THÔNG TIN NGÀY 09/11/2019
09
DƯƠNG LỊCHTHỨ BẢYTháng 11/2019
13
ÂM LỊCHTháng 10Năm 2019
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Canh Tuất
Lục diệu
Đại An
Sao chiếu
Sao tốt
Ích Hậu - Thiên Hỷ - Thiên Mã
Sao xấu
Cô Thần - Quả Tú - Phi Mã - Cửu Không - Tử Khí - Đại Sát
Trực
Trực Bế
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Bắc - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Chính Đông
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 9/11/2019
| Dương Lịch | Thứ Bảy - Ngày 9 - Tháng 11 - Năm 2019 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày 13/10/2019 Tức ngày: Canh Tuất - Tháng: Ất Hợi |
| Đặc điểm | Ngày: Kim Đường Hoàng Đạo - Trực: Trực Bế - Lục Diệu: Đại An - Tiết khí: Lập Đông |
| Tuổi xung khắc | Thìn (Lục xung), Dậu (Lục hại), Sửu (Phá), Sửu - Mùi (Tương hình), Thìn - Sửu - Mùi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Dần - Ngọ |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Bế
Luận giải kiến trừ – Trực Bế
Trong thập nhị trực, Bế là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ, tượng trưng cho sự hoàn tất. Vì vậy không nên tiến hành khai mở hay mở rộng.
✅ Nên làm
Thích hợp thu hồi công nợ và kết thúc nghĩa vụ tài chính.
Việc nên làm ngày Trực Bế
Đóng cửa hàng
Thanh lý hợp đồng
Niêm phong tài liệu
Khóa sổ kế toán
Tổng kết công việc
Phù hợp làm lễ tạ, nghi thức hoàn mãn chu kỳ công việc.
⛔ Kiêng kị
Tránh tổ chức sự kiện ra mắt hoặc quảng bá thương hiệu.
⛔ Hạn chế đầu tư vốn mới hoặc mở rộng quy mô.
⛔ Không nên bắt đầu dự án dài hạn.
Luận giải kiến trừ – Trực Bế
Trong thập nhị trực, Bế là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ, tượng trưng cho sự hoàn tất. Vì vậy không nên tiến hành khai mở hay mở rộng.
✅ Nên làm
Thích hợp thu hồi công nợ và kết thúc nghĩa vụ tài chính.
Việc nên làm ngày Trực Bế
Đóng cửa hàng
Thanh lý hợp đồng
Niêm phong tài liệu
Khóa sổ kế toán
Tổng kết công việc
Phù hợp làm lễ tạ, nghi thức hoàn mãn chu kỳ công việc.
⛔ Kiêng kị
Tránh tổ chức sự kiện ra mắt hoặc quảng bá thương hiệu.
⛔ Hạn chế đầu tư vốn mới hoặc mở rộng quy mô.
⛔ Không nên bắt đầu dự án dài hạn.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Ích Hậu - Thiên Hỷ - Thiên Mã
Sao xấu
Cô Thần - Quả Tú - Phi Mã - Cửu Không - Tử Khí - Đại Sát
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Hệ thống sao trong Ngọc Hạp Thông Thư được truyền lại qua nhiều thế hệ lịch pháp gia. Qua thời gian, phương pháp này đã trở thành một phần quan trọng trong văn hóa xem ngày của người Á Đông.
Ngọc Hạp Thông Thư không chỉ đơn thuần là bảng tra sao mà còn là hệ thống tri thức phản ánh quan niệm cổ về sự hòa hợp giữa con người và thiên thời. Việc lựa chọn ngày tốt dựa trên các sao chiếu được xem là cách thuận theo quy luật vận hành của tự nhiên.
Ích Hậu - Thiên Hỷ - Thiên Mã
Sao xấu
Cô Thần - Quả Tú - Phi Mã - Cửu Không - Tử Khí - Đại Sát
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Hệ thống sao trong Ngọc Hạp Thông Thư được truyền lại qua nhiều thế hệ lịch pháp gia. Qua thời gian, phương pháp này đã trở thành một phần quan trọng trong văn hóa xem ngày của người Á Đông.
Ngọc Hạp Thông Thư không chỉ đơn thuần là bảng tra sao mà còn là hệ thống tri thức phản ánh quan niệm cổ về sự hòa hợp giữa con người và thiên thời. Việc lựa chọn ngày tốt dựa trên các sao chiếu được xem là cách thuận theo quy luật vận hành của tự nhiên.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Vị
Sao Vị trong Nhị Thập Bát Tú – Tú tinh chủ kho tàng và tích trữ
Sao Vị thuộc phương Tây Bạch Hổ, hành Thổ, là tú tinh biểu trưng cho kho lẫm, tích lũy và sự chứa đựng. Theo cổ thư thiên văn, chữ “Vị” hàm nghĩa cái dạ dày – nơi tiếp nhận và tiêu hóa, vì vậy sao này chủ về thu nạp, dưỡng chứa và bảo tồn nguồn lực.
Khi Sao Vị chiếu nhật, trường khí hình thành thế tụ khí trung cung, thuận cho việc gom góp tài sản, ổn định nền tảng kinh tế và củng cố nội lực. Khí của sao này không thiên về mở rộng ồ ạt mà nghiêng về bền vững và bảo toàn.
Xét về khí học, Thổ khí của Vị tinh mang tính điều hòa, trung dung, giúp giảm xung động của các hành khác. Đây là nền tảng cho các hoạt động cần tính ổn định dài hạn.
✅ Nên làm
Nên mua đất hoặc bất động sản dài hạn
Thổ gặp Thổ càng vượng, nên việc mua đất tích trữ hoặc đầu tư dài hạn vào bất động sản được xem là thuận khí.
Nên tổ chức việc nội bộ gia đình
Sao Vị giúp ổn định trung cung gia đạo, thuận cho việc họp gia đình, phân chia trách nhiệm hoặc thiết lập quy ước chung.
Nên tái cơ cấu tài chính
Ngày có Sao Vị thuận cho việc rà soát chi tiêu, tái cấu trúc nợ và sắp xếp nguồn lực. Thổ khí điều hòa giúp cân bằng các khoản thu chi.
⛔ Kiêng kị
Kiêng khai trương lớn mang tính bộc phát
Thổ khí nặng tính tích lũy, không thuận cho khai trương cần khí lưu động mạnh. Nếu khai mở lớn dễ sinh trì trệ ban đầu.
Kiêng thay đổi cấu trúc tổ chức đột ngột
Vì khí thiên về ổn định, thay đổi mạnh có thể tạo thế mất cân bằng nội bộ.
Kiêng tranh chấp pháp lý
Thổ khí trung dung không hợp xung đột mạnh. Nếu kiện tụng dễ kéo dài, thiếu quyết đoán.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp Trực Mãn
Nếu ngày có Trực Mãn đi kèm, việc tích lũy và mở rộng kho tàng càng thêm thuận lợi.
⚠️ Ngoại lệ cho ngành nông nghiệp
Vì Thổ chủ ruộng đất, các hoạt động gieo trồng hoặc cải tạo đất vẫn được coi là cát lợi trong ngày này.
⚠️ Ngoại lệ khi địa khí vượng
Nếu long mạch ổn định và địa thế cao ráo, việc an táng hoặc cải táng quy mô vừa vẫn có thể tiến hành.
Sao Vị trong Nhị Thập Bát Tú – Tú tinh chủ kho tàng và tích trữ
Sao Vị thuộc phương Tây Bạch Hổ, hành Thổ, là tú tinh biểu trưng cho kho lẫm, tích lũy và sự chứa đựng. Theo cổ thư thiên văn, chữ “Vị” hàm nghĩa cái dạ dày – nơi tiếp nhận và tiêu hóa, vì vậy sao này chủ về thu nạp, dưỡng chứa và bảo tồn nguồn lực.
Khi Sao Vị chiếu nhật, trường khí hình thành thế tụ khí trung cung, thuận cho việc gom góp tài sản, ổn định nền tảng kinh tế và củng cố nội lực. Khí của sao này không thiên về mở rộng ồ ạt mà nghiêng về bền vững và bảo toàn.
Xét về khí học, Thổ khí của Vị tinh mang tính điều hòa, trung dung, giúp giảm xung động của các hành khác. Đây là nền tảng cho các hoạt động cần tính ổn định dài hạn.
✅ Nên làm
Nên mua đất hoặc bất động sản dài hạn
Thổ gặp Thổ càng vượng, nên việc mua đất tích trữ hoặc đầu tư dài hạn vào bất động sản được xem là thuận khí.
Nên tổ chức việc nội bộ gia đình
Sao Vị giúp ổn định trung cung gia đạo, thuận cho việc họp gia đình, phân chia trách nhiệm hoặc thiết lập quy ước chung.
Nên tái cơ cấu tài chính
Ngày có Sao Vị thuận cho việc rà soát chi tiêu, tái cấu trúc nợ và sắp xếp nguồn lực. Thổ khí điều hòa giúp cân bằng các khoản thu chi.
⛔ Kiêng kị
Kiêng khai trương lớn mang tính bộc phát
Thổ khí nặng tính tích lũy, không thuận cho khai trương cần khí lưu động mạnh. Nếu khai mở lớn dễ sinh trì trệ ban đầu.
Kiêng thay đổi cấu trúc tổ chức đột ngột
Vì khí thiên về ổn định, thay đổi mạnh có thể tạo thế mất cân bằng nội bộ.
Kiêng tranh chấp pháp lý
Thổ khí trung dung không hợp xung đột mạnh. Nếu kiện tụng dễ kéo dài, thiếu quyết đoán.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp Trực Mãn
Nếu ngày có Trực Mãn đi kèm, việc tích lũy và mở rộng kho tàng càng thêm thuận lợi.
⚠️ Ngoại lệ cho ngành nông nghiệp
Vì Thổ chủ ruộng đất, các hoạt động gieo trồng hoặc cải tạo đất vẫn được coi là cát lợi trong ngày này.
⚠️ Ngoại lệ khi địa khí vượng
Nếu long mạch ổn định và địa thế cao ráo, việc an táng hoặc cải táng quy mô vừa vẫn có thể tiến hành.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Bắc - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Chính Đông Luận giải chi tiết
Trong hệ thống cát thần của Ngọc Hạp Thông Thư, Phúc Thần đại diện cho phúc đức tích tụ qua thời vận. Khi xuất hành về phương vị này, khí trường được xem là hài hòa, giúp người đi đường dễ gặp điều thuận lợi. Những việc như thăm viếng, cầu tài nhẹ, giao hảo hoặc khai mở nhân duyên thường được hỗ trợ tốt.
Trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông, Hỷ Thần là biểu tượng của niềm vui và sự cát tường. Khi xuất hành về phương có Hỷ Thần, người đi đường thường được xem là dễ gặp điều thuận lợi trong nhân sự, các cuộc gặp gỡ diễn ra suôn sẻ và tạo tiền đề tốt cho những cơ hội mới.
Tài Thần là cát thần chủ về tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu tài. Khi xuất hành về phương có Tài Thần, khí vận thường thiên về lợi ích vật chất, giúp các hoạt động buôn bán, giao dịch và ký kết thuận lợi hơn. Người xưa tin rằng đi đúng hướng Tài Thần dễ gặp cơ hội sinh lợi, các thương vụ được tiến hành suôn sẻ và ít gặp trở ngại.
Theo quan niệm phong thủy cổ pháp, phương vị của Hạc Thần thường không thích hợp cho các hoạt động cầu tài, giao dịch hoặc ký kết. Khí vận tại hướng này được cho là thiếu ổn định, dễ làm phát sinh những yếu tố bất lợi trong quá trình thực hiện công việc.
Trong hệ thống cát thần của Ngọc Hạp Thông Thư, Phúc Thần đại diện cho phúc đức tích tụ qua thời vận. Khi xuất hành về phương vị này, khí trường được xem là hài hòa, giúp người đi đường dễ gặp điều thuận lợi. Những việc như thăm viếng, cầu tài nhẹ, giao hảo hoặc khai mở nhân duyên thường được hỗ trợ tốt.
Trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông, Hỷ Thần là biểu tượng của niềm vui và sự cát tường. Khi xuất hành về phương có Hỷ Thần, người đi đường thường được xem là dễ gặp điều thuận lợi trong nhân sự, các cuộc gặp gỡ diễn ra suôn sẻ và tạo tiền đề tốt cho những cơ hội mới.
Tài Thần là cát thần chủ về tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu tài. Khi xuất hành về phương có Tài Thần, khí vận thường thiên về lợi ích vật chất, giúp các hoạt động buôn bán, giao dịch và ký kết thuận lợi hơn. Người xưa tin rằng đi đúng hướng Tài Thần dễ gặp cơ hội sinh lợi, các thương vụ được tiến hành suôn sẻ và ít gặp trở ngại.
Theo quan niệm phong thủy cổ pháp, phương vị của Hạc Thần thường không thích hợp cho các hoạt động cầu tài, giao dịch hoặc ký kết. Khí vận tại hướng này được cho là thiếu ổn định, dễ làm phát sinh những yếu tố bất lợi trong quá trình thực hiện công việc.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Đường Phong
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Ngày Đường Phong còn mang ý nghĩa thuận lợi về mặt nhân sự. Người xuất hành trong ngày này thường dễ gặp người hỗ trợ hoặc nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Nhờ vậy các công việc cần hợp tác hoặc trao đổi thường tiến triển thuận lợi.
Ngày Đường Phong tượng trưng cho trạng thái con đường thông suốt. Khi xuất hành vào thời điểm này, con người dễ gặp điều kiện thuận lợi từ môi trường xung quanh. Những việc liên quan đến tìm kiếm cơ hội, mở rộng công việc hoặc kết nối quan hệ thường có triển vọng tích cực.
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Ngày Đường Phong còn mang ý nghĩa thuận lợi về mặt nhân sự. Người xuất hành trong ngày này thường dễ gặp người hỗ trợ hoặc nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Nhờ vậy các công việc cần hợp tác hoặc trao đổi thường tiến triển thuận lợi.
Ngày Đường Phong tượng trưng cho trạng thái con đường thông suốt. Khi xuất hành vào thời điểm này, con người dễ gặp điều kiện thuận lợi từ môi trường xung quanh. Những việc liên quan đến tìm kiếm cơ hội, mở rộng công việc hoặc kết nối quan hệ thường có triển vọng tích cực.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Đại An được đánh giá cao trong các khung giờ cát lợi vì mang ý nghĩa ổn định và an hòa. Đây là thời điểm thích hợp để khởi đầu công việc mới, đặc biệt là các dự án dài hạn hoặc hoạt động kinh doanh.
Tuy vậy, cần tránh những việc dễ gây xung đột như tranh cãi hoặc kiện tụng, bởi sự hòa khí vốn là yếu tố quan trọng để duy trì vận khí tốt của giờ này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tốc Hỷ thường được khuyên dùng cho những việc mang tính thông báo hoặc chia sẻ tin vui. Những hoạt động như báo tin kết quả, gặp gỡ người thân hoặc ký kết thỏa thuận nhỏ đều có thể tiến hành thuận lợi.
Tuy vậy, cần tránh sự chủ quan hoặc hành động thiếu cân nhắc, bởi sự vội vàng có thể dẫn đến những quyết định chưa thật sự tối ưu.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Lưu Niên biểu thị sự chậm rãi của vận khí. Các công việc cần quyết định nhanh hoặc tiến hành gấp nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Ngược lại, những việc mang tính suy xét và chuẩn bị thường phù hợp hơn trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Xích Khẩu biểu thị sự bất ổn trong lời nói và giao tiếp. Những quyết định liên quan đến quan hệ hợp tác hoặc tài chính lớn nên tránh thực hiện trong khoảng thời gian này.
Tuy vậy, đây là thời điểm thích hợp để suy nghĩ và xem xét lại kế hoạch.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho những hoạt động vừa và nhỏ. Những việc như đi lại trong ngày, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân có thể thực hiện khá thuận lợi.
Ngược lại, các công việc mang tính quyết định lớn hoặc liên quan đến đầu tư dài hạn nên được chuẩn bị kỹ trước khi thực hiện.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Không Vong thường được xem là khoảng thời gian vận khí yếu. Những việc như ký kết hợp đồng, đầu tư tài chính hoặc khởi hành quan trọng nên tránh tiến hành.
Việc dành thời gian chuẩn bị kế hoạch lại có thể mang lại lợi ích lâu dài.
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Đại An được đánh giá cao trong các khung giờ cát lợi vì mang ý nghĩa ổn định và an hòa. Đây là thời điểm thích hợp để khởi đầu công việc mới, đặc biệt là các dự án dài hạn hoặc hoạt động kinh doanh.
Tuy vậy, cần tránh những việc dễ gây xung đột như tranh cãi hoặc kiện tụng, bởi sự hòa khí vốn là yếu tố quan trọng để duy trì vận khí tốt của giờ này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tốc Hỷ thường được khuyên dùng cho những việc mang tính thông báo hoặc chia sẻ tin vui. Những hoạt động như báo tin kết quả, gặp gỡ người thân hoặc ký kết thỏa thuận nhỏ đều có thể tiến hành thuận lợi.
Tuy vậy, cần tránh sự chủ quan hoặc hành động thiếu cân nhắc, bởi sự vội vàng có thể dẫn đến những quyết định chưa thật sự tối ưu.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Lưu Niên biểu thị sự chậm rãi của vận khí. Các công việc cần quyết định nhanh hoặc tiến hành gấp nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Ngược lại, những việc mang tính suy xét và chuẩn bị thường phù hợp hơn trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Xích Khẩu biểu thị sự bất ổn trong lời nói và giao tiếp. Những quyết định liên quan đến quan hệ hợp tác hoặc tài chính lớn nên tránh thực hiện trong khoảng thời gian này.
Tuy vậy, đây là thời điểm thích hợp để suy nghĩ và xem xét lại kế hoạch.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho những hoạt động vừa và nhỏ. Những việc như đi lại trong ngày, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân có thể thực hiện khá thuận lợi.
Ngược lại, các công việc mang tính quyết định lớn hoặc liên quan đến đầu tư dài hạn nên được chuẩn bị kỹ trước khi thực hiện.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Không Vong thường được xem là khoảng thời gian vận khí yếu. Những việc như ký kết hợp đồng, đầu tư tài chính hoặc khởi hành quan trọng nên tránh tiến hành.
Việc dành thời gian chuẩn bị kế hoạch lại có thể mang lại lợi ích lâu dài.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Chủ Nhật
10
Tháng 11
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 10/11/2019
- Âm lịch: Ngày 14/10/2019
- Can chi: Tân Hợi - Tháng: Ất Hợi
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Hai
11
Tháng 11
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 11/11/2019
- Âm lịch: Ngày 15/10/2019
- Can chi: Nhâm Tý - Tháng: Ất Hợi
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Tốt
Thứ Ba
12
Tháng 11
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 12/11/2019
- Âm lịch: Ngày 16/10/2019
- Can chi: Quý Sửu - Tháng: Ất Hợi
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Tư
13
Tháng 11
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 13/11/2019
- Âm lịch: Ngày 17/10/2019
- Can chi: Giáp Dần - Tháng: Ất Hợi
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
14
Tháng 11
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 14/11/2019
- Âm lịch: Ngày 18/10/2019
- Can chi: Ất Mão - Tháng: Ất Hợi
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
