XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
16
DƯƠNG LỊCHCHỦ NHẬTTháng 12/2057
21
ÂM LỊCHTháng 11Năm 2057
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Đinh Mùi
Lục diệu
Xích Khẩu
Sao chiếu
Sao tốt
Thiên Lộc - Thiên Quan - Thiên Đức Hợp - Giải Thần
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thổ Cấm - Sát Chủ Tử
Trực
Trực Nguy
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Tây Nam - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Tại Thiên
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 16/12/2057
| Dương Lịch | Chủ Nhật - Ngày 16 - Tháng 12 - Năm 2057 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 21/11/2057 - Tức Tức ngày: Đinh Mùi - Tháng: Nhâm Tý |
| Đặc điểm | Ngày: Kim Đường Hoàng Đạo - Trực: Trực Nguy - Lục Diệu: Xích Khẩu - Tiết khí: Đại Tuyết |
| Tuổi xung khắc | Sửu (Lục xung), Tý (Lục hại), Thìn (Phá), Sửu - Tuất - Mùi (Tương hình), Thìn - Tuất - Sửu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Hợi - Mão |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Nguy
Ý nghĩa Trực Nguy
Trực Nguy tượng trưng cho trạng thái bất ổn và tiềm ẩn rủi ro. Trong chu kỳ 12 Trực, đây là giai đoạn khí trường dao động mạnh, dễ phát sinh sự cố nếu tiến hành việc trọng đại.
✅ Nên làm
Xử lý công việc nội bộ
Phân tích rủi ro
Lập kế hoạch dự phòng
Thích hợp nghiên cứu, đánh giá lại chiến lược hiện tại.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Nguy
Kiểm tra, rà soát an toàn
Bảo trì hệ thống
Hoàn thiện việc tồn đọng nhỏ
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Nguy
Khởi công xây dựng lớn
Cưới hỏi
Khai trương trọng đại
⛔ Không nên ký hợp đồng giá trị cao.
⛔ Không nên xuất hành xa cầu tài.
Ý nghĩa Trực Nguy
Trực Nguy tượng trưng cho trạng thái bất ổn và tiềm ẩn rủi ro. Trong chu kỳ 12 Trực, đây là giai đoạn khí trường dao động mạnh, dễ phát sinh sự cố nếu tiến hành việc trọng đại.
✅ Nên làm
Xử lý công việc nội bộ
Phân tích rủi ro
Lập kế hoạch dự phòng
Thích hợp nghiên cứu, đánh giá lại chiến lược hiện tại.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Nguy
Kiểm tra, rà soát an toàn
Bảo trì hệ thống
Hoàn thiện việc tồn đọng nhỏ
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Nguy
Khởi công xây dựng lớn
Cưới hỏi
Khai trương trọng đại
⛔ Không nên ký hợp đồng giá trị cao.
⛔ Không nên xuất hành xa cầu tài.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Thiên Lộc - Thiên Quan - Thiên Đức Hợp - Giải Thần
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thổ Cấm - Sát Chủ Tử
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong thực tế, một ngày thường xuất hiện nhiều sao khác nhau với ý nghĩa đan xen. Việc luận đoán vì vậy không thể đơn giản hóa, mà cần dựa trên nguyên tắc tổng hợp và so sánh giữa các yếu tố cát hung.
Trong lịch pháp cổ truyền, các sao cát tinh thường được xem là biểu tượng của phúc khí và sự hỗ trợ của thiên thời. Khi những sao này xuất hiện trong ngày, người xưa cho rằng đây là dấu hiệu thuận lợi để tiến hành các công việc mang tính khởi đầu hoặc phát triển.
Thiên Lộc - Thiên Quan - Thiên Đức Hợp - Giải Thần
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thổ Cấm - Sát Chủ Tử
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong thực tế, một ngày thường xuất hiện nhiều sao khác nhau với ý nghĩa đan xen. Việc luận đoán vì vậy không thể đơn giản hóa, mà cần dựa trên nguyên tắc tổng hợp và so sánh giữa các yếu tố cát hung.
Trong lịch pháp cổ truyền, các sao cát tinh thường được xem là biểu tượng của phúc khí và sự hỗ trợ của thiên thời. Khi những sao này xuất hiện trong ngày, người xưa cho rằng đây là dấu hiệu thuận lợi để tiến hành các công việc mang tính khởi đầu hoặc phát triển.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Mão
Bản chất ngũ hành và khí vận của Sao Mão
Sao Mão hành Mộc, chủ sinh trưởng, phát triển và nhân hòa. Trong học thuyết khí vận, Mộc khí tượng trưng cho sự vận động lên trên, mở rộng không gian và gia tăng quy mô.
Khi lâm nhật, khí trường lan tỏa, thích hợp cho việc khai trương, mở rộng kinh doanh hoặc bắt đầu dự án mới. Tuy nhiên, do tính phát triển nhanh, cần quản trị chặt chẽ để tránh hao tổn nội lực.
✅ Nên làm
Nên khai trương, mở rộng kinh doanh
Mộc khí sinh trưởng giúp thu hút khách hàng và mở rộng thị trường. Ngày có Sao Mão thích hợp cho việc công bố sản phẩm mới hoặc mở thêm chi nhánh.
Về khí vận, trường khí hướng ngoại giúp tăng độ lan tỏa thương hiệu.
Nên bắt đầu dự án sáng tạo
Sao Mão hỗ trợ ý tưởng mới và sáng tạo. Mộc khí thúc đẩy sự đổi mới, đặc biệt trong lĩnh vực nghệ thuật và công nghệ.
Nên trồng cây, cải tạo cảnh quan
Vì hành Mộc vượng, các hoạt động liên quan cây xanh và môi trường rất cát lợi.
⛔ Kiêng kị
Kiêng phá dỡ quy mô lớn
Ngày này hợp xây hơn phá. Phá dỡ lớn có thể làm tán sinh khí đang hình thành.
Kiêng đầu tư không kiểm soát
Mộc khí dễ thúc đẩy mở rộng quá nhanh, nếu thiếu kiểm soát tài chính có thể dẫn đến hao hụt.
Kiêng thay đổi cấu trúc nội bộ đột ngột
Vì khí đang phát triển, thay đổi đột ngột có thể làm gián đoạn tiến trình tăng trưởng.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi gặp Kim khí tiết chế
Nếu ngày có yếu tố Kim hỗ trợ, Mộc được điều hòa, có thể tiến hành cả việc tài chính lớn.
⚠️ Ngoại lệ cho người mệnh Thủy
Thủy sinh Mộc, người mệnh Thủy tận dụng ngày này càng tăng vận khí khai mở.
⚠️ Ngoại lệ khi địa khí vượng Thổ
Thổ ổn định giúp Mộc không tán, có thể tiến hành cải táng quy mô vừa nếu địa thế vững chắc.
Bản chất ngũ hành và khí vận của Sao Mão
Sao Mão hành Mộc, chủ sinh trưởng, phát triển và nhân hòa. Trong học thuyết khí vận, Mộc khí tượng trưng cho sự vận động lên trên, mở rộng không gian và gia tăng quy mô.
Khi lâm nhật, khí trường lan tỏa, thích hợp cho việc khai trương, mở rộng kinh doanh hoặc bắt đầu dự án mới. Tuy nhiên, do tính phát triển nhanh, cần quản trị chặt chẽ để tránh hao tổn nội lực.
✅ Nên làm
Nên khai trương, mở rộng kinh doanh
Mộc khí sinh trưởng giúp thu hút khách hàng và mở rộng thị trường. Ngày có Sao Mão thích hợp cho việc công bố sản phẩm mới hoặc mở thêm chi nhánh.
Về khí vận, trường khí hướng ngoại giúp tăng độ lan tỏa thương hiệu.
Nên bắt đầu dự án sáng tạo
Sao Mão hỗ trợ ý tưởng mới và sáng tạo. Mộc khí thúc đẩy sự đổi mới, đặc biệt trong lĩnh vực nghệ thuật và công nghệ.
Nên trồng cây, cải tạo cảnh quan
Vì hành Mộc vượng, các hoạt động liên quan cây xanh và môi trường rất cát lợi.
⛔ Kiêng kị
Kiêng phá dỡ quy mô lớn
Ngày này hợp xây hơn phá. Phá dỡ lớn có thể làm tán sinh khí đang hình thành.
Kiêng đầu tư không kiểm soát
Mộc khí dễ thúc đẩy mở rộng quá nhanh, nếu thiếu kiểm soát tài chính có thể dẫn đến hao hụt.
Kiêng thay đổi cấu trúc nội bộ đột ngột
Vì khí đang phát triển, thay đổi đột ngột có thể làm gián đoạn tiến trình tăng trưởng.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi gặp Kim khí tiết chế
Nếu ngày có yếu tố Kim hỗ trợ, Mộc được điều hòa, có thể tiến hành cả việc tài chính lớn.
⚠️ Ngoại lệ cho người mệnh Thủy
Thủy sinh Mộc, người mệnh Thủy tận dụng ngày này càng tăng vận khí khai mở.
⚠️ Ngoại lệ khi địa khí vượng Thổ
Thổ ổn định giúp Mộc không tán, có thể tiến hành cải táng quy mô vừa nếu địa thế vững chắc.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Tây Nam - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Phúc Thần tượng trưng cho sự tích tụ phúc khí trong ngày. Nếu chọn xuất hành đúng phương vị này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc cầu phúc, thăm viếng, giao hảo hoặc khai mở cơ hội mới. Trường khí của Phúc Thần giúp giảm hung khí và tăng khả năng gặp điều may mắn trong ngày.
Khi phương xuất hành gặp Hỷ Thần, khí vận trong ngày thường thiên về sự hòa hợp và vui vẻ. Hướng này đặc biệt thích hợp cho những việc cần sự đồng thuận như bàn bạc kế hoạch, ký kết hợp tác hoặc gặp gỡ đối tác. Sự hiện diện của Hỷ Thần giúp giảm bớt căng thẳng và tạo môi trường thuận lợi cho việc thương lượng.
Khi xuất hành theo phương vị có Tài Thần, hành trình thường được xem là mang theo cát khí liên quan đến tiền tài. Hướng này đặc biệt phù hợp cho những ai đang tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng hợp tác hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc dễ tiến triển thuận lợi hơn dự tính.
Hạc Thần được xem là dấu hiệu cảnh báo về phương vị không cát lợi trong ngày. Nếu xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những trở ngại nhỏ khiến công việc khó tiến triển suôn sẻ. Việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách ⛔ hạn chế ảnh hưởng của hung khí.
Phúc Thần tượng trưng cho sự tích tụ phúc khí trong ngày. Nếu chọn xuất hành đúng phương vị này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc cầu phúc, thăm viếng, giao hảo hoặc khai mở cơ hội mới. Trường khí của Phúc Thần giúp giảm hung khí và tăng khả năng gặp điều may mắn trong ngày.
Khi phương xuất hành gặp Hỷ Thần, khí vận trong ngày thường thiên về sự hòa hợp và vui vẻ. Hướng này đặc biệt thích hợp cho những việc cần sự đồng thuận như bàn bạc kế hoạch, ký kết hợp tác hoặc gặp gỡ đối tác. Sự hiện diện của Hỷ Thần giúp giảm bớt căng thẳng và tạo môi trường thuận lợi cho việc thương lượng.
Khi xuất hành theo phương vị có Tài Thần, hành trình thường được xem là mang theo cát khí liên quan đến tiền tài. Hướng này đặc biệt phù hợp cho những ai đang tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng hợp tác hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc dễ tiến triển thuận lợi hơn dự tính.
Hạc Thần được xem là dấu hiệu cảnh báo về phương vị không cát lợi trong ngày. Nếu xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những trở ngại nhỏ khiến công việc khó tiến triển suôn sẻ. Việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách ⛔ hạn chế ảnh hưởng của hung khí.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Thuần Dương
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Theo lịch pháp cổ truyền, ngày Thuần Dương mang ý nghĩa dương khí thuần chính, tượng trưng cho sự sáng tỏ và thịnh vượng. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp quý nhân giúp đỡ hoặc gặp hoàn cảnh thuận lợi trên đường đi. Vì vậy các hoạt động như tìm kiếm cơ hội, giao thương hoặc hợp tác thường đạt kết quả tích cực.
Tổng thể mà xét, ngày Thuần Dương là thời điểm cát lợi cho việc xuất hành và giao tiếp. Khí vận của ngày mang tính khai mở và sinh trưởng, giúp hành trình diễn ra suôn sẻ. Vì vậy cổ nhân thường xem đây là ngày thích hợp để khởi hành, cầu tài lộc hoặc tiến hành các việc quan trọng.
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Theo lịch pháp cổ truyền, ngày Thuần Dương mang ý nghĩa dương khí thuần chính, tượng trưng cho sự sáng tỏ và thịnh vượng. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp quý nhân giúp đỡ hoặc gặp hoàn cảnh thuận lợi trên đường đi. Vì vậy các hoạt động như tìm kiếm cơ hội, giao thương hoặc hợp tác thường đạt kết quả tích cực.
Tổng thể mà xét, ngày Thuần Dương là thời điểm cát lợi cho việc xuất hành và giao tiếp. Khí vận của ngày mang tính khai mở và sinh trưởng, giúp hành trình diễn ra suôn sẻ. Vì vậy cổ nhân thường xem đây là ngày thích hợp để khởi hành, cầu tài lộc hoặc tiến hành các việc quan trọng.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo truyền thống lịch pháp phương Đông, giờ Đại An phù hợp cho việc khởi sự công việc, mở rộng quan hệ hợp tác và thực hiện các giao dịch quan trọng.
Tuy vậy, các quyết định quá mạo hiểm hoặc thay đổi chiến lược đột ngột nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Tốc Hỷ mang năng lượng vui vẻ và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các hoạt động như gặp gỡ đối tác, trao đổi thông tin hoặc giải quyết công việc cần sự linh hoạt.
Ngược lại, những việc đòi hỏi sự kiên định và ổn định lâu dài nên được xem xét cẩn trọng khi thực hiện trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Lưu Niên mang ý nghĩa vận khí chậm rãi và thiếu sự bứt phá. Nếu tiến hành các công việc cần kết quả nhanh trong thời điểm này, dễ gặp tình trạng trì hoãn hoặc kéo dài ngoài dự kiến.
Do đó, người xưa khuyên nên dành giờ này cho việc suy tính kế hoạch, thu thập thông tin hoặc hoàn thiện công việc đã bắt đầu trước đó.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Xích Khẩu thường khiến các cuộc trao đổi dễ phát sinh tranh cãi. Những việc cần sự hòa hợp và đồng thuận nên tránh tiến hành vào giờ này.
Thay vào đó, có thể dành thời gian để xử lý các công việc cá nhân hoặc hoàn thiện nhiệm vụ nhỏ.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tiểu Cát trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khung giờ mang lại những điều may mắn vừa phải nhưng ổn định. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc thường nhật như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết công việc cá nhân. Người xưa cho rằng khởi sự vào giờ Tiểu Cát tuy không mang đại cát nhưng vẫn có thể đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, các kế hoạch lớn hoặc quyết định mang tính lâu dài nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện trong khoảng thời gian này.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong biểu thị sự thiếu ổn định và khó đạt kết quả như mong muốn. Những công việc quan trọng cần sự chắc chắn nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, có thể tận dụng thời gian này để suy nghĩ và hoàn thiện kế hoạch.
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo truyền thống lịch pháp phương Đông, giờ Đại An phù hợp cho việc khởi sự công việc, mở rộng quan hệ hợp tác và thực hiện các giao dịch quan trọng.
Tuy vậy, các quyết định quá mạo hiểm hoặc thay đổi chiến lược đột ngột nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Tốc Hỷ mang năng lượng vui vẻ và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các hoạt động như gặp gỡ đối tác, trao đổi thông tin hoặc giải quyết công việc cần sự linh hoạt.
Ngược lại, những việc đòi hỏi sự kiên định và ổn định lâu dài nên được xem xét cẩn trọng khi thực hiện trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Lưu Niên mang ý nghĩa vận khí chậm rãi và thiếu sự bứt phá. Nếu tiến hành các công việc cần kết quả nhanh trong thời điểm này, dễ gặp tình trạng trì hoãn hoặc kéo dài ngoài dự kiến.
Do đó, người xưa khuyên nên dành giờ này cho việc suy tính kế hoạch, thu thập thông tin hoặc hoàn thiện công việc đã bắt đầu trước đó.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Xích Khẩu thường khiến các cuộc trao đổi dễ phát sinh tranh cãi. Những việc cần sự hòa hợp và đồng thuận nên tránh tiến hành vào giờ này.
Thay vào đó, có thể dành thời gian để xử lý các công việc cá nhân hoặc hoàn thiện nhiệm vụ nhỏ.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tiểu Cát trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khung giờ mang lại những điều may mắn vừa phải nhưng ổn định. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các công việc thường nhật như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết công việc cá nhân. Người xưa cho rằng khởi sự vào giờ Tiểu Cát tuy không mang đại cát nhưng vẫn có thể đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, các kế hoạch lớn hoặc quyết định mang tính lâu dài nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện trong khoảng thời gian này.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong biểu thị sự thiếu ổn định và khó đạt kết quả như mong muốn. Những công việc quan trọng cần sự chắc chắn nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, có thể tận dụng thời gian này để suy nghĩ và hoàn thiện kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Hai
17
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 17/12/2057
- Âm lịch: Ngày 22/11/2057
- Can chi: Mậu Thân - Tháng: Nhâm Tý
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
Thứ Ba
18
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 18/12/2057
- Âm lịch: Ngày 23/11/2057
- Can chi: Kỷ Dậu - Tháng: Nhâm Tý
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Tư
19
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 19/12/2057
- Âm lịch: Ngày 24/11/2057
- Can chi: Canh Tuất - Tháng: Nhâm Tý
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
20
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 20/12/2057
- Âm lịch: Ngày 25/11/2057
- Can chi: Tân Hợi - Tháng: Nhâm Tý
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Sáu
21
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 21/12/2057
- Âm lịch: Ngày 26/11/2057
- Can chi: Nhâm Tý - Tháng: Nhâm Tý
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Rất tốt
