XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
05
DƯƠNG LỊCHTHỨ TƯTháng 03/2036
08
ÂM LỊCHTháng 02Năm 2036
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Tân Mùi
Lục diệu
Xích Khẩu
Sao chiếu
Sao tốt
Giải Thần - Thiên Giải - Thiên Đạo - Thanh Long
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thiên Hình - Nguyệt Phá
Trực
Trực Định
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Bắc - Hỷ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Tây Nam
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 5/3/2036
| Dương Lịch | Thứ Tư - Ngày 5 - Tháng 3 - Năm 2036 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 8/2/2036 - Tức Tức ngày: Tân Mùi - Tháng: Tân Mão |
| Đặc điểm | Ngày: Huyền Vũ Hắc Đạo - Trực: Trực Định - Lục Diệu: Xích Khẩu - Tiết khí: Kinh Trập |
| Tuổi xung khắc | Sửu (Lục xung), Tý (Lục hại), Thìn (Phá), Sửu - Tuất - Mùi (Tương hình), Thìn - Tuất - Sửu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Hợi - Mão |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Định
Đặc tính phong thủy ngày Trực Định
Ngày Trực Định biểu thị sự xác lập vị thế và củng cố nền móng. Sau quá trình vận động của các trực trước, khí trường bước vào giai đoạn ổn định. Những việc mang tính chiến lược dài hạn sẽ được nâng đỡ cát khí, trong khi hành động nóng vội dễ bị trì trệ.
✅ Nên làm
Việc ✅ nên làm ngày Trực Định
An trạch, nhập trạch, làm nhà, đặt móng công trình
Ký kết hợp đồng dài hạn
Thiết lập cơ cấu tổ chức ổn định
Cưới hỏi, nạp tài
Bổ nhiệm chức vụ lâu dài
Lập kế hoạch chiến lược phát triển
Mở cơ sở kinh doanh định hướng bền vững
Thiết lập hệ thống quản lý
Có thể tiến hành các công việc xây dựng cơ sở vật chất mang tính lâu dài.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên thay đổi ngành nghề đột ngột hoặc cải tổ quy mô lớn.
Tránh đầu tư đầu cơ ngắn hạn mang tính rủi ro cao.
⛔ Hạn chế chấm dứt quan hệ hợp tác quan trọng.
Đặc tính phong thủy ngày Trực Định
Ngày Trực Định biểu thị sự xác lập vị thế và củng cố nền móng. Sau quá trình vận động của các trực trước, khí trường bước vào giai đoạn ổn định. Những việc mang tính chiến lược dài hạn sẽ được nâng đỡ cát khí, trong khi hành động nóng vội dễ bị trì trệ.
✅ Nên làm
Việc ✅ nên làm ngày Trực Định
An trạch, nhập trạch, làm nhà, đặt móng công trình
Ký kết hợp đồng dài hạn
Thiết lập cơ cấu tổ chức ổn định
Cưới hỏi, nạp tài
Bổ nhiệm chức vụ lâu dài
Lập kế hoạch chiến lược phát triển
Mở cơ sở kinh doanh định hướng bền vững
Thiết lập hệ thống quản lý
Có thể tiến hành các công việc xây dựng cơ sở vật chất mang tính lâu dài.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên thay đổi ngành nghề đột ngột hoặc cải tổ quy mô lớn.
Tránh đầu tư đầu cơ ngắn hạn mang tính rủi ro cao.
⛔ Hạn chế chấm dứt quan hệ hợp tác quan trọng.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Giải Thần - Thiên Giải - Thiên Đạo - Thanh Long
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thiên Hình - Nguyệt Phá
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Thông qua hệ thống sao chiếu, người xưa có thể nhận biết những thời điểm thuận lợi cho việc khai mở, ký kết,
Giải Thần - Thiên Giải - Thiên Đạo - Thanh Long
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thiên Hình - Nguyệt Phá
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Thông qua hệ thống sao chiếu, người xưa có thể nhận biết những thời điểm thuận lợi cho việc khai mở, ký kết,
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Bích
Đặc tính khí vận của Sao Bích dưới góc nhìn ngũ hành
Sao Bích mang tính Thủy khí hòa hợp với Mộc, biểu trưng cho trí tuệ nuôi dưỡng sự sinh trưởng. Trong chu trình ngũ hành, Thủy sinh Mộc, nên khí của Bích tú có khả năng nâng đỡ quá trình hình thành ý tưởng và phát triển tri thức. Đây là dạng khí “âm trung hữu sinh”, lấy mềm mại mà tạo sức bền.
Vì thế, cổ thư thường đánh giá cao Sao Bích trong các hoạt động liên quan đến giáo dục, thi cử, soạn thảo văn bản và lập nền tảng tổ chức.
✅ Nên làm
Nên khởi công xây dựng công trình lâu dài
Khí của Sao Bích hỗ trợ sự ổn định và bền vững. Trong dương trạch, việc đặt móng, xây nhà hoặc mở văn phòng sẽ thuận lợi nếu có kế hoạch rõ ràng.
Nên khai giảng, mở lớp, thi cử
Bích tú chủ văn chương và học thuật. Ngày này rất hợp cho việc học hành, thi tuyển hoặc ký kết hợp đồng giáo dục, vì khí trường nâng đỡ trí tuệ.
Nên tu bổ mộ phần nhẹ
Trong âm trạch, việc chỉnh trang nhỏ, làm sạch khu mộ sẽ được khí trường ổn định hỗ trợ.
⛔ Kiêng kị
Kiêng hành sự nóng vội
Tính chất của tú yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Hành động thiếu kế hoạch dễ làm hao tổn cơ hội tốt.
Kiêng phá dỡ công trình lớn
Trong dương trạch, khí kiến lập không thuận cho việc hủy bỏ hoàn toàn cấu trúc cũ.
Kiêng đầu tư mạo hiểm ngắn hạn
Sao Bích không phù hợp với lợi nhuận tức thời. Đầu tư lướt sóng dễ không đạt kỳ vọng vì khí thiên về chậm mà chắc.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi hội hung tinh mạnh
Nếu ngày có Sao Bích nhưng đồng thời gặp nhiều hung tinh, cần thận trọng, ⛔ không nên chủ quan vì bản chất cát của tú có thể bị suy giảm.
⚠️ Ngoại lệ cho dự án ngắn hạn
Nếu dự án chỉ mang tính thử nghiệm, quy mô nhỏ, có thể tiến hành mà không ảnh hưởng lớn.
⚠️ Ngoại lệ khi chọn giờ không phù hợp
Giờ xấu có thể làm giảm tác dụng cát lợi của Sao Bích, nên cần phối hợp giờ hoàng đạo.
Đặc tính khí vận của Sao Bích dưới góc nhìn ngũ hành
Sao Bích mang tính Thủy khí hòa hợp với Mộc, biểu trưng cho trí tuệ nuôi dưỡng sự sinh trưởng. Trong chu trình ngũ hành, Thủy sinh Mộc, nên khí của Bích tú có khả năng nâng đỡ quá trình hình thành ý tưởng và phát triển tri thức. Đây là dạng khí “âm trung hữu sinh”, lấy mềm mại mà tạo sức bền.
Vì thế, cổ thư thường đánh giá cao Sao Bích trong các hoạt động liên quan đến giáo dục, thi cử, soạn thảo văn bản và lập nền tảng tổ chức.
✅ Nên làm
Nên khởi công xây dựng công trình lâu dài
Khí của Sao Bích hỗ trợ sự ổn định và bền vững. Trong dương trạch, việc đặt móng, xây nhà hoặc mở văn phòng sẽ thuận lợi nếu có kế hoạch rõ ràng.
Nên khai giảng, mở lớp, thi cử
Bích tú chủ văn chương và học thuật. Ngày này rất hợp cho việc học hành, thi tuyển hoặc ký kết hợp đồng giáo dục, vì khí trường nâng đỡ trí tuệ.
Nên tu bổ mộ phần nhẹ
Trong âm trạch, việc chỉnh trang nhỏ, làm sạch khu mộ sẽ được khí trường ổn định hỗ trợ.
⛔ Kiêng kị
Kiêng hành sự nóng vội
Tính chất của tú yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Hành động thiếu kế hoạch dễ làm hao tổn cơ hội tốt.
Kiêng phá dỡ công trình lớn
Trong dương trạch, khí kiến lập không thuận cho việc hủy bỏ hoàn toàn cấu trúc cũ.
Kiêng đầu tư mạo hiểm ngắn hạn
Sao Bích không phù hợp với lợi nhuận tức thời. Đầu tư lướt sóng dễ không đạt kỳ vọng vì khí thiên về chậm mà chắc.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi hội hung tinh mạnh
Nếu ngày có Sao Bích nhưng đồng thời gặp nhiều hung tinh, cần thận trọng, ⛔ không nên chủ quan vì bản chất cát của tú có thể bị suy giảm.
⚠️ Ngoại lệ cho dự án ngắn hạn
Nếu dự án chỉ mang tính thử nghiệm, quy mô nhỏ, có thể tiến hành mà không ảnh hưởng lớn.
⚠️ Ngoại lệ khi chọn giờ không phù hợp
Giờ xấu có thể làm giảm tác dụng cát lợi của Sao Bích, nên cần phối hợp giờ hoàng đạo.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Bắc - Hỷ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Tây Nam Luận giải chi tiết
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Trong cổ pháp trạch nhật, Hỷ Thần tượng trưng cho nguồn khí mang lại niềm vui và sự hanh thông trong nhân sự. Khi phương vị xuất hành trùng với phương của Hỷ Thần, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí hòa nhã, dễ đạt được sự đồng thuận. Vì vậy hướng này đặc biệt phù hợp cho các hoạt động giao hảo, ký kết hoặc gặp gỡ đối tác.
Tài Thần đại diện cho nguồn khí thúc đẩy tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu lợi. Khi chọn xuất hành đúng phương vị của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc phát triển kinh doanh và tìm kiếm cơ hội mới. Trường khí của Tài Thần giúp tăng khả năng đạt được lợi ích vật chất trong các hoạt động giao dịch.
Hạc Thần đại diện cho phương vị hung trong hệ thống cát hung của lịch pháp. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp trở ngại hoặc phát sinh việc ngoài dự kiến. Vì vậy nhiều người thường tránh chọn phương Hạc Thần khi cần đi xa hoặc thực hiện việc quan trọng.
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Trong cổ pháp trạch nhật, Hỷ Thần tượng trưng cho nguồn khí mang lại niềm vui và sự hanh thông trong nhân sự. Khi phương vị xuất hành trùng với phương của Hỷ Thần, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí hòa nhã, dễ đạt được sự đồng thuận. Vì vậy hướng này đặc biệt phù hợp cho các hoạt động giao hảo, ký kết hoặc gặp gỡ đối tác.
Tài Thần đại diện cho nguồn khí thúc đẩy tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu lợi. Khi chọn xuất hành đúng phương vị của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc phát triển kinh doanh và tìm kiếm cơ hội mới. Trường khí của Tài Thần giúp tăng khả năng đạt được lợi ích vật chất trong các hoạt động giao dịch.
Hạc Thần đại diện cho phương vị hung trong hệ thống cát hung của lịch pháp. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp trở ngại hoặc phát sinh việc ngoài dự kiến. Vì vậy nhiều người thường tránh chọn phương Hạc Thần khi cần đi xa hoặc thực hiện việc quan trọng.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Thuần Dương
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Ngày Thuần Dương tượng trưng cho trạng thái dương khí sung mãn, khi thiên thời và nhân sự tương đối hòa hợp. Người xuất hành trong ngày này thường dễ gặp điều kiện thuận lợi và ít gặp trở ngại lớn. Vì vậy cổ nhân thường xem đây là thời điểm thích hợp để bắt đầu những chuyến đi quan trọng.
Theo quan niệm cổ truyền, khi dương khí thịnh thì mọi sự dễ thành. Ngày Thuần Dương vì vậy được xem là thời điểm thuận lợi cho các chuyến đi quan trọng. Hành trình bắt đầu trong ngày này thường diễn ra suôn sẻ và ít gặp trở ngại từ ngoại cảnh.
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Ngày Thuần Dương tượng trưng cho trạng thái dương khí sung mãn, khi thiên thời và nhân sự tương đối hòa hợp. Người xuất hành trong ngày này thường dễ gặp điều kiện thuận lợi và ít gặp trở ngại lớn. Vì vậy cổ nhân thường xem đây là thời điểm thích hợp để bắt đầu những chuyến đi quan trọng.
Theo quan niệm cổ truyền, khi dương khí thịnh thì mọi sự dễ thành. Ngày Thuần Dương vì vậy được xem là thời điểm thuận lợi cho các chuyến đi quan trọng. Hành trình bắt đầu trong ngày này thường diễn ra suôn sẻ và ít gặp trở ngại từ ngoại cảnh.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Đại An là khung giờ được xem là mang lại sự bình an và thuận lợi. Đây là thời điểm phù hợp để xuất hành, đi công tác hoặc bắt đầu chuyến đi quan trọng.
Những việc cần sự tính toán lâu dài sẽ đặc biệt phù hợp trong giờ này, trong khi các hành động nóng vội hoặc quyết định thiếu cân nhắc nên được ⛔ hạn chế.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tốc Hỷ được xem là thời điểm tốt để tiến hành những việc mang tính chất tin mừng hoặc thông báo kết quả. Những hoạt động như gửi thư tín quan trọng, gặp gỡ người thân, hoặc đàm phán các thỏa thuận nhỏ thường được khuyên thực hiện trong khung giờ này.
Tuy nhiên, người xưa khuyên nên tránh những quyết định mang tính lâu dài hoặc đầu tư lớn trong giờ Tốc Hỷ, bởi tính chất nhanh của thời vận có thể khiến kết quả khó duy trì bền vững.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Lưu Niên thường khiến tiến trình công việc diễn ra chậm hơn dự kiến. Nếu tiến hành những việc cần kết quả nhanh, dễ gặp tình trạng trì hoãn.
Do đó, người xưa khuyên nên dành khoảng thời gian này để xem xét lại kế hoạch và hoàn thiện các bước chuẩn bị.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Xích Khẩu được xem là thời điểm cần thận trọng trong lời nói. Những phát ngôn thiếu suy xét dễ gây hiểu lầm hoặc bất hòa.
Vì vậy, người xưa thường khuyên giữ thái độ điềm tĩnh và ⛔ hạn chế tranh luận khi bước vào khung giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi ở mức vừa phải, thích hợp cho những việc cần sự thuận lợi nhưng không quá gấp gáp. Các hoạt động như gặp gỡ bạn bè, trao đổi công việc hoặc thực hiện giao dịch nhỏ thường được khuyên tiến hành trong khung giờ này.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định vội vàng hoặc đầu tư lớn khi chưa có sự chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Không Vong được xem là thời điểm nên thận trọng trong mọi quyết định. Các hoạt động như giao dịch lớn, ký kết hợp đồng hoặc bắt đầu dự án mới nên được trì hoãn.
Việc chuẩn bị kỹ lưỡng trong thời điểm này sẽ giúp tránh những sai lầm không đáng có.
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Đại An là khung giờ được xem là mang lại sự bình an và thuận lợi. Đây là thời điểm phù hợp để xuất hành, đi công tác hoặc bắt đầu chuyến đi quan trọng.
Những việc cần sự tính toán lâu dài sẽ đặc biệt phù hợp trong giờ này, trong khi các hành động nóng vội hoặc quyết định thiếu cân nhắc nên được ⛔ hạn chế.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tốc Hỷ được xem là thời điểm tốt để tiến hành những việc mang tính chất tin mừng hoặc thông báo kết quả. Những hoạt động như gửi thư tín quan trọng, gặp gỡ người thân, hoặc đàm phán các thỏa thuận nhỏ thường được khuyên thực hiện trong khung giờ này.
Tuy nhiên, người xưa khuyên nên tránh những quyết định mang tính lâu dài hoặc đầu tư lớn trong giờ Tốc Hỷ, bởi tính chất nhanh của thời vận có thể khiến kết quả khó duy trì bền vững.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Lưu Niên thường khiến tiến trình công việc diễn ra chậm hơn dự kiến. Nếu tiến hành những việc cần kết quả nhanh, dễ gặp tình trạng trì hoãn.
Do đó, người xưa khuyên nên dành khoảng thời gian này để xem xét lại kế hoạch và hoàn thiện các bước chuẩn bị.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Xích Khẩu được xem là thời điểm cần thận trọng trong lời nói. Những phát ngôn thiếu suy xét dễ gây hiểu lầm hoặc bất hòa.
Vì vậy, người xưa thường khuyên giữ thái độ điềm tĩnh và ⛔ hạn chế tranh luận khi bước vào khung giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi ở mức vừa phải, thích hợp cho những việc cần sự thuận lợi nhưng không quá gấp gáp. Các hoạt động như gặp gỡ bạn bè, trao đổi công việc hoặc thực hiện giao dịch nhỏ thường được khuyên tiến hành trong khung giờ này.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định vội vàng hoặc đầu tư lớn khi chưa có sự chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Không Vong được xem là thời điểm nên thận trọng trong mọi quyết định. Các hoạt động như giao dịch lớn, ký kết hợp đồng hoặc bắt đầu dự án mới nên được trì hoãn.
Việc chuẩn bị kỹ lưỡng trong thời điểm này sẽ giúp tránh những sai lầm không đáng có.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Năm
06
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 6/3/2036
- Âm lịch: Ngày 9/2/2036
- Can chi: Nhâm Thân - Tháng: Tân Mão
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Tốt
Thứ Sáu
07
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 7/3/2036
- Âm lịch: Ngày 10/2/2036
- Can chi: Quý Dậu - Tháng: Tân Mão
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Bảy
08
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 8/3/2036
- Âm lịch: Ngày 11/2/2036
- Can chi: Giáp Tuất - Tháng: Tân Mão
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Chủ Nhật
09
Tháng 3
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 9/3/2036
- Âm lịch: Ngày 12/2/2036
- Can chi: Ất Hợi - Tháng: Tân Mão
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Hai
10
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 10/3/2036
- Âm lịch: Ngày 13/2/2036
- Can chi: Bính Tý - Tháng: Tân Mão
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
