XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
08
DƯƠNG LỊCHTHỨ BẢYTháng 02/2070
28
ÂM LỊCHTháng 12Năm 2070
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Giáp Thìn
Lục diệu
Đại An
Sao chiếu
Sao tốt
Thiên Đức - Thiên Quý - Nguyệt Ân - Phúc Hậu
Sao xấu
Thiên Cương - Thiên Lao - Thiên Sát - Thổ Tú - Ngũ Quỷ
Trực
Trực Mãn
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tại Thiên
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 8/2/2070
| Dương Lịch | Thứ Bảy - Ngày 8 - Tháng 2 - Năm 2070 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 28/12/2069 - Tức Tức ngày: Giáp Thìn - Tháng: Đinh Sửu |
| Đặc điểm | Ngày: Kim Quỹ Hoàng Đạo - Trực: Trực Mãn - Lục Diệu: Đại An - Tiết khí: Lập Xuân |
| Tuổi xung khắc | Tuất (Lục xung), Mão (Lục hại), Mùi (Phá), (Tương hình), Tuất - Sửu - Mùi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Thân - Tý |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Mãn
Ý nghĩa Trực Mãn
Trực Mãn tượng trưng cho sự đầy đủ, viên mãn và sung túc. Đây là giai đoạn khí vận đạt độ tròn đầy, thích hợp cho thu hoạch và tiếp nhận thành quả.
Ngày có Trực Mãn thường mang lại kết quả tốt cho các việc cầu tài, nhận lộc, ký kết hoàn tất.
✅ Nên làm
Tổ chức sự kiện khai tiệc, ăn mừng thành tựu.
Thu hoạch nông sản, nhập kho hàng hóa.
Hoàn tất hồ sơ pháp lý, bàn giao tài sản hoặc chuyển giao quyền lợi.
⛔ Kiêng kị
Không thích hợp cho việc phá dỡ, tháo bỏ.
⛔ Hạn chế tranh luận gây mất hòa khí.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Mãn
Kiện tụng, tranh chấp
Đầu tư rủi ro cao
Khởi nghiệp mạo hiểm
Ý nghĩa Trực Mãn
Trực Mãn tượng trưng cho sự đầy đủ, viên mãn và sung túc. Đây là giai đoạn khí vận đạt độ tròn đầy, thích hợp cho thu hoạch và tiếp nhận thành quả.
Ngày có Trực Mãn thường mang lại kết quả tốt cho các việc cầu tài, nhận lộc, ký kết hoàn tất.
✅ Nên làm
Tổ chức sự kiện khai tiệc, ăn mừng thành tựu.
Thu hoạch nông sản, nhập kho hàng hóa.
Hoàn tất hồ sơ pháp lý, bàn giao tài sản hoặc chuyển giao quyền lợi.
⛔ Kiêng kị
Không thích hợp cho việc phá dỡ, tháo bỏ.
⛔ Hạn chế tranh luận gây mất hòa khí.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Mãn
Kiện tụng, tranh chấp
Đầu tư rủi ro cao
Khởi nghiệp mạo hiểm
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Thiên Đức - Thiên Quý - Nguyệt Ân - Phúc Hậu
Sao xấu
Thiên Cương - Thiên Lao - Thiên Sát - Thổ Tú - Ngũ Quỷ
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc phân tích các sao chiếu trong ngày mang tính tham khảo giúp định hướng lựa chọn thời điểm phù hợp. Tuy nhiên, trong truyền thống cổ, người ta luôn khuyên nên kết hợp nhiều phương pháp xem ngày khác nhau để có nhận định toàn diện.
Ngọc Hạp Thông Thư cho thấy cách người xưa quan sát và lý giải sự vận hành của thời gian. Thông qua các sao chiếu, họ hình dung được sự biến đổi của khí vận trong từng ngày.
Thiên Đức - Thiên Quý - Nguyệt Ân - Phúc Hậu
Sao xấu
Thiên Cương - Thiên Lao - Thiên Sát - Thổ Tú - Ngũ Quỷ
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc phân tích các sao chiếu trong ngày mang tính tham khảo giúp định hướng lựa chọn thời điểm phù hợp. Tuy nhiên, trong truyền thống cổ, người ta luôn khuyên nên kết hợp nhiều phương pháp xem ngày khác nhau để có nhận định toàn diện.
Ngọc Hạp Thông Thư cho thấy cách người xưa quan sát và lý giải sự vận hành của thời gian. Thông qua các sao chiếu, họ hình dung được sự biến đổi của khí vận trong từng ngày.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Đê
Tổng luận cát – hung của Sao Đê
Sao Đê không phải đại hung tuyệt đối, nhưng thuộc nhóm cần thận trọng. Hung tính nằm ở sự phân rã và thiếu tụ khí. Nếu khởi đại sự dễ hao tài, nếu cưỡng cầu hợp tác dễ sinh tranh chấp.
Người hiểu khí vận sẽ dùng ngày này để chỉnh sửa, cải tổ, thu hẹp, kết thúc hơn là bắt đầu.
✅ Nên làm
Nên giải quyết tranh chấp cũ
Nếu có kiện tụng hoặc bất hòa tồn tại từ trước, ngày này thích hợp hòa giải hoặc chấm dứt bằng văn bản rõ ràng.
Nên kết thúc dự án không hiệu quả
Khí vận phân tán giúp cắt lỗ, dừng kế hoạch không sinh lợi, tránh kéo dài gây hao tổn.
Nên sửa chữa nhỏ trong dương trạch
Có thể sửa chữa hư hỏng nhỏ trong nhà như thay cửa, chỉnh mái, nhưng tránh xây mới hoàn toàn. Đây là cách dùng khí Đê theo hướng điều chỉnh thay vì khai mở.
⛔ Kiêng kị
Kiêng ký kết hợp đồng dài hạn
Khí phân rã khiến quan hệ hợp tác thiếu bền vững, dễ phát sinh tranh chấp pháp lý.
Kiêng khởi công xây dựng lớn
Đê tinh làm long mạch thiếu ổn định. Nếu động thổ xây nhà lớn dễ sinh hao tài và bất hòa trong gia đạo.
Kiêng an táng, cải táng
Âm trạch động vào ngày này dễ rối mạch, ảnh hưởng phúc phần hậu duệ.
⚠️ Ngoại lệ
Dùng ngày để cắt bỏ điều xấu
Nếu chủ ý kết thúc quan hệ độc hại, ngày Đê lại thành hữu ích vì khí phân tách rõ ràng.
Ứng dụng trong ngành sửa chữa – tháo dỡ
Ngày này phù hợp tháo dỡ công trình cũ, phá bỏ hạng mục hư hại vì thuận theo tính chất phân giải của sao.
Việc nhỏ mang tính cá nhân vẫn có thể tiến hành
Các việc nội bộ gia đình nhỏ lẻ không ảnh hưởng đại cục vẫn có thể thực hiện.
Tổng luận cát – hung của Sao Đê
Sao Đê không phải đại hung tuyệt đối, nhưng thuộc nhóm cần thận trọng. Hung tính nằm ở sự phân rã và thiếu tụ khí. Nếu khởi đại sự dễ hao tài, nếu cưỡng cầu hợp tác dễ sinh tranh chấp.
Người hiểu khí vận sẽ dùng ngày này để chỉnh sửa, cải tổ, thu hẹp, kết thúc hơn là bắt đầu.
✅ Nên làm
Nên giải quyết tranh chấp cũ
Nếu có kiện tụng hoặc bất hòa tồn tại từ trước, ngày này thích hợp hòa giải hoặc chấm dứt bằng văn bản rõ ràng.
Nên kết thúc dự án không hiệu quả
Khí vận phân tán giúp cắt lỗ, dừng kế hoạch không sinh lợi, tránh kéo dài gây hao tổn.
Nên sửa chữa nhỏ trong dương trạch
Có thể sửa chữa hư hỏng nhỏ trong nhà như thay cửa, chỉnh mái, nhưng tránh xây mới hoàn toàn. Đây là cách dùng khí Đê theo hướng điều chỉnh thay vì khai mở.
⛔ Kiêng kị
Kiêng ký kết hợp đồng dài hạn
Khí phân rã khiến quan hệ hợp tác thiếu bền vững, dễ phát sinh tranh chấp pháp lý.
Kiêng khởi công xây dựng lớn
Đê tinh làm long mạch thiếu ổn định. Nếu động thổ xây nhà lớn dễ sinh hao tài và bất hòa trong gia đạo.
Kiêng an táng, cải táng
Âm trạch động vào ngày này dễ rối mạch, ảnh hưởng phúc phần hậu duệ.
⚠️ Ngoại lệ
Dùng ngày để cắt bỏ điều xấu
Nếu chủ ý kết thúc quan hệ độc hại, ngày Đê lại thành hữu ích vì khí phân tách rõ ràng.
Ứng dụng trong ngành sửa chữa – tháo dỡ
Ngày này phù hợp tháo dỡ công trình cũ, phá bỏ hạng mục hư hại vì thuận theo tính chất phân giải của sao.
Việc nhỏ mang tính cá nhân vẫn có thể tiến hành
Các việc nội bộ gia đình nhỏ lẻ không ảnh hưởng đại cục vẫn có thể thực hiện.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Trong cổ thư phong thủy, Phúc Thần tượng trưng cho nguồn phúc đức tích tụ. Khi phương vị xuất hành trùng với phương Phúc Thần, trường khí được xem là thuận lợi cho các hoạt động mang tính thiện sự, cầu may mắn và an ổn. Người xuất hành về hướng này thường dễ gặp điều lành, công việc tiến hành êm thuận, ít gặp sự chống đối hay trắc trở.
Phương vị của Hỷ Thần được xem là hướng cát cho các hoạt động mang tính giao tế và nhân duyên. Khi xuất hành theo hướng này, người xưa tin rằng dễ gặp điều vui vẻ, lời nói dễ được người khác tiếp nhận và các mối quan hệ được cải thiện. Nhờ đó những việc liên quan đến thương nghị hoặc hợp tác thường thuận lợi hơn.
Khi phương xuất hành gặp Tài Thần, khí vận của ngày thường thiên về lợi ích kinh tế. Hướng này thích hợp cho các chuyến đi nhằm mục đích giao dịch, buôn bán hoặc tìm kiếm cơ hội đầu tư. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc có thể tiến triển thuận lợi và mang lại kết quả khả quan.
Hạc Thần là hung thần đại diện cho khí trường bất lợi trong hệ thống trạch nhật cổ pháp. Khi phương xuất hành trùng với vị trí của Hạc Thần, người xưa cho rằng công việc dễ gặp trở ngại hoặc hao tổn công sức. Do đó hướng này thường được khuyên tránh khi tiến hành các việc quan trọng.
Trong cổ thư phong thủy, Phúc Thần tượng trưng cho nguồn phúc đức tích tụ. Khi phương vị xuất hành trùng với phương Phúc Thần, trường khí được xem là thuận lợi cho các hoạt động mang tính thiện sự, cầu may mắn và an ổn. Người xuất hành về hướng này thường dễ gặp điều lành, công việc tiến hành êm thuận, ít gặp sự chống đối hay trắc trở.
Phương vị của Hỷ Thần được xem là hướng cát cho các hoạt động mang tính giao tế và nhân duyên. Khi xuất hành theo hướng này, người xưa tin rằng dễ gặp điều vui vẻ, lời nói dễ được người khác tiếp nhận và các mối quan hệ được cải thiện. Nhờ đó những việc liên quan đến thương nghị hoặc hợp tác thường thuận lợi hơn.
Khi phương xuất hành gặp Tài Thần, khí vận của ngày thường thiên về lợi ích kinh tế. Hướng này thích hợp cho các chuyến đi nhằm mục đích giao dịch, buôn bán hoặc tìm kiếm cơ hội đầu tư. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc có thể tiến triển thuận lợi và mang lại kết quả khả quan.
Hạc Thần là hung thần đại diện cho khí trường bất lợi trong hệ thống trạch nhật cổ pháp. Khi phương xuất hành trùng với vị trí của Hạc Thần, người xưa cho rằng công việc dễ gặp trở ngại hoặc hao tổn công sức. Do đó hướng này thường được khuyên tránh khi tiến hành các việc quan trọng.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Đường Phong
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Theo quan niệm của cổ thư lịch pháp, ngày Đường Phong biểu thị sự vận động của khí trời theo chiều thuận. Khi xuất hành vào ngày này, các yếu tố thiên thời và nhân sự có xu hướng hài hòa, giúp hành trình diễn ra suôn sẻ. Những việc liên quan đến giao thương, gặp gỡ hoặc trao đổi công việc thường đạt kết quả thuận lợi.
Ngày Đường Phong tượng trưng cho trạng thái con đường thông suốt. Khi xuất hành vào thời điểm này, con người dễ gặp điều kiện thuận lợi từ môi trường xung quanh. Những việc liên quan đến tìm kiếm cơ hội, mở rộng công việc hoặc kết nối quan hệ thường có triển vọng tích cực.
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Theo quan niệm của cổ thư lịch pháp, ngày Đường Phong biểu thị sự vận động của khí trời theo chiều thuận. Khi xuất hành vào ngày này, các yếu tố thiên thời và nhân sự có xu hướng hài hòa, giúp hành trình diễn ra suôn sẻ. Những việc liên quan đến giao thương, gặp gỡ hoặc trao đổi công việc thường đạt kết quả thuận lợi.
Ngày Đường Phong tượng trưng cho trạng thái con đường thông suốt. Khi xuất hành vào thời điểm này, con người dễ gặp điều kiện thuận lợi từ môi trường xung quanh. Những việc liên quan đến tìm kiếm cơ hội, mở rộng công việc hoặc kết nối quan hệ thường có triển vọng tích cực.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Đại An được xem là một trong những khung giờ tốt để bắt đầu công việc mới hoặc xuất hành. Khi khởi sự vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng diễn ra ổn định và ít gặp biến động.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ Đại An, nên giữ thái độ thận trọng và tránh những quyết định nóng vội.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Tốc Hỷ mang ý nghĩa niềm vui đến nhanh, vì vậy đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những việc cần phản hồi sớm. Những cuộc thương lượng nhỏ hoặc trao đổi thông tin quan trọng có thể mang lại kết quả tích cực.
Tuy nhiên, cần tránh sự nóng vội trong quyết định, bởi tính chất nhanh của giờ này đôi khi khiến con người dễ hành động thiếu suy xét.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên biểu thị sự kéo dài và trì hoãn trong tiến trình sự việc. Nếu bắt đầu công việc quan trọng vào thời điểm này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là khoảng thời gian thích hợp để nghỉ ngơi, suy xét lại chiến lược hoặc hoàn thiện những chi tiết nhỏ trong công việc đang thực hiện.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Xích Khẩu được xem là thời điểm nên ⛔ hạn chế tranh luận hoặc đưa ra quyết định liên quan đến quan hệ hợp tác. Những lời nói thiếu cân nhắc trong giờ này có thể dẫn đến hiểu lầm không đáng có.
Do đó, người xưa thường khuyên giữ thái độ bình tĩnh và tránh các cuộc thảo luận căng thẳng.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Tiểu Cát thích hợp cho những việc mang tính giao tiếp xã hội như gặp gỡ bạn bè, trao đổi công việc hoặc giải quyết các vấn đề nhỏ.
Tuy vậy, các kế hoạch lớn liên quan đến tài chính hoặc đầu tư nên được chuẩn bị cẩn thận trước khi quyết định.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Không Vong biểu thị trạng thái vận khí suy yếu, khiến các hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại. Các quyết định lớn liên quan đến tài chính hoặc công việc nên được cân nhắc kỹ.
Người xưa khuyên nên tránh khởi sự mới trong khoảng thời gian này.
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Đại An được xem là một trong những khung giờ tốt để bắt đầu công việc mới hoặc xuất hành. Khi khởi sự vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng diễn ra ổn định và ít gặp biến động.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ Đại An, nên giữ thái độ thận trọng và tránh những quyết định nóng vội.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Tốc Hỷ mang ý nghĩa niềm vui đến nhanh, vì vậy đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những việc cần phản hồi sớm. Những cuộc thương lượng nhỏ hoặc trao đổi thông tin quan trọng có thể mang lại kết quả tích cực.
Tuy nhiên, cần tránh sự nóng vội trong quyết định, bởi tính chất nhanh của giờ này đôi khi khiến con người dễ hành động thiếu suy xét.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên biểu thị sự kéo dài và trì hoãn trong tiến trình sự việc. Nếu bắt đầu công việc quan trọng vào thời điểm này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là khoảng thời gian thích hợp để nghỉ ngơi, suy xét lại chiến lược hoặc hoàn thiện những chi tiết nhỏ trong công việc đang thực hiện.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Xích Khẩu được xem là thời điểm nên ⛔ hạn chế tranh luận hoặc đưa ra quyết định liên quan đến quan hệ hợp tác. Những lời nói thiếu cân nhắc trong giờ này có thể dẫn đến hiểu lầm không đáng có.
Do đó, người xưa thường khuyên giữ thái độ bình tĩnh và tránh các cuộc thảo luận căng thẳng.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Tiểu Cát thích hợp cho những việc mang tính giao tiếp xã hội như gặp gỡ bạn bè, trao đổi công việc hoặc giải quyết các vấn đề nhỏ.
Tuy vậy, các kế hoạch lớn liên quan đến tài chính hoặc đầu tư nên được chuẩn bị cẩn thận trước khi quyết định.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Không Vong biểu thị trạng thái vận khí suy yếu, khiến các hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại. Các quyết định lớn liên quan đến tài chính hoặc công việc nên được cân nhắc kỹ.
Người xưa khuyên nên tránh khởi sự mới trong khoảng thời gian này.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Chủ Nhật
09
Tháng 2
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 9/2/2070
- Âm lịch: Ngày 29/12/2069
- Can chi: Ất Tỵ - Tháng: Đinh Sửu
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Hai
10
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 10/2/2070
- Âm lịch: Ngày 30/12/2069
- Can chi: Bính Ngọ - Tháng: Đinh Sửu
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Thứ Ba
11
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 11/2/2070
- Âm lịch: Ngày 1/1/2070
- Can chi: Đinh Mùi - Tháng: Mậu Dần
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Tư
12
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 12/2/2070
- Âm lịch: Ngày 2/1/2070
- Can chi: Mậu Thân - Tháng: Mậu Dần
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
13
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 13/2/2070
- Âm lịch: Ngày 3/1/2070
- Can chi: Kỷ Dậu - Tháng: Mậu Dần
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
