Nếu hành sự nóng vội, dễ gặp tình trạng giữa đường phát sinh trở ngại, công việc không đi đến kết cục như dự tính ban đầu.
✅ Nên làm
Nên thực hiện công việc mang tính phòng bị
Các hoạt động như mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng, xây dựng phương án dự phòng đều thuận khí, vì phù hợp nguyên lý chuẩn bị trước biến động.
Nên củng cố nhân sự nội bộ
Trong tổ chức, khi có dấu hiệu bất ổn, việc tái cấu trúc và củng cố bộ máy là cần thiết. Sao Nguy hỗ trợ quá trình nhận diện lỗ hổng và khắc phục điểm yếu.
Nên tĩnh tâm, tránh quyết định nóng vội
Khí trường dao động mạnh khiến tâm lý dễ bất an. Việc giữ tâm bình ổn sẽ giúp ⛔ hạn chế sai lầm do cảm xúc chi phối.
⛔ Kiêng kị
Kiêng khởi công xây dựng lớn
Trong dương trạch, động thổ ngày này dễ làm nền móng thiếu ổn định, phát sinh sự cố kỹ thuật và hao tổn tài lực.
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Biến động bất ngờ có thể khiến dòng tiền đảo chiều nhanh chóng, khó kiểm soát rủi ro.
Kiêng cưới hỏi trọng đại
Hỷ sự cần khí trường hài hòa và ổn định. Ngày Sao Nguy dễ phát sinh bất đồng hoặc sự cố ngoài ý muốn.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ cho việc kết thúc dự án rủi ro
Ngày này phù hợp để chủ động dừng những kế hoạch tiềm ẩn nguy cơ cao, chuyển nguy thành an.
⚠️ Ngoại lệ khi chọn được giờ hoàng đạo vượng khí
Giờ tốt có thể bù đắp phần dao động của tú, giúp cân bằng khí trường trong phạm vi ⛔ hạn chế.
⚠️ Ngoại lệ khi hành sự mang tính phòng thủ
Các quyết định nhằm giảm thiểu rủi ro, thu hẹp quy mô hoặc bảo toàn nguồn lực lại phù hợp với khí vận của Sao Nguy.
Sao Nguy – Hung tú chủ về biến động và thế chông chênh
Sao Nguy thuộc phương Bắc trong hệ Nhị Thập Bát Tú, mang ý nghĩa “nguy” là cao, chênh vênh, dễ nghiêng đổ. Trong cổ pháp tinh tượng, đây là tú biểu thị trạng thái khí cơ bất ổn, thế đứng chưa vững, nền tảng còn dao động. Khí của Sao Nguy không hoàn toàn suy bại như Hư tú, nhưng lại thiếu sự cân bằng, dễ sinh biến động bất ngờ.
Vì vậy, ngày có Sao Nguy chiếu thường được xem là thời điểm cần thận trọng trong mọi quyết định trọng đại. Nếu hành sự nóng vội, dễ gặp tình trạng giữa đường phát sinh trở ngại, công việc không đi đến kết cục như dự tính ban đầu.
✅ Nên làm
Nên thực hiện công việc mang tính phòng bị
Các hoạt động như mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng, xây dựng phương án dự phòng đều thuận khí, vì phù hợp nguyên lý chuẩn bị trước biến động.
Nên củng cố nhân sự nội bộ
Trong tổ chức, khi có dấu hiệu bất ổn, việc tái cấu trúc và củng cố bộ máy là cần thiết. Sao Nguy hỗ trợ quá trình nhận diện lỗ hổng và khắc phục điểm yếu.
Nên tĩnh tâm, tránh quyết định nóng vội
Khí trường dao động mạnh khiến tâm lý dễ bất an. Việc giữ tâm bình ổn sẽ giúp ⛔ hạn chế sai lầm do cảm xúc chi phối.
⛔ Kiêng kị
Kiêng khởi công xây dựng lớn
Trong dương trạch, động thổ ngày này dễ làm nền móng thiếu ổn định, phát sinh sự cố kỹ thuật và hao tổn tài lực.
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Biến động bất ngờ có thể khiến dòng tiền đảo chiều nhanh chóng, khó kiểm soát rủi ro.
Kiêng cưới hỏi trọng đại
Hỷ sự cần khí trường hài hòa và ổn định. Ngày Sao Nguy dễ phát sinh bất đồng hoặc sự cố ngoài ý muốn.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ cho việc kết thúc dự án rủi ro
Ngày này phù hợp để chủ động dừng những kế hoạch tiềm ẩn nguy cơ cao, chuyển nguy thành an.
⚠️ Ngoại lệ khi chọn được giờ hoàng đạo vượng khí
Giờ tốt có thể bù đắp phần dao động của tú, giúp cân bằng khí trường trong phạm vi ⛔ hạn chế.
⚠️ Ngoại lệ khi hành sự mang tính phòng thủ
Các quyết định nhằm giảm thiểu rủi ro, thu hẹp quy mô hoặc bảo toàn nguồn lực lại phù hợp với khí vận của Sao Nguy.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Tây - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Phúc Thần tượng trưng cho sự tích tụ phúc khí trong ngày. Nếu chọn xuất hành đúng phương vị này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc cầu phúc, thăm viếng, giao hảo hoặc khai mở cơ hội mới. Trường khí của Phúc Thần giúp giảm hung khí và tăng khả năng gặp điều may mắn trong ngày.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí vui mừng và sự thuận lợi trong giao tiếp. Khi xuất hành theo phương vị của Hỷ Thần, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ thân hữu, kết giao bạn bè hoặc bàn bạc công việc quan trọng. Khí vận của thần này giúp tăng sự hòa hợp và giảm bớt xung khắc trong các cuộc gặp.
Tài Thần được xem là cát thần mang lại cơ hội về tài lộc trong ngày. Xuất hành theo phương vị của thần này giúp tăng khả năng gặp được người có lợi cho công việc làm ăn. Những hoạt động như tìm kiếm đối tác, thương lượng hợp đồng hoặc mở rộng thị trường thường có điều kiện thuận lợi để đạt kết quả mong muốn.
Theo nguyên lý phong thủy cổ truyền, phương vị của Hạc Thần thường được liệt vào nhóm hướng bất lợi trong ngày. Nếu xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp sự chậm trễ hoặc phát sinh khó khăn khiến công việc khó đạt kết quả như mong muốn. Vì vậy trong nhiều trường hợp nên ưu tiên chọn hướng có cát thần.
Phúc Thần tượng trưng cho sự tích tụ phúc khí trong ngày. Nếu chọn xuất hành đúng phương vị này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc cầu phúc, thăm viếng, giao hảo hoặc khai mở cơ hội mới. Trường khí của Phúc Thần giúp giảm hung khí và tăng khả năng gặp điều may mắn trong ngày.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí vui mừng và sự thuận lợi trong giao tiếp. Khi xuất hành theo phương vị của Hỷ Thần, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ thân hữu, kết giao bạn bè hoặc bàn bạc công việc quan trọng. Khí vận của thần này giúp tăng sự hòa hợp và giảm bớt xung khắc trong các cuộc gặp.
Tài Thần được xem là cát thần mang lại cơ hội về tài lộc trong ngày. Xuất hành theo phương vị của thần này giúp tăng khả năng gặp được người có lợi cho công việc làm ăn. Những hoạt động như tìm kiếm đối tác, thương lượng hợp đồng hoặc mở rộng thị trường thường có điều kiện thuận lợi để đạt kết quả mong muốn.
Theo nguyên lý phong thủy cổ truyền, phương vị của Hạc Thần thường được liệt vào nhóm hướng bất lợi trong ngày. Nếu xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp sự chậm trễ hoặc phát sinh khó khăn khiến công việc khó đạt kết quả như mong muốn. Vì vậy trong nhiều trường hợp nên ưu tiên chọn hướng có cát thần.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Kim Thổ
Luận giải chi tiết về ngày Kim Thổ theo Khổng Minh
Ngày Kim Thổ trong phép xuất hành của Khổng Minh thường được xem là thời điểm khí vận chưa hoàn toàn hanh thông. Sự kết hợp giữa Kim và Thổ tạo nên trạng thái khí tượng nặng và chậm, khiến việc di chuyển hoặc khởi sự dễ gặp trở ngại bất ngờ. Vì vậy cổ nhân khuyên rằng trong ngày này nên ⛔ hạn chế xuất hành xa hoặc tiến hành những việc quan trọng. Nếu bắt buộc phải đi lại, nên giữ tâm thế thận trọng, tránh nóng vội và chuẩn bị kỹ lưỡng để ⛔ hạn chế rủi ro.
Khi xét về tổng thể, ngày Kim Thổ không thuận lợi cho các chuyến đi xa hoặc các hoạt động cần sự hanh thông nhanh chóng. Người xuất hành trong ngày này dễ gặp những yếu tố làm gián đoạn kế hoạch. Do đó nên ưu tiên các công việc ổn định, tránh khởi sự mới hoặc thay đổi lớn trong kế hoạch.
Luận giải chi tiết về ngày Kim Thổ theo Khổng Minh
Ngày Kim Thổ trong phép xuất hành của Khổng Minh thường được xem là thời điểm khí vận chưa hoàn toàn hanh thông. Sự kết hợp giữa Kim và Thổ tạo nên trạng thái khí tượng nặng và chậm, khiến việc di chuyển hoặc khởi sự dễ gặp trở ngại bất ngờ. Vì vậy cổ nhân khuyên rằng trong ngày này nên ⛔ hạn chế xuất hành xa hoặc tiến hành những việc quan trọng. Nếu bắt buộc phải đi lại, nên giữ tâm thế thận trọng, tránh nóng vội và chuẩn bị kỹ lưỡng để ⛔ hạn chế rủi ro.
Khi xét về tổng thể, ngày Kim Thổ không thuận lợi cho các chuyến đi xa hoặc các hoạt động cần sự hanh thông nhanh chóng. Người xuất hành trong ngày này dễ gặp những yếu tố làm gián đoạn kế hoạch. Do đó nên ưu tiên các công việc ổn định, tránh khởi sự mới hoặc thay đổi lớn trong kế hoạch.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Đại An được xem là một trong những khung giờ tốt để bắt đầu công việc mới hoặc xuất hành. Khi khởi sự vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng diễn ra ổn định và ít gặp biến động.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ Đại An, nên giữ thái độ thận trọng và tránh những quyết định nóng vội.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tốc Hỷ mang ý nghĩa niềm vui đến nhanh, vì vậy đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những việc cần phản hồi sớm. Những cuộc thương lượng nhỏ hoặc trao đổi thông tin quan trọng có thể mang lại kết quả tích cực.
Tuy nhiên, cần tránh sự nóng vội trong quyết định, bởi tính chất nhanh của giờ này đôi khi khiến con người dễ hành động thiếu suy xét.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Lưu Niên biểu thị sự kéo dài và trì hoãn trong tiến trình sự việc. Nếu bắt đầu công việc quan trọng vào thời điểm này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là khoảng thời gian thích hợp để nghỉ ngơi, suy xét lại chiến lược hoặc hoàn thiện những chi tiết nhỏ trong công việc đang thực hiện.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Xích Khẩu được xem là thời điểm nên ⛔ hạn chế tranh luận hoặc đưa ra quyết định liên quan đến quan hệ hợp tác. Những lời nói thiếu cân nhắc trong giờ này có thể dẫn đến hiểu lầm không đáng có.
Do đó, người xưa thường khuyên giữ thái độ bình tĩnh và tránh các cuộc thảo luận căng thẳng.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi nhẹ nhàng, thích hợp cho việc hoàn thành những nhiệm vụ nhỏ hoặc tiến hành các cuộc gặp gỡ ngắn. Những hoạt động này thường diễn ra khá suôn sẻ.
Tuy vậy, các quyết định liên quan đến đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Không Vong trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khoảng thời gian mang tính bất lợi, tượng trưng cho sự trống rỗng và khó đạt kết quả như mong muốn. Người xưa cho rằng nếu bắt đầu những việc quan trọng vào giờ này thì dễ gặp trở ngại hoặc kết quả không được như dự định.
Vì vậy, các hoạt động như xuất hành xa, ký kết hợp đồng hoặc đầu tư lớn nên tránh tiến hành trong khung giờ Không Vong. Thay vào đó, có thể dành thời gian nghỉ ngơi hoặc rà soát lại kế hoạch.
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Đại An được xem là một trong những khung giờ tốt để bắt đầu công việc mới hoặc xuất hành. Khi khởi sự vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng diễn ra ổn định và ít gặp biến động.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ Đại An, nên giữ thái độ thận trọng và tránh những quyết định nóng vội.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tốc Hỷ mang ý nghĩa niềm vui đến nhanh, vì vậy đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những việc cần phản hồi sớm. Những cuộc thương lượng nhỏ hoặc trao đổi thông tin quan trọng có thể mang lại kết quả tích cực.
Tuy nhiên, cần tránh sự nóng vội trong quyết định, bởi tính chất nhanh của giờ này đôi khi khiến con người dễ hành động thiếu suy xét.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Lưu Niên biểu thị sự kéo dài và trì hoãn trong tiến trình sự việc. Nếu bắt đầu công việc quan trọng vào thời điểm này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là khoảng thời gian thích hợp để nghỉ ngơi, suy xét lại chiến lược hoặc hoàn thiện những chi tiết nhỏ trong công việc đang thực hiện.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Xích Khẩu được xem là thời điểm nên ⛔ hạn chế tranh luận hoặc đưa ra quyết định liên quan đến quan hệ hợp tác. Những lời nói thiếu cân nhắc trong giờ này có thể dẫn đến hiểu lầm không đáng có.
Do đó, người xưa thường khuyên giữ thái độ bình tĩnh và tránh các cuộc thảo luận căng thẳng.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi nhẹ nhàng, thích hợp cho việc hoàn thành những nhiệm vụ nhỏ hoặc tiến hành các cuộc gặp gỡ ngắn. Những hoạt động này thường diễn ra khá suôn sẻ.
Tuy vậy, các quyết định liên quan đến đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Không Vong trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khoảng thời gian mang tính bất lợi, tượng trưng cho sự trống rỗng và khó đạt kết quả như mong muốn. Người xưa cho rằng nếu bắt đầu những việc quan trọng vào giờ này thì dễ gặp trở ngại hoặc kết quả không được như dự định.
Vì vậy, các hoạt động như xuất hành xa, ký kết hợp đồng hoặc đầu tư lớn nên tránh tiến hành trong khung giờ Không Vong. Thay vào đó, có thể dành thời gian nghỉ ngơi hoặc rà soát lại kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Ba
20
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 20/1/2026
- Âm lịch: Ngày 2/12/2025
- Can chi: Giáp Ngọ - Tháng: Kỷ Sửu
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Thứ Tư
21
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 21/1/2026
- Âm lịch: Ngày 3/12/2025
- Can chi: Ất Mùi - Tháng: Kỷ Sửu
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
22
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 22/1/2026
- Âm lịch: Ngày 4/12/2025
- Can chi: Bính Thân - Tháng: Kỷ Sửu
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Tốt
Thứ Sáu
23
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 23/1/2026
- Âm lịch: Ngày 5/12/2025
- Can chi: Đinh Dậu - Tháng: Kỷ Sửu
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Bảy
24
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 24/1/2026
- Âm lịch: Ngày 6/12/2025
- Can chi: Mậu Tuất - Tháng: Kỷ Sửu
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
