Lịch Vạn Niên Ngày 7/3/2018

Tra cứu chi tiết ngày tốt xấu, giờ hoàng đạo, hướng xuất hành.

THÔNG TIN NGÀY 07/03/2018
📅07
DƯƠNG LỊCHTHỨ TƯTháng 03/2018
☯️20
ÂM LỊCHTháng 01Năm 2018
☯️ Kim Đường Hoàng Đạo
☀️ Tiết khí: Kinh Trập
THÔNG TIN CHI TIẾT
🐉
Can chi
Mậu Tuất
💧
Lục diệu
Đại An
✨
Sao chiếu
Sao tốt Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Nguyệt Tài - Thanh Long Sao xấu Cô Thần - Quả Tú - Phi Mã - Thiên Sát - Nguyệt Phá
🌼
Trực
Trực Nguy
🧭
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Tây - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Tại Thiên
🕒
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)

Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu

🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)

Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
★★★☆☆
Bình thường
Xây dựng, làm nhà
★★☆☆☆
Xấu
Khai trương, mở hàng
★★★★☆
Tốt
An táng, mai táng
★★★★☆
Tốt
Tế tự, tế lễ
★★★★★
Tốt
Động thổ, đào móng
★★★☆☆
Bình thường
Xuất hành, đi xa
★★☆☆☆
Xấu
Giao dịch, hợp đồng
★★★★☆
Tốt
Cầu tài, lộc
★★★★☆
Tốt
Tố tụng, kiện tụng
★★★★☆
Tốt
Làm việc thiện
★★★★★
Tốt
Nhập trạch (Về nhà mới)
★★★☆☆
Bình thường
Khai nghiệp (Khởi sự)
★★★★☆
Tốt
Cầu tự (Cầu con)
★★★★☆
Tốt
Khai giảng, nhập học
★★★★☆
Tốt
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
★★★☆☆
Bình thường

📅 TỔNG QUAN NGÀY 7/3/2018

Dương LịchThứ Tư - Ngày 7 - Tháng 3 - Năm 2018
Âm LịchNgày 20/1/2018
Tức ngày: Mậu Tuất - Tháng: Giáp Dần
Đặc điểmNgày: Kim Đường Hoàng Đạo  -  Trực: Trực Nguy  -  Lục Diệu: Đại An  -  Tiết khí: Kinh Trập
Tuổi xung khắcThìn (Lục xung), Dậu (Lục hại), Sửu (Phá), Sửu - Mùi (Tương hình), Thìn - Sửu - Mùi (Tứ hành xung)
Tuổi tam hợpDần - Ngọ
Giờ hoàng đạoDần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Giờ hắc đạoTý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)

📌 12 THẬP NHỊ TRỰC

Trực Nguy
Khí trường dao động
Ngày này mang tính cảnh báo nhiều hơn là cát lợi. Cần thận trọng, tính toán kỹ lưỡng trước khi hành động.
✅ Nên làm
Tập trung ổn định tâm lý và tránh xung đột.
Việc nên làm ngày Trực Nguy
Kiểm tra, rà soát an toàn
Bảo trì hệ thống
Hoàn thiện việc tồn đọng nhỏ
Có thể tiến hành sửa chữa nhỏ và gia cố an toàn.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên xuất hành xa cầu tài.
Tránh đầu tư mạo hiểm hoặc vay vốn lớn.
⛔ Hạn chế quyết định mang tính bước ngoặt.

📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)

Sao tốt
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Nguyệt Tài - Thanh Long
Sao xấu
Cô Thần - Quả Tú - Phi Mã - Thiên Sát - Nguyệt Phá
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Hệ thống sao trong Ngọc Hạp Thông Thư được truyền lại qua nhiều thế hệ lịch pháp gia. Qua thời gian, phương pháp này đã trở thành một phần quan trọng trong văn hóa xem ngày của người Á Đông.
Ngọc Hạp Thông Thư không chỉ đơn thuần là bảng tra sao mà còn là hệ thống tri thức phản ánh quan niệm cổ về sự hòa hợp giữa con người và thiên thời. Việc lựa chọn ngày tốt dựa trên các sao chiếu được xem là cách thuận theo quy luật vận hành của tự nhiên.

✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU

Sao Sâm
Sao Sâm trong ứng dụng dương trạch
Trong phong thủy dương trạch, ngày có Sao Sâm thuận cho việc cải tạo lớn, tháo dỡ phần cũ để xây mới. Kim khí xung kích giúp phá bỏ cấu trúc lỗi thời.
Tuy nhiên, nếu nền móng chưa ổn định mà thay đổi mạnh có thể làm tán khí cư trú.
✅ Nên làm
Nên cải tạo, phá dỡ để xây mới
Trong dương trạch, việc tháo dỡ phần cũ kỹ để dựng lại cấu trúc mới được xem là hợp khí.
Nên tái cấu trúc doanh nghiệp
Khí của Sao Sâm thuận cho việc thay đổi cơ cấu tổ chức, loại bỏ bộ phận kém hiệu quả và thiết lập hệ thống mới.
Kim khí xung kích giúp quyết định được thực thi nhanh chóng.
Nên xuất hành cho mục tiêu quan trọng
Khí vận mạnh giúp chuyến đi mang tính đột phá đạt hiệu quả cao.
⛔ Kiêng kị
Kiêng khai trương nhỏ lẻ thiếu chuẩn bị
Nếu khai trương mà không có kế hoạch rõ ràng, khí động mạnh có thể gây bất ổn ban đầu.
Kiêng an táng mới quy mô lớn
Âm trạch cần khí tĩnh, trong khi Sâm tinh mang tính động cao, dễ làm xáo trộn long mạch.
Kiêng đầu tư thiếu nền tảng
Sâm tinh hợp cải cách có tính toán, không hợp đầu tư mạo hiểm tùy tiện.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ theo mệnh Thủy
Kim sinh Thủy, người mệnh Thủy có thể tận dụng ngày này để khởi sự trung hạn.
⚠️ Ngoại lệ khi địa khí vững vàng
Nếu nền móng dương trạch đã ổn định, việc động thổ cải tạo quy mô lớn ít gây ảnh hưởng tiêu cực.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp cát tinh ổn định
Nếu đồng cung với sao chủ Thổ, khí động được điều hòa, có thể tiến hành cưới hỏi quy mô nhỏ.

🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH

Phúc Thần : Chính Tây - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Trong hệ thống cát thần của Ngọc Hạp Thông Thư, Phúc Thần đại diện cho phúc đức tích tụ qua thời vận. Khi xuất hành về phương vị này, khí trường được xem là hài hòa, giúp người đi đường dễ gặp điều thuận lợi. Những việc như thăm viếng, cầu tài nhẹ, giao hảo hoặc khai mở nhân duyên thường được hỗ trợ tốt.
Trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông, Hỷ Thần là biểu tượng của niềm vui và sự cát tường. Khi xuất hành về phương có Hỷ Thần, người đi đường thường được xem là dễ gặp điều thuận lợi trong nhân sự, các cuộc gặp gỡ diễn ra suôn sẻ và tạo tiền đề tốt cho những cơ hội mới.
Tài Thần là cát thần chủ về tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu tài. Khi xuất hành về phương có Tài Thần, khí vận thường thiên về lợi ích vật chất, giúp các hoạt động buôn bán, giao dịch và ký kết thuận lợi hơn. Người xưa tin rằng đi đúng hướng Tài Thần dễ gặp cơ hội sinh lợi, các thương vụ được tiến hành suôn sẻ và ít gặp trở ngại.
Theo quan niệm phong thủy cổ pháp, phương vị của Hạc Thần thường không thích hợp cho các hoạt động cầu tài, giao dịch hoặc ký kết. Khí vận tại hướng này được cho là thiếu ổn định, dễ làm phát sinh những yếu tố bất lợi trong quá trình thực hiện công việc.

🐉 THEO KHỔNG MINH

Ngày: Đường Phong
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Ngày Đường Phong còn mang ý nghĩa thuận lợi về mặt nhân sự. Người xuất hành trong ngày này thường dễ gặp người hỗ trợ hoặc nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Nhờ vậy các công việc cần hợp tác hoặc trao đổi thường tiến triển thuận lợi.
Ngày Đường Phong tượng trưng cho trạng thái con đường thông suốt. Khi xuất hành vào thời điểm này, con người dễ gặp điều kiện thuận lợi từ môi trường xung quanh. Những việc liên quan đến tìm kiếm cơ hội, mở rộng công việc hoặc kết nối quan hệ thường có triển vọng tích cực.

🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG

Đại An
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Đại An được xem là một trong những khung giờ tốt để bắt đầu công việc mới hoặc xuất hành. Khi khởi sự vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng diễn ra ổn định và ít gặp biến động.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ Đại An, nên giữ thái độ thận trọng và tránh những quyết định nóng vội.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tốc Hỷ thường được đánh giá là thuận lợi cho việc cầu tin vui, đặc biệt là trong các mối quan hệ xã hội hoặc công việc. Việc gặp gỡ, trao đổi hoặc thương lượng trong thời điểm này có thể mang lại kết quả tích cực và nhanh chóng.
Tuy vậy, nên tránh những hành động nóng nảy hoặc tranh luận gay gắt, vì điều đó có thể làm giảm sự hòa thuận vốn có của vận khí trong giờ Tốc Hỷ.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Lưu Niên biểu thị sự chậm rãi của vận khí. Các công việc cần quyết định nhanh hoặc tiến hành gấp nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Ngược lại, những việc mang tính suy xét và chuẩn bị thường phù hợp hơn trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Xích Khẩu được xem là thời điểm nên hạn chế tranh luận hoặc đưa ra quyết định liên quan đến quan hệ hợp tác. Những lời nói thiếu cân nhắc trong giờ này có thể dẫn đến hiểu lầm không đáng có.
Do đó, người xưa thường khuyên giữ thái độ bình tĩnh và tránh các cuộc thảo luận căng thẳng.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho những hoạt động vừa và nhỏ. Những việc như đi lại trong ngày, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân có thể thực hiện khá thuận lợi.
Ngược lại, các công việc mang tính quyết định lớn hoặc liên quan đến đầu tư dài hạn nên được chuẩn bị kỹ trước khi thực hiện.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Không Vong thường được xem là khoảng thời gian vận khí yếu. Những việc như ký kết hợp đồng, đầu tư tài chính hoặc khởi hành quan trọng nên tránh tiến hành.
Việc dành thời gian chuẩn bị kế hoạch lại có thể mang lại lợi ích lâu dài.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU