XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
05
DƯƠNG LỊCHCHỦ NHẬTTháng 07/2037
22
ÂM LỊCHTháng 05Năm 2037
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Mậu Dần
Lục diệu
Tiểu Cát
Sao chiếu
Sao tốt
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Tam Hợp - Lục Hợp - Thiên Lộc
Sao xấu
Phi Mã - Sát Chủ - Sát Sư
Trực
Trực Thành
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Tây - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Tây
Giờ hoàng đạo
Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 5/7/2037
| Dương Lịch | Chủ Nhật - Ngày 5 - Tháng 7 - Năm 2037 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 22/5/2037 - Tức Tức ngày: Mậu Dần - Tháng: Bính Ngọ |
| Đặc điểm | Ngày: Huyền Vũ Hắc Đạo - Trực: Trực Thành - Lục Diệu: Tiểu Cát - Tiết khí: Hạ Chí |
| Tuổi xung khắc | Thân (Lục xung), Tỵ (Lục hại), Hợi (Phá), Dần - Tỵ - Thân (Tương hình), Thân - Tỵ - Hợi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Ngọ - Tuất |
| Giờ hoàng đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h) |
| Giờ hắc đạo | Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Thành
Đặc tính phong thủy ngày Trực Thành
Khí trường ngày này thiên về hoàn thiện và ổn định sau quá trình vận động. Những việc đã chuẩn bị kỹ lưỡng trước đó nếu tiến hành vào ngày này dễ đạt kết quả tốt. Tuy nhiên, tính chất “thành” thiên về hoàn tất hơn là khởi đầu mới.
✅ Nên làm
Việc ✅ nên làm ngày Trực Thành
Cưới hỏi, đính hôn, nạp tài
Ký kết hợp đồng quan trọng
Nhậm chức, bổ nhiệm
Hoàn công xây dựng
Khai trương đã chuẩn bị kỹ
Công bố sản phẩm mới
Tổng kết dự án
Thiết lập thỏa thuận hợp tác dài hạn
Có thể mở rộng kinh doanh nếu nền tảng đã vững chắc.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên chấm dứt hợp đồng hợp tác quan trọng.
Tránh cải tổ quy mô lớn làm thay đổi cấu trúc hiện tại.
⛔ Hạn chế đầu tư mạo hiểm vượt quá năng lực kiểm soát.
Đặc tính phong thủy ngày Trực Thành
Khí trường ngày này thiên về hoàn thiện và ổn định sau quá trình vận động. Những việc đã chuẩn bị kỹ lưỡng trước đó nếu tiến hành vào ngày này dễ đạt kết quả tốt. Tuy nhiên, tính chất “thành” thiên về hoàn tất hơn là khởi đầu mới.
✅ Nên làm
Việc ✅ nên làm ngày Trực Thành
Cưới hỏi, đính hôn, nạp tài
Ký kết hợp đồng quan trọng
Nhậm chức, bổ nhiệm
Hoàn công xây dựng
Khai trương đã chuẩn bị kỹ
Công bố sản phẩm mới
Tổng kết dự án
Thiết lập thỏa thuận hợp tác dài hạn
Có thể mở rộng kinh doanh nếu nền tảng đã vững chắc.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên chấm dứt hợp đồng hợp tác quan trọng.
Tránh cải tổ quy mô lớn làm thay đổi cấu trúc hiện tại.
⛔ Hạn chế đầu tư mạo hiểm vượt quá năng lực kiểm soát.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Tam Hợp - Lục Hợp - Thiên Lộc
Sao xấu
Phi Mã - Sát Chủ - Sát Sư
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Nhìn chung, Ngọc Hạp Thông Thư là công cụ quan trọng trong việc đánh giá thời điểm cát hung theo lịch pháp cổ truyền. Hệ thống này giúp người xem ngày hiểu rõ hơn về vận khí của từng ngày trong năm.
Trong bối cảnh hiện đại, việc xem sao theo Ngọc Hạp vẫn giữ giá trị tham khảo trong văn hóa truyền thống. Phương pháp này giúp duy trì mối liên hệ giữa con người và quan niệm cổ về thiên thời địa lợi.
Nguyệt Phúc - Thiên Ân - Tam Hợp - Lục Hợp - Thiên Lộc
Sao xấu
Phi Mã - Sát Chủ - Sát Sư
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Nhìn chung, Ngọc Hạp Thông Thư là công cụ quan trọng trong việc đánh giá thời điểm cát hung theo lịch pháp cổ truyền. Hệ thống này giúp người xem ngày hiểu rõ hơn về vận khí của từng ngày trong năm.
Trong bối cảnh hiện đại, việc xem sao theo Ngọc Hạp vẫn giữ giá trị tham khảo trong văn hóa truyền thống. Phương pháp này giúp duy trì mối liên hệ giữa con người và quan niệm cổ về thiên thời địa lợi.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Tinh
Ảnh hưởng của Sao Tinh đối với nhân sự
Ngày Sao Tinh chiếu thường kích thích tinh thần cầu tiến, mở rộng giao tiếp và phát triển quan hệ xã hội. Những người đang tìm kiếm cơ hội mới có thể cảm nhận rõ động năng tích cực.
Tuy nhiên, đặc tính phát triển mạnh cũng dễ làm tâm lý nóng vội nếu không kiểm soát tốt.
✅ Nên làm
Nên bắt đầu chương trình học tập mới
Sinh khí của Sao Tinh tương hợp với khởi động khóa học, nghiên cứu đề tài mới hoặc phát triển kỹ năng chuyên môn.
Nên khai trương quy mô vừa và nhỏ
Mộc khí dương hỗ trợ sự mở đầu, đặc biệt phù hợp với cửa hàng mới, dự án sáng tạo hoặc thương hiệu cá nhân.
Nên mở rộng quan hệ hợp tác
Khí vận hướng ngoại giúp tăng khả năng kết nối và tạo lập mạng lưới xã hội bền vững.
⛔ Kiêng kị
Tránh thay đổi cơ cấu tổ chức đột ngột
Sự phát triển nhanh nếu thiếu chuẩn bị sẽ gây xáo trộn nội bộ.
Tránh quyết định đầu tư thiếu nền tảng
Năng lượng phát triển mạnh có thể khiến người ta lạc quan quá mức, dẫn đến sai lầm tài chính.
Kiêng tranh chấp pháp lý lớn
Khí động dễ làm mâu thuẫn leo thang thay vì hòa giải.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ với người mệnh Mộc vượng
Người hợp hành Mộc có thể tận dụng ngày này để khởi động việc quan trọng ở mức độ phù hợp.
⚠️ Ngoại lệ khi không gian thiếu sinh khí
Nếu môi trường trì trệ, ngày Sao Tinh lại trở thành cơ hội kích hoạt năng lượng mới.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp trực Thành
Nếu gặp trực Thành, các dự án dài hạn có thể tiến hành thuận lợi hơn nhờ được bổ trợ tính ổn định.
Ảnh hưởng của Sao Tinh đối với nhân sự
Ngày Sao Tinh chiếu thường kích thích tinh thần cầu tiến, mở rộng giao tiếp và phát triển quan hệ xã hội. Những người đang tìm kiếm cơ hội mới có thể cảm nhận rõ động năng tích cực.
Tuy nhiên, đặc tính phát triển mạnh cũng dễ làm tâm lý nóng vội nếu không kiểm soát tốt.
✅ Nên làm
Nên bắt đầu chương trình học tập mới
Sinh khí của Sao Tinh tương hợp với khởi động khóa học, nghiên cứu đề tài mới hoặc phát triển kỹ năng chuyên môn.
Nên khai trương quy mô vừa và nhỏ
Mộc khí dương hỗ trợ sự mở đầu, đặc biệt phù hợp với cửa hàng mới, dự án sáng tạo hoặc thương hiệu cá nhân.
Nên mở rộng quan hệ hợp tác
Khí vận hướng ngoại giúp tăng khả năng kết nối và tạo lập mạng lưới xã hội bền vững.
⛔ Kiêng kị
Tránh thay đổi cơ cấu tổ chức đột ngột
Sự phát triển nhanh nếu thiếu chuẩn bị sẽ gây xáo trộn nội bộ.
Tránh quyết định đầu tư thiếu nền tảng
Năng lượng phát triển mạnh có thể khiến người ta lạc quan quá mức, dẫn đến sai lầm tài chính.
Kiêng tranh chấp pháp lý lớn
Khí động dễ làm mâu thuẫn leo thang thay vì hòa giải.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ với người mệnh Mộc vượng
Người hợp hành Mộc có thể tận dụng ngày này để khởi động việc quan trọng ở mức độ phù hợp.
⚠️ Ngoại lệ khi không gian thiếu sinh khí
Nếu môi trường trì trệ, ngày Sao Tinh lại trở thành cơ hội kích hoạt năng lượng mới.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp trực Thành
Nếu gặp trực Thành, các dự án dài hạn có thể tiến hành thuận lợi hơn nhờ được bổ trợ tính ổn định.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Chính Tây - Hỷ Thần : Đông Nam - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Tây Luận giải chi tiết
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Theo quan niệm phong thủy cổ truyền, Hỷ Thần mang khí vui và cát khí trong nhân sự. Khi xuất hành đúng phương vị của thần này, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí thân thiện và cởi mở. Điều này giúp các quyết định quan trọng được bàn bạc dễ dàng và tăng khả năng đạt được kết quả như mong muốn.
Tài Thần mang ý nghĩa cát lợi đối với những việc liên quan đến tài chính và lợi ích vật chất. Xuất hành theo hướng có Tài Thần được xem là thuận lợi cho việc tìm kiếm cơ hội kinh doanh hoặc mở rộng nguồn thu. Khí vận của thần này giúp tăng khả năng gặp gỡ đối tác phù hợp và thúc đẩy các hoạt động giao dịch đạt kết quả tốt.
Khi xuất hành gặp phương vị Hạc Thần, khí vận thường bị xem là thiếu cát lợi. Điều này có thể khiến hành trình phát sinh những trở ngại nhỏ hoặc làm giảm hiệu quả của công việc dự định. Vì vậy người xưa thường tránh hướng này nếu có lựa chọn khác thuận lợi hơn.
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Theo quan niệm phong thủy cổ truyền, Hỷ Thần mang khí vui và cát khí trong nhân sự. Khi xuất hành đúng phương vị của thần này, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí thân thiện và cởi mở. Điều này giúp các quyết định quan trọng được bàn bạc dễ dàng và tăng khả năng đạt được kết quả như mong muốn.
Tài Thần mang ý nghĩa cát lợi đối với những việc liên quan đến tài chính và lợi ích vật chất. Xuất hành theo hướng có Tài Thần được xem là thuận lợi cho việc tìm kiếm cơ hội kinh doanh hoặc mở rộng nguồn thu. Khí vận của thần này giúp tăng khả năng gặp gỡ đối tác phù hợp và thúc đẩy các hoạt động giao dịch đạt kết quả tốt.
Khi xuất hành gặp phương vị Hạc Thần, khí vận thường bị xem là thiếu cát lợi. Điều này có thể khiến hành trình phát sinh những trở ngại nhỏ hoặc làm giảm hiệu quả của công việc dự định. Vì vậy người xưa thường tránh hướng này nếu có lựa chọn khác thuận lợi hơn.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Huyền Vũ
Luận giải chi tiết về ngày Huyền Vũ theo Khổng Minh
Ngày Huyền Vũ biểu thị trạng thái vận khí thiếu ổn định. Khi xuất hành trong ngày này, hành trình có thể phát sinh nhiều yếu tố bất lợi khiến công việc không diễn ra như dự định. Vì vậy nên ⛔ hạn chế các hoạt động quan trọng và giữ tâm thế bình tĩnh để xử lý tình huống.
Theo các sách lịch cổ, Huyền Vũ là ngày mà khí vận chưa thuận lợi cho việc di chuyển xa. Hành trình bắt đầu trong ngày này dễ gặp những yếu tố cản trở khiến công việc bị chậm trễ. Vì vậy nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định xuất hành, đặc biệt đối với các chuyến đi quan trọng.
Luận giải chi tiết về ngày Huyền Vũ theo Khổng Minh
Ngày Huyền Vũ biểu thị trạng thái vận khí thiếu ổn định. Khi xuất hành trong ngày này, hành trình có thể phát sinh nhiều yếu tố bất lợi khiến công việc không diễn ra như dự định. Vì vậy nên ⛔ hạn chế các hoạt động quan trọng và giữ tâm thế bình tĩnh để xử lý tình huống.
Theo các sách lịch cổ, Huyền Vũ là ngày mà khí vận chưa thuận lợi cho việc di chuyển xa. Hành trình bắt đầu trong ngày này dễ gặp những yếu tố cản trở khiến công việc bị chậm trễ. Vì vậy nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định xuất hành, đặc biệt đối với các chuyến đi quan trọng.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Lưu Niên mang ý nghĩa vận khí chậm và thiếu sự bứt phá. Đây không phải là thời điểm lý tưởng để bắt đầu những việc quan trọng.
Tuy vậy, việc suy tính kế hoạch, kiểm tra công việc và chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Xích Khẩu biểu thị sự bất hòa trong lời nói. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để tiến hành những công việc liên quan đến giao tiếp quan trọng hoặc thỏa thuận hợp tác.
Thay vào đó, có thể tận dụng khoảng thời gian này để xử lý các công việc cá nhân hoặc chuẩn bị kế hoạch cho thời điểm thuận lợi hơn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát thường được xem là thời điểm thuận lợi cho các công việc cần sự suôn sẻ vừa phải. Những chuyến đi ngắn, cuộc gặp gỡ nhỏ hoặc giao dịch thông thường thường dễ đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan hoặc thiếu chuẩn bị khi thực hiện các quyết định quan trọng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Không Vong biểu thị sự thiếu thuận lợi trong tiến trình công việc. Những việc khởi đầu trong thời điểm này thường dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong muốn.
Do đó, người xưa khuyên nên tránh khởi sự việc quan trọng và chỉ nên thực hiện những công việc đơn giản mang tính chuẩn bị.
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Lưu Niên mang ý nghĩa vận khí chậm và thiếu sự bứt phá. Đây không phải là thời điểm lý tưởng để bắt đầu những việc quan trọng.
Tuy vậy, việc suy tính kế hoạch, kiểm tra công việc và chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Xích Khẩu biểu thị sự bất hòa trong lời nói. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để tiến hành những công việc liên quan đến giao tiếp quan trọng hoặc thỏa thuận hợp tác.
Thay vào đó, có thể tận dụng khoảng thời gian này để xử lý các công việc cá nhân hoặc chuẩn bị kế hoạch cho thời điểm thuận lợi hơn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tiểu Cát thường được xem là thời điểm thuận lợi cho các công việc cần sự suôn sẻ vừa phải. Những chuyến đi ngắn, cuộc gặp gỡ nhỏ hoặc giao dịch thông thường thường dễ đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan hoặc thiếu chuẩn bị khi thực hiện các quyết định quan trọng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Không Vong biểu thị sự thiếu thuận lợi trong tiến trình công việc. Những việc khởi đầu trong thời điểm này thường dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong muốn.
Do đó, người xưa khuyên nên tránh khởi sự việc quan trọng và chỉ nên thực hiện những công việc đơn giản mang tính chuẩn bị.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Hai
06
Tháng 7
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 6/7/2037
- Âm lịch: Ngày 23/5/2037
- Can chi: Kỷ Mão - Tháng: Bính Ngọ
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Ba
07
Tháng 7
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 7/7/2037
- Âm lịch: Ngày 24/5/2037
- Can chi: Canh Thìn - Tháng: Bính Ngọ
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Tư
08
Tháng 7
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 8/7/2037
- Âm lịch: Ngày 25/5/2037
- Can chi: Tân Tỵ - Tháng: Bính Ngọ
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Năm
09
Tháng 7
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 9/7/2037
- Âm lịch: Ngày 26/5/2037
- Can chi: Nhâm Ngọ - Tháng: Bính Ngọ
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Tốt
Thứ Sáu
10
Tháng 7
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 10/7/2037
- Âm lịch: Ngày 27/5/2037
- Can chi: Quý Mùi - Tháng: Bính Ngọ
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
