XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
09
DƯƠNG LỊCHTHỨ SÁUTháng 09/2061
26
ÂM LỊCHTháng 07Năm 2061
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Canh Dần
Lục diệu
Tiểu Cát
Sao chiếu
Sao tốt
Ích Hậu - Thiên Hỷ - Tam Hợp - Lục Hợp - Thiên Thành
Sao xấu
Tiểu Sát - Sát Chủ Tử - Địa Hỏa
Trực
Trực Chấp
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Bắc - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Chính Bắc
Giờ hoàng đạo
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 9/9/2061
| Dương Lịch | Thứ Sáu - Ngày 9 - Tháng 9 - Năm 2061 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 26/7/2061 - Tức Tức ngày: Canh Dần - Tháng: Bính Thân |
| Đặc điểm | Ngày: Thiên Lao Hắc Đạo - Trực: Trực Chấp - Lục Diệu: Tiểu Cát - Tiết khí: Bạch Lộ |
| Tuổi xung khắc | Thân (Lục xung), Tỵ (Lục hại), Hợi (Phá), Dần - Tỵ - Thân (Tương hình), Thân - Tỵ - Hợi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Ngọ - Tuất |
| Giờ hoàng đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h) |
| Giờ hắc đạo | Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Chấp
Khí trường bảo toàn
Ngày Trực Chấp giúp gia tăng tính ổn định trong việc quản lý và kiểm soát. Phù hợp cho những hoạt động cần xác nhận quyền sở hữu hoặc duy trì vị trí lâu dài.
✅ Nên làm
Phù hợp mở rộng quyền quản lý và xác lập cơ chế kiểm soát nội bộ.
Thích hợp tiến hành giao dịch có tính bảo toàn giá trị lâu dài.
Có thể thực hiện cầu tài, cầu lộc theo hướng tích lũy và giữ vững thành quả.
⛔ Kiêng kị
⛔ Hạn chế di chuyển xa rời vị trí ổn định lâu dài.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Chấp
Phá dỡ công trình
Ly hôn, chia tách tài sản
Giải thể doanh nghiệp
Không phù hợp cho cải tổ mang tính cắt giảm mạnh.
Khí trường bảo toàn
Ngày Trực Chấp giúp gia tăng tính ổn định trong việc quản lý và kiểm soát. Phù hợp cho những hoạt động cần xác nhận quyền sở hữu hoặc duy trì vị trí lâu dài.
✅ Nên làm
Phù hợp mở rộng quyền quản lý và xác lập cơ chế kiểm soát nội bộ.
Thích hợp tiến hành giao dịch có tính bảo toàn giá trị lâu dài.
Có thể thực hiện cầu tài, cầu lộc theo hướng tích lũy và giữ vững thành quả.
⛔ Kiêng kị
⛔ Hạn chế di chuyển xa rời vị trí ổn định lâu dài.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Chấp
Phá dỡ công trình
Ly hôn, chia tách tài sản
Giải thể doanh nghiệp
Không phù hợp cho cải tổ mang tính cắt giảm mạnh.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Ích Hậu - Thiên Hỷ - Tam Hợp - Lục Hợp - Thiên Thành
Sao xấu
Tiểu Sát - Sát Chủ Tử - Địa Hỏa
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Hệ thống sao của Ngọc Hạp Thông Thư được xác định dựa trên nhiều yếu tố thiên văn lịch pháp như Can Chi của ngày, Chi của tháng âm lịch và chu kỳ tiết khí trong năm. Chính sự kết hợp này tạo nên cơ chế tính toán phức tạp nhưng lại phản ánh khá chính xác quan niệm cổ về sự vận hành của thời gian.
Các nhà lịch pháp xưa cho rằng vận khí của ngày chịu ảnh hưởng bởi quy luật vận hành của thiên tượng. Những sao tốt thường gắn với sự hanh thông, thuận lợi cho việc khai mở, giao dịch hoặc khởi sự. Ngược lại, sao xấu thường mang ý nghĩa cảnh báo nên thận trọng đối với những công việc trọng đại.
Ích Hậu - Thiên Hỷ - Tam Hợp - Lục Hợp - Thiên Thành
Sao xấu
Tiểu Sát - Sát Chủ Tử - Địa Hỏa
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Hệ thống sao của Ngọc Hạp Thông Thư được xác định dựa trên nhiều yếu tố thiên văn lịch pháp như Can Chi của ngày, Chi của tháng âm lịch và chu kỳ tiết khí trong năm. Chính sự kết hợp này tạo nên cơ chế tính toán phức tạp nhưng lại phản ánh khá chính xác quan niệm cổ về sự vận hành của thời gian.
Các nhà lịch pháp xưa cho rằng vận khí của ngày chịu ảnh hưởng bởi quy luật vận hành của thiên tượng. Những sao tốt thường gắn với sự hanh thông, thuận lợi cho việc khai mở, giao dịch hoặc khởi sự. Ngược lại, sao xấu thường mang ý nghĩa cảnh báo nên thận trọng đối với những công việc trọng đại.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Ngưu
Ảnh hưởng đến nhân sự và tài vận
Sao Ngưu làm tăng áp lực lao động, khiến con người phải nỗ lực gấp đôi để đạt kết quả tương đương. Tài vận trong ngày này không hanh thông, thường phải qua nhiều bước trung gian.
Tuy nhiên với việc yêu cầu kiên trì như học tập dài hạn, nghiên cứu chuyên sâu, lại có thể phát huy tác dụng.
✅ Nên làm
Nên xử lý việc nợ nần cũ
Ngày này phù hợp giải quyết các nghĩa vụ tồn đọng dù tiến độ chậm nhưng chắc chắn.
Nên bảo trì, bảo dưỡng
Công việc bảo dưỡng máy móc, sửa chữa nhỏ tương đối phù hợp vì không yêu cầu khai mở sinh khí mới.
Nên rèn luyện thể lực
Khí Thổ nặng giúp tăng tính chịu đựng, thích hợp cho luyện tập thể chất tăng sức bền.
⛔ Kiêng kị
Kiêng an táng
Âm trạch gặp khí trệ có thể ảnh hưởng vận khí hậu nhân về lâu dài.
Kiêng khai trương
Khí trệ của Ngưu tinh không thuận cho việc thu hút tài lộc ban đầu.
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Thiếu linh hoạt khiến khả năng xoay chuyển tình huống thấp nếu gặp biến động thị trường.
⚠️ Ngoại lệ
Có cát tinh đồng chiếu
Nếu đồng thời xuất hiện Hoàng Đạo hoặc cát tú khác, hung tính được tiết giảm đáng kể.
Dùng cho việc thử thách nội lực
Nếu mục tiêu là kiểm nghiệm khả năng chịu đựng hoặc đào luyện kỷ luật, ngày này lại trở thành cơ hội phù hợp.
Việc mang tính cá nhân nhỏ lẻ
Các công việc nội bộ không ảnh hưởng đại cục vẫn có thể tiến hành.
Ảnh hưởng đến nhân sự và tài vận
Sao Ngưu làm tăng áp lực lao động, khiến con người phải nỗ lực gấp đôi để đạt kết quả tương đương. Tài vận trong ngày này không hanh thông, thường phải qua nhiều bước trung gian.
Tuy nhiên với việc yêu cầu kiên trì như học tập dài hạn, nghiên cứu chuyên sâu, lại có thể phát huy tác dụng.
✅ Nên làm
Nên xử lý việc nợ nần cũ
Ngày này phù hợp giải quyết các nghĩa vụ tồn đọng dù tiến độ chậm nhưng chắc chắn.
Nên bảo trì, bảo dưỡng
Công việc bảo dưỡng máy móc, sửa chữa nhỏ tương đối phù hợp vì không yêu cầu khai mở sinh khí mới.
Nên rèn luyện thể lực
Khí Thổ nặng giúp tăng tính chịu đựng, thích hợp cho luyện tập thể chất tăng sức bền.
⛔ Kiêng kị
Kiêng an táng
Âm trạch gặp khí trệ có thể ảnh hưởng vận khí hậu nhân về lâu dài.
Kiêng khai trương
Khí trệ của Ngưu tinh không thuận cho việc thu hút tài lộc ban đầu.
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Thiếu linh hoạt khiến khả năng xoay chuyển tình huống thấp nếu gặp biến động thị trường.
⚠️ Ngoại lệ
Có cát tinh đồng chiếu
Nếu đồng thời xuất hiện Hoàng Đạo hoặc cát tú khác, hung tính được tiết giảm đáng kể.
Dùng cho việc thử thách nội lực
Nếu mục tiêu là kiểm nghiệm khả năng chịu đựng hoặc đào luyện kỷ luật, ngày này lại trở thành cơ hội phù hợp.
Việc mang tính cá nhân nhỏ lẻ
Các công việc nội bộ không ảnh hưởng đại cục vẫn có thể tiến hành.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Bắc - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Chính Bắc Luận giải chi tiết
Phúc Thần không chỉ biểu thị phúc khí mà còn tượng trưng cho sự bảo hộ vô hình trong hành trình. Người xưa tin rằng xuất hành đúng phương Phúc Thần giúp tâm trí minh định, hành trình hanh thông và giảm thiểu rủi ro bất ngờ. Đặc biệt những việc cần sự bình ổn và lâu dài sẽ dễ đạt kết quả tốt hơn.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Hỷ Thần thường mang tính chất cát lợi đối với những việc cần sự vui vẻ và hòa hợp. Xuất hành về hướng này giúp tăng khả năng gặp người thiện chí, hỗ trợ cho việc thương nghị và xây dựng mối quan hệ. Nhờ vậy nhiều việc tưởng chừng khó khăn cũng có thể chuyển biến theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông được xem là biểu tượng của sự thịnh vượng. Khi phương xuất hành trùng với vị trí của Tài Thần, khí trường ngày đó được cho là thuận lợi cho việc cầu tài và tìm kiếm cơ hội kinh tế. Các hoạt động giao thương, thương nghị hoặc mở rộng công việc thường có khả năng đạt kết quả tốt.
Hạc Thần đại diện cho phương vị hung trong hệ thống chọn hướng xuất hành. Khi đi về hướng này, khí vận được xem là thiếu ổn định, dễ khiến công việc gặp trở ngại hoặc phát sinh vấn đề ngoài dự tính. Vì vậy người xưa thường tránh phương Hạc Thần khi lựa chọn hướng đi trong ngày.
Phúc Thần không chỉ biểu thị phúc khí mà còn tượng trưng cho sự bảo hộ vô hình trong hành trình. Người xưa tin rằng xuất hành đúng phương Phúc Thần giúp tâm trí minh định, hành trình hanh thông và giảm thiểu rủi ro bất ngờ. Đặc biệt những việc cần sự bình ổn và lâu dài sẽ dễ đạt kết quả tốt hơn.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Hỷ Thần thường mang tính chất cát lợi đối với những việc cần sự vui vẻ và hòa hợp. Xuất hành về hướng này giúp tăng khả năng gặp người thiện chí, hỗ trợ cho việc thương nghị và xây dựng mối quan hệ. Nhờ vậy nhiều việc tưởng chừng khó khăn cũng có thể chuyển biến theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông được xem là biểu tượng của sự thịnh vượng. Khi phương xuất hành trùng với vị trí của Tài Thần, khí trường ngày đó được cho là thuận lợi cho việc cầu tài và tìm kiếm cơ hội kinh tế. Các hoạt động giao thương, thương nghị hoặc mở rộng công việc thường có khả năng đạt kết quả tốt.
Hạc Thần đại diện cho phương vị hung trong hệ thống chọn hướng xuất hành. Khi đi về hướng này, khí vận được xem là thiếu ổn định, dễ khiến công việc gặp trở ngại hoặc phát sinh vấn đề ngoài dự tính. Vì vậy người xưa thường tránh phương Hạc Thần khi lựa chọn hướng đi trong ngày.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Huyền Vũ
Luận giải chi tiết về ngày Huyền Vũ theo Khổng Minh
Theo quan niệm cổ, khi gặp ngày Huyền Vũ nên tránh các việc lớn và ⛔ hạn chế đi xa. Khí vận của ngày không thuận lợi cho việc cầu tài hoặc tìm kiếm cơ hội mới. Do đó tốt hơn hết nên dành thời gian chuẩn bị kế hoạch và chờ ngày cát lợi hơn để thực hiện.
Trong chu kỳ Khổng Minh Lục Diệu, Huyền Vũ thường được xem là ngày cần đặc biệt thận trọng. Khi xuất hành vào ngày này, con người dễ gặp hoàn cảnh bất lợi hoặc những tình huống khiến kế hoạch bị gián đoạn. Vì vậy tốt hơn hết nên ⛔ hạn chế đi xa, tránh quyết định quan trọng và dành thời gian ổn định công việc hiện tại.
Luận giải chi tiết về ngày Huyền Vũ theo Khổng Minh
Theo quan niệm cổ, khi gặp ngày Huyền Vũ nên tránh các việc lớn và ⛔ hạn chế đi xa. Khí vận của ngày không thuận lợi cho việc cầu tài hoặc tìm kiếm cơ hội mới. Do đó tốt hơn hết nên dành thời gian chuẩn bị kế hoạch và chờ ngày cát lợi hơn để thực hiện.
Trong chu kỳ Khổng Minh Lục Diệu, Huyền Vũ thường được xem là ngày cần đặc biệt thận trọng. Khi xuất hành vào ngày này, con người dễ gặp hoàn cảnh bất lợi hoặc những tình huống khiến kế hoạch bị gián đoạn. Vì vậy tốt hơn hết nên ⛔ hạn chế đi xa, tránh quyết định quan trọng và dành thời gian ổn định công việc hiện tại.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Đại An thường được xem là thời điểm thuận lợi để tiến hành các công việc cần sự ổn định và bền vững. Những hoạt động như ký kết hợp đồng, bàn bạc kế hoạch hoặc xuất hành công việc đều được đánh giá là phù hợp.
Ngược lại, các hành động nóng nảy hoặc quyết định thiếu suy xét có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tốc Hỷ thường được đánh giá là thuận lợi cho việc cầu tin vui, đặc biệt là trong các mối quan hệ xã hội hoặc công việc. Việc gặp gỡ, trao đổi hoặc thương lượng trong thời điểm này có thể mang lại kết quả tích cực và nhanh chóng.
Tuy vậy, nên tránh những hành động nóng nảy hoặc tranh luận gay gắt, vì điều đó có thể làm giảm sự hòa thuận vốn có của vận khí trong giờ Tốc Hỷ.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Lưu Niên biểu thị sự chậm rãi của vận khí. Các công việc cần quyết định nhanh hoặc tiến hành gấp nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Ngược lại, những việc mang tính suy xét và chuẩn bị thường phù hợp hơn trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Xích Khẩu biểu thị sự bất ổn trong lời nói và giao tiếp. Những quyết định liên quan đến quan hệ hợp tác hoặc tài chính lớn nên tránh thực hiện trong khoảng thời gian này.
Tuy vậy, đây là thời điểm thích hợp để suy nghĩ và xem xét lại kế hoạch.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho những hoạt động vừa và nhỏ. Những việc như đi lại trong ngày, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân có thể thực hiện khá thuận lợi.
Ngược lại, các công việc mang tính quyết định lớn hoặc liên quan đến đầu tư dài hạn nên được chuẩn bị kỹ trước khi thực hiện.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Không Vong thường được xem là khoảng thời gian vận khí yếu. Những việc như ký kết hợp đồng, đầu tư tài chính hoặc khởi hành quan trọng nên tránh tiến hành.
Việc dành thời gian chuẩn bị kế hoạch lại có thể mang lại lợi ích lâu dài.
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Đại An thường được xem là thời điểm thuận lợi để tiến hành các công việc cần sự ổn định và bền vững. Những hoạt động như ký kết hợp đồng, bàn bạc kế hoạch hoặc xuất hành công việc đều được đánh giá là phù hợp.
Ngược lại, các hành động nóng nảy hoặc quyết định thiếu suy xét có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tốc Hỷ thường được đánh giá là thuận lợi cho việc cầu tin vui, đặc biệt là trong các mối quan hệ xã hội hoặc công việc. Việc gặp gỡ, trao đổi hoặc thương lượng trong thời điểm này có thể mang lại kết quả tích cực và nhanh chóng.
Tuy vậy, nên tránh những hành động nóng nảy hoặc tranh luận gay gắt, vì điều đó có thể làm giảm sự hòa thuận vốn có của vận khí trong giờ Tốc Hỷ.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Lưu Niên biểu thị sự chậm rãi của vận khí. Các công việc cần quyết định nhanh hoặc tiến hành gấp nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Ngược lại, những việc mang tính suy xét và chuẩn bị thường phù hợp hơn trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Xích Khẩu biểu thị sự bất ổn trong lời nói và giao tiếp. Những quyết định liên quan đến quan hệ hợp tác hoặc tài chính lớn nên tránh thực hiện trong khoảng thời gian này.
Tuy vậy, đây là thời điểm thích hợp để suy nghĩ và xem xét lại kế hoạch.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho những hoạt động vừa và nhỏ. Những việc như đi lại trong ngày, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân có thể thực hiện khá thuận lợi.
Ngược lại, các công việc mang tính quyết định lớn hoặc liên quan đến đầu tư dài hạn nên được chuẩn bị kỹ trước khi thực hiện.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Không Vong thường được xem là khoảng thời gian vận khí yếu. Những việc như ký kết hợp đồng, đầu tư tài chính hoặc khởi hành quan trọng nên tránh tiến hành.
Việc dành thời gian chuẩn bị kế hoạch lại có thể mang lại lợi ích lâu dài.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Bảy
10
Tháng 9
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 10/9/2061
- Âm lịch: Ngày 27/7/2061
- Can chi: Tân Mão - Tháng: Bính Thân
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Chủ Nhật
11
Tháng 9
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 11/9/2061
- Âm lịch: Ngày 28/7/2061
- Can chi: Nhâm Thìn - Tháng: Bính Thân
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Hai
12
Tháng 9
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 12/9/2061
- Âm lịch: Ngày 29/7/2061
- Can chi: Quý Tỵ - Tháng: Bính Thân
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Ba
13
Tháng 9
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 13/9/2061
- Âm lịch: Ngày 30/7/2061
- Can chi: Giáp Ngọ - Tháng: Bính Thân
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Rất tốt
Thứ Tư
14
Tháng 9
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 14/9/2061
- Âm lịch: Ngày 1/8/2061
- Can chi: Ất Mùi - Tháng: Đinh Dậu
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
