XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
05
DƯƠNG LỊCHTHỨ BATháng 06/2068
06
ÂM LỊCHTháng 05Năm 2068
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Tân Mão
Lục diệu
Không Vong
Sao chiếu
Sao tốt
Giải Thần - Thiên Giải - Thiên Thành - Nguyệt Không - Sinh Khí
Sao xấu
Phi Mã - Sát Chủ
Trực
Trực Thu
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Bắc - Hỷ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Chính Bắc
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 5/6/2068
| Dương Lịch | Thứ Ba - Ngày 5 - Tháng 6 - Năm 2068 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 6/5/2068 - Tức Tức ngày: Tân Mão - Tháng: Mậu Ngọ |
| Đặc điểm | Ngày: Kim Đường Hoàng Đạo - Trực: Trực Thu - Lục Diệu: Không Vong - Tiết khí: Mang Chủng |
| Tuổi xung khắc | Dậu (Lục xung), Thìn (Lục hại), Thân (Phá), Tý (Tương hình), Tý - Ngọ - Dậu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Mùi - Hợi |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Thu
Luận giải cổ pháp
Theo cổ pháp, Trực Thu hợp với việc thu tài, ký kết nhận lợi ích và củng cố nguồn lực hiện có. Đây là thời điểm nên tập trung vào bảo toàn và gia tăng giá trị tích lũy.
✅ Nên làm
Thích hợp củng cố tài sản và tăng cường quản lý tài chính.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Thu
Thu hồi công nợ
Tổng kết tài chính
Ký hợp đồng nhận lợi ích
Củng cố quỹ dự phòng
Có thể tiến hành các hoạt động thu lợi từ dự án đã hoàn thành.
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp cho phá dỡ hoặc cải tổ cấu trúc mạnh.
⛔ Hạn chế quyết định đầu tư mang tính rủi ro cao.
Tránh vay vốn lớn hoặc ký kết nghĩa vụ tài chính dài hạn.
Luận giải cổ pháp
Theo cổ pháp, Trực Thu hợp với việc thu tài, ký kết nhận lợi ích và củng cố nguồn lực hiện có. Đây là thời điểm nên tập trung vào bảo toàn và gia tăng giá trị tích lũy.
✅ Nên làm
Thích hợp củng cố tài sản và tăng cường quản lý tài chính.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Thu
Thu hồi công nợ
Tổng kết tài chính
Ký hợp đồng nhận lợi ích
Củng cố quỹ dự phòng
Có thể tiến hành các hoạt động thu lợi từ dự án đã hoàn thành.
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp cho phá dỡ hoặc cải tổ cấu trúc mạnh.
⛔ Hạn chế quyết định đầu tư mang tính rủi ro cao.
Tránh vay vốn lớn hoặc ký kết nghĩa vụ tài chính dài hạn.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Giải Thần - Thiên Giải - Thiên Thành - Nguyệt Không - Sinh Khí
Sao xấu
Phi Mã - Sát Chủ
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc tổng hợp các sao trong ngày giúp tạo nên một bức tranh toàn diện về vận khí của thời điểm đó. Nhờ vậy, người xem ngày có thể đưa ra nhận định chính xác hơn về mức độ thuận lợi hay bất lợi đối với từng loại công việc.
Trong thực hành xem ngày, các sao cát thường được ưu tiên khi lựa chọn thời điểm tiến hành việc trọng đại. Tuy nhiên, nếu xuất hiện hung tinh mạnh thì cần cân nhắc kỹ lưỡng. Điều này phản ánh quan niệm cân bằng giữa cát và hung trong triết lý phương Đông.
Giải Thần - Thiên Giải - Thiên Thành - Nguyệt Không - Sinh Khí
Sao xấu
Phi Mã - Sát Chủ
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc tổng hợp các sao trong ngày giúp tạo nên một bức tranh toàn diện về vận khí của thời điểm đó. Nhờ vậy, người xem ngày có thể đưa ra nhận định chính xác hơn về mức độ thuận lợi hay bất lợi đối với từng loại công việc.
Trong thực hành xem ngày, các sao cát thường được ưu tiên khi lựa chọn thời điểm tiến hành việc trọng đại. Tuy nhiên, nếu xuất hiện hung tinh mạnh thì cần cân nhắc kỹ lưỡng. Điều này phản ánh quan niệm cân bằng giữa cát và hung trong triết lý phương Đông.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Vĩ
Luận khí vận Sao Vĩ theo ngũ hành sinh khắc
Hành Thổ của Vĩ biểu thị tính ổn định và bao dung. Tuy nhiên, do là phần cuối của chu kỳ Thanh Long, nên khí lực đã giảm dần. Vì vậy ngày có Sao Vĩ không phù hợp khai mở đại sự dài hạn, nhưng lại tốt cho tổng kết, nghiệm thu, quyết toán.
Thổ khí giúp cố định thành quả, tránh dao động lớn. Đây là đặc điểm quan trọng khi xét ngày ký kết hoàn tất hoặc bàn giao.
✅ Nên làm
Nên nghiệm thu, bàn giao công trình
Khí Thổ ổn định của Vĩ tinh giúp cố định thành quả đã xây dựng trước đó. Bàn giao nhà cửa hoặc dự án vào ngày này dễ ⛔ hạn chế phát sinh lỗi hậu kỳ.
Nên quyết toán, chốt sổ tài chính
Vĩ chủ thu hoạch nên thích hợp tổng kết thu chi, thanh toán hợp đồng, hoàn tất nghĩa vụ tài chính.
Nên tổng kết, đánh giá nhân sự
Ngày này thuận lợi cho họp tổng kết, đánh giá hiệu suất vì khí vận thiên về nhìn lại thay vì mở rộng.
⛔ Kiêng kị
Kiêng động thổ xây móng mới
Dương trạch khởi công vào ngày này có thể thiếu sinh khí tăng trưởng ban đầu.
Kiêng cưới hỏi long trọng
Vĩ tinh chủ kết thúc, không phù hợp cho sự kiện mở đầu cuộc sống hôn nhân.
Kiêng khai trương lớn
Vì khí lực đã vào giai đoạn cuối chu kỳ, việc khai trương dễ thiếu động năng phát triển dài hạn.
⚠️ Ngoại lệ
Dùng cho việc tái cấu trúc cuối kỳ
Vĩ tinh rất hợp để đóng chu kỳ cũ trước khi bước sang vận mới, giúp chuyển tiếp thuận lợi.
Gặp hành Kim sinh Thổ
Nếu ngày thuộc hành Kim vượng, Kim sinh Thổ làm tăng ổn định và có thể mở rộng nhẹ quy mô.
Phối trực Khai hoặc Thành
Nếu đi cùng trực tốt, có thể dùng cho khai mở quy mô nhỏ.
Luận khí vận Sao Vĩ theo ngũ hành sinh khắc
Hành Thổ của Vĩ biểu thị tính ổn định và bao dung. Tuy nhiên, do là phần cuối của chu kỳ Thanh Long, nên khí lực đã giảm dần. Vì vậy ngày có Sao Vĩ không phù hợp khai mở đại sự dài hạn, nhưng lại tốt cho tổng kết, nghiệm thu, quyết toán.
Thổ khí giúp cố định thành quả, tránh dao động lớn. Đây là đặc điểm quan trọng khi xét ngày ký kết hoàn tất hoặc bàn giao.
✅ Nên làm
Nên nghiệm thu, bàn giao công trình
Khí Thổ ổn định của Vĩ tinh giúp cố định thành quả đã xây dựng trước đó. Bàn giao nhà cửa hoặc dự án vào ngày này dễ ⛔ hạn chế phát sinh lỗi hậu kỳ.
Nên quyết toán, chốt sổ tài chính
Vĩ chủ thu hoạch nên thích hợp tổng kết thu chi, thanh toán hợp đồng, hoàn tất nghĩa vụ tài chính.
Nên tổng kết, đánh giá nhân sự
Ngày này thuận lợi cho họp tổng kết, đánh giá hiệu suất vì khí vận thiên về nhìn lại thay vì mở rộng.
⛔ Kiêng kị
Kiêng động thổ xây móng mới
Dương trạch khởi công vào ngày này có thể thiếu sinh khí tăng trưởng ban đầu.
Kiêng cưới hỏi long trọng
Vĩ tinh chủ kết thúc, không phù hợp cho sự kiện mở đầu cuộc sống hôn nhân.
Kiêng khai trương lớn
Vì khí lực đã vào giai đoạn cuối chu kỳ, việc khai trương dễ thiếu động năng phát triển dài hạn.
⚠️ Ngoại lệ
Dùng cho việc tái cấu trúc cuối kỳ
Vĩ tinh rất hợp để đóng chu kỳ cũ trước khi bước sang vận mới, giúp chuyển tiếp thuận lợi.
Gặp hành Kim sinh Thổ
Nếu ngày thuộc hành Kim vượng, Kim sinh Thổ làm tăng ổn định và có thể mở rộng nhẹ quy mô.
Phối trực Khai hoặc Thành
Nếu đi cùng trực tốt, có thể dùng cho khai mở quy mô nhỏ.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Bắc - Hỷ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Chính Bắc Luận giải chi tiết
Khi phương xuất hành gặp Phúc Thần, vận khí ngày đó được xem là thuận lợi cho việc cầu an, cầu phúc và khởi đầu các kế hoạch nhẹ nhàng. Cát khí của Phúc Thần thiên về sự bền vững, giúp mọi việc tiến triển chậm rãi nhưng chắc chắn, phù hợp với các hoạt động xây dựng quan hệ và phát triển lâu dài.
Trong cổ pháp trạch nhật, Hỷ Thần tượng trưng cho nguồn khí mang lại niềm vui và sự hanh thông trong nhân sự. Khi phương vị xuất hành trùng với phương của Hỷ Thần, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí hòa nhã, dễ đạt được sự đồng thuận. Vì vậy hướng này đặc biệt phù hợp cho các hoạt động giao hảo, ký kết hoặc gặp gỡ đối tác.
Tài Thần đại diện cho nguồn khí thúc đẩy tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu lợi. Khi chọn xuất hành đúng phương vị của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc phát triển kinh doanh và tìm kiếm cơ hội mới. Trường khí của Tài Thần giúp tăng khả năng đạt được lợi ích vật chất trong các hoạt động giao dịch.
Trong lịch pháp phương Đông, Hạc Thần tượng trưng cho dòng khí không thuận lợi đối với hành trình. Xuất hành về phương này dễ gặp những yếu tố ngoài ý muốn như trì hoãn, khó khăn hoặc kết quả không đạt kỳ vọng. Vì vậy hướng Hạc Thần thường được xếp vào nhóm phương vị cần tránh.
Khi phương xuất hành gặp Phúc Thần, vận khí ngày đó được xem là thuận lợi cho việc cầu an, cầu phúc và khởi đầu các kế hoạch nhẹ nhàng. Cát khí của Phúc Thần thiên về sự bền vững, giúp mọi việc tiến triển chậm rãi nhưng chắc chắn, phù hợp với các hoạt động xây dựng quan hệ và phát triển lâu dài.
Trong cổ pháp trạch nhật, Hỷ Thần tượng trưng cho nguồn khí mang lại niềm vui và sự hanh thông trong nhân sự. Khi phương vị xuất hành trùng với phương của Hỷ Thần, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí hòa nhã, dễ đạt được sự đồng thuận. Vì vậy hướng này đặc biệt phù hợp cho các hoạt động giao hảo, ký kết hoặc gặp gỡ đối tác.
Tài Thần đại diện cho nguồn khí thúc đẩy tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu lợi. Khi chọn xuất hành đúng phương vị của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc phát triển kinh doanh và tìm kiếm cơ hội mới. Trường khí của Tài Thần giúp tăng khả năng đạt được lợi ích vật chất trong các hoạt động giao dịch.
Trong lịch pháp phương Đông, Hạc Thần tượng trưng cho dòng khí không thuận lợi đối với hành trình. Xuất hành về phương này dễ gặp những yếu tố ngoài ý muốn như trì hoãn, khó khăn hoặc kết quả không đạt kỳ vọng. Vì vậy hướng Hạc Thần thường được xếp vào nhóm phương vị cần tránh.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Bảo Thương
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Ngày Bảo Thương mang ý nghĩa cát lợi về phương diện nhân hòa. Trong triết lý cổ phương Đông, khi nhân khí hòa hợp thì mọi việc dễ thành. Vì vậy việc xuất hành trong ngày này thường thuận lợi cho các hoạt động gặp gỡ, đàm phán hoặc cầu danh cầu lợi. Khí tượng của ngày thiên về ổn định, ít sinh xung động, nên hành trình thường an toàn và ít gặp trở ngại.
Xét về tổng thể, ngày Bảo Thương biểu thị trạng thái thuận hòa của thiên thời và nhân sự. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp hoàn cảnh thuận lợi, công việc tiến hành ít gặp trở ngại. Vì vậy trong phép chọn ngày theo Khổng Minh, đây được xem là một trong những thời điểm thích hợp để bắt đầu hành trình hoặc thực hiện những việc quan trọng liên quan đến gặp gỡ và giao tiếp.
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Ngày Bảo Thương mang ý nghĩa cát lợi về phương diện nhân hòa. Trong triết lý cổ phương Đông, khi nhân khí hòa hợp thì mọi việc dễ thành. Vì vậy việc xuất hành trong ngày này thường thuận lợi cho các hoạt động gặp gỡ, đàm phán hoặc cầu danh cầu lợi. Khí tượng của ngày thiên về ổn định, ít sinh xung động, nên hành trình thường an toàn và ít gặp trở ngại.
Xét về tổng thể, ngày Bảo Thương biểu thị trạng thái thuận hòa của thiên thời và nhân sự. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp hoàn cảnh thuận lợi, công việc tiến hành ít gặp trở ngại. Vì vậy trong phép chọn ngày theo Khổng Minh, đây được xem là một trong những thời điểm thích hợp để bắt đầu hành trình hoặc thực hiện những việc quan trọng liên quan đến gặp gỡ và giao tiếp.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Đại An là biểu tượng của sự bình ổn. Đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những công việc cần sự tin cậy như gặp gỡ khách hàng, thương lượng hợp tác hoặc giải quyết các vấn đề hành chính.
Ngược lại, những việc mang tính mạo hiểm cao hoặc đầu cơ rủi ro nên ⛔ hạn chế thực hiện, bởi bản chất của giờ Đại An thiên về sự ổn định hơn là đột phá.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo quan niệm của lịch pháp cổ, giờ Tốc Hỷ thuận lợi cho việc giao tiếp và mở rộng quan hệ xã hội. Những cuộc gặp gỡ bạn bè, đối tác hoặc trao đổi công việc thường diễn ra suôn sẻ trong thời điểm này.
Tuy vậy, các việc liên quan đến tranh chấp hoặc xung đột nên tránh thực hiện để giữ được sự hòa thuận của vận khí.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Lưu Niên thường được xem là khung giờ không thuận lợi cho việc khởi sự. Các hoạt động như xuất hành đi xa, ký kết hợp đồng quan trọng hoặc đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Ngược lại, những việc mang tính chuẩn bị, nghiên cứu hoặc kiểm tra kế hoạch lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Xích Khẩu không thuận lợi cho các hoạt động cần sự đồng thuận. Các cuộc thương lượng hoặc bàn bạc công việc lớn dễ gặp trở ngại nếu diễn ra trong thời điểm này.
Người xưa khuyên nên dùng khoảng thời gian này cho những công việc mang tính chuẩn bị hoặc nghiên cứu.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tiểu Cát thường được xem là khoảng thời gian thuận lợi cho các hoạt động thường nhật. Những việc cần sự suôn sẻ nhưng không quá cấp bách có thể thực hiện trong khung giờ này.
Người xưa khuyên nên giữ thái độ thận trọng và tránh hành động vội vàng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong thường được xem là khung giờ đại hung. Những việc khởi đầu trong thời điểm này dễ gặp khó khăn hoặc không mang lại kết quả mong muốn.
Vì vậy, người xưa thường khuyên nên tạm dừng các kế hoạch quan trọng và dành thời gian để chuẩn bị cho thời điểm thuận lợi hơn.
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Đại An là biểu tượng của sự bình ổn. Đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những công việc cần sự tin cậy như gặp gỡ khách hàng, thương lượng hợp tác hoặc giải quyết các vấn đề hành chính.
Ngược lại, những việc mang tính mạo hiểm cao hoặc đầu cơ rủi ro nên ⛔ hạn chế thực hiện, bởi bản chất của giờ Đại An thiên về sự ổn định hơn là đột phá.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo quan niệm của lịch pháp cổ, giờ Tốc Hỷ thuận lợi cho việc giao tiếp và mở rộng quan hệ xã hội. Những cuộc gặp gỡ bạn bè, đối tác hoặc trao đổi công việc thường diễn ra suôn sẻ trong thời điểm này.
Tuy vậy, các việc liên quan đến tranh chấp hoặc xung đột nên tránh thực hiện để giữ được sự hòa thuận của vận khí.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Lưu Niên thường được xem là khung giờ không thuận lợi cho việc khởi sự. Các hoạt động như xuất hành đi xa, ký kết hợp đồng quan trọng hoặc đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Ngược lại, những việc mang tính chuẩn bị, nghiên cứu hoặc kiểm tra kế hoạch lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Xích Khẩu không thuận lợi cho các hoạt động cần sự đồng thuận. Các cuộc thương lượng hoặc bàn bạc công việc lớn dễ gặp trở ngại nếu diễn ra trong thời điểm này.
Người xưa khuyên nên dùng khoảng thời gian này cho những công việc mang tính chuẩn bị hoặc nghiên cứu.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tiểu Cát thường được xem là khoảng thời gian thuận lợi cho các hoạt động thường nhật. Những việc cần sự suôn sẻ nhưng không quá cấp bách có thể thực hiện trong khung giờ này.
Người xưa khuyên nên giữ thái độ thận trọng và tránh hành động vội vàng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong thường được xem là khung giờ đại hung. Những việc khởi đầu trong thời điểm này dễ gặp khó khăn hoặc không mang lại kết quả mong muốn.
Vì vậy, người xưa thường khuyên nên tạm dừng các kế hoạch quan trọng và dành thời gian để chuẩn bị cho thời điểm thuận lợi hơn.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Tư
06
Tháng 6
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 6/6/2068
- Âm lịch: Ngày 7/5/2068
- Can chi: Nhâm Thìn - Tháng: Mậu Ngọ
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
07
Tháng 6
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 7/6/2068
- Âm lịch: Ngày 8/5/2068
- Can chi: Quý Tỵ - Tháng: Mậu Ngọ
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Sáu
08
Tháng 6
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 8/6/2068
- Âm lịch: Ngày 9/5/2068
- Can chi: Giáp Ngọ - Tháng: Mậu Ngọ
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Thứ Bảy
09
Tháng 6
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 9/6/2068
- Âm lịch: Ngày 10/5/2068
- Can chi: Ất Mùi - Tháng: Mậu Ngọ
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Chủ Nhật
10
Tháng 6
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 10/6/2068
- Âm lịch: Ngày 11/5/2068
- Can chi: Bính Thân - Tháng: Mậu Ngọ
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Tốt
