XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
05
DƯƠNG LỊCHTHỨ BẢYTháng 02/2067
22
ÂM LỊCHTháng 12Năm 2067
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Ất Dậu
Lục diệu
Không Vong
Sao chiếu
Sao tốt
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Nguyệt Ân - Phúc Hậu
Sao xấu
Sát Chủ - Sát Sư - Sát Chủ Tử - Thổ Tú - Ngũ Quỷ
Trực
Trực Nguy
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tây Bắc
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 5/2/2067
| Dương Lịch | Thứ Bảy - Ngày 5 - Tháng 2 - Năm 2067 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 22/12/2066 - Tức Tức ngày: Ất Dậu - Tháng: Tân Sửu |
| Đặc điểm | Ngày: Tư Mệnh Hoàng Đạo - Trực: Trực Nguy - Lục Diệu: Không Vong - Tiết khí: Lập Xuân |
| Tuổi xung khắc | Mão (Lục xung), Tuất (Lục hại), Tý (Phá), Dậu (Tương hình), Tý - Ngọ - Mão (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Sửu - Tỵ |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Nguy
Luận giải cổ pháp
Theo cổ pháp, Trực Nguy nên dùng cho việc nhỏ lẻ, xử lý nội bộ, tránh việc đại sự. Nếu miễn cưỡng tiến hành việc lớn dễ gặp trở ngại hoặc hao tổn.
✅ Nên làm
Có thể tiến hành sửa chữa nhỏ và gia cố an toàn.
Tập trung ổn định tâm lý và tránh xung đột.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Nguy
Kiểm tra, rà soát an toàn
Bảo trì hệ thống
Hoàn thiện việc tồn đọng nhỏ
⛔ Kiêng kị
Tránh đầu tư mạo hiểm hoặc vay vốn lớn.
⛔ Hạn chế quyết định mang tính bước ngoặt.
⛔ Không nên xuất hành xa cầu tài.
Luận giải cổ pháp
Theo cổ pháp, Trực Nguy nên dùng cho việc nhỏ lẻ, xử lý nội bộ, tránh việc đại sự. Nếu miễn cưỡng tiến hành việc lớn dễ gặp trở ngại hoặc hao tổn.
✅ Nên làm
Có thể tiến hành sửa chữa nhỏ và gia cố an toàn.
Tập trung ổn định tâm lý và tránh xung đột.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Nguy
Kiểm tra, rà soát an toàn
Bảo trì hệ thống
Hoàn thiện việc tồn đọng nhỏ
⛔ Kiêng kị
Tránh đầu tư mạo hiểm hoặc vay vốn lớn.
⛔ Hạn chế quyết định mang tính bước ngoặt.
⛔ Không nên xuất hành xa cầu tài.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Nguyệt Ân - Phúc Hậu
Sao xấu
Sát Chủ - Sát Sư - Sát Chủ Tử - Thổ Tú - Ngũ Quỷ
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong quan niệm cổ truyền, mỗi sao trong hệ thống Ngọc Hạp đều mang một ý nghĩa biểu tượng riêng. Có sao chủ về tài lộc, có sao chủ về phúc khí, cũng có sao biểu thị sự cản trở hoặc hao tổn. Bởi vậy, khi xem ngày cần phân tích toàn bộ các sao xuất hiện trong ngày để hiểu rõ bản chất vận khí.
Theo học thuyết cổ truyền, cát tinh là những sao mang khí vận thuận lợi giúp tăng trưởng phúc khí, trong khi hung tinh lại đại diện cho những yếu tố bất ổn trong dòng vận động của khí. Hệ thống Ngọc Hạp Thông Thư được xây dựng nhằm phân tích sự tương tác giữa các sao này, từ đó đưa ra nhận định tổng thể về mức độ cát hung của một ngày.
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Nguyệt Ân - Phúc Hậu
Sao xấu
Sát Chủ - Sát Sư - Sát Chủ Tử - Thổ Tú - Ngũ Quỷ
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong quan niệm cổ truyền, mỗi sao trong hệ thống Ngọc Hạp đều mang một ý nghĩa biểu tượng riêng. Có sao chủ về tài lộc, có sao chủ về phúc khí, cũng có sao biểu thị sự cản trở hoặc hao tổn. Bởi vậy, khi xem ngày cần phân tích toàn bộ các sao xuất hiện trong ngày để hiểu rõ bản chất vận khí.
Theo học thuyết cổ truyền, cát tinh là những sao mang khí vận thuận lợi giúp tăng trưởng phúc khí, trong khi hung tinh lại đại diện cho những yếu tố bất ổn trong dòng vận động của khí. Hệ thống Ngọc Hạp Thông Thư được xây dựng nhằm phân tích sự tương tác giữa các sao này, từ đó đưa ra nhận định tổng thể về mức độ cát hung của một ngày.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Liễu
Tổng luận cát hung của Sao Liễu
Sao Liễu thuộc loại trung cát, thiên về phát triển bền bỉ. Nếu biết thuận theo nguyên lý “nhu thắng cương”, mọi việc tiến hành sẽ ít xung đột và duy trì được lâu dài. Trái lại, nếu nóng vội cầu thành, kết quả thường không như ý.
✅ Nên làm
Nên củng cố gia đạo
Ngày này thích hợp tổ chức họp mặt gia đình, hàn gắn mâu thuẫn vì đặc tính điều hòa cảm xúc của sao.
Nên trồng cây, cải tạo cảnh quan
Mộc khí được kích hoạt mạnh trong ngày này. Việc trồng cây xanh, mở vườn, chỉnh sửa tiểu cảnh sẽ cộng hưởng trường khí tự nhiên.
Nên học tập nghệ thuật, sáng tạo
Mộc khí nuôi dưỡng cảm hứng sáng tạo, đặc biệt trong văn chương, hội họa và thiết kế.
⛔ Kiêng kị
Tránh khởi kiện, kiện tụng
Tính chất mềm dẻo của sao không hỗ trợ xung đột pháp lý kéo dài.
Tránh quyết định đầu tư mạo hiểm
Liễu thiên về ổn định, không phù hợp hành động rủi ro cao. Đầu tư nóng vội dễ gây hao tổn tài khí.
Tránh thay đổi cấu trúc âm trạch
Ngày Liễu không phù hợp cải táng lớn vì Mộc khí thiên về sinh, không hợp việc phá cũ.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ theo giờ hoàng đạo tương sinh
Chọn giờ thuộc hành Thủy sẽ tăng cường Mộc khí, giảm bớt bất lợi.
⚠️ Ngoại lệ cho sửa chữa nhỏ trong nhà
Các điều chỉnh nhẹ như thay cửa, sơn sửa không phá cấu trúc lớn vẫn có thể thực hiện nếu cân bằng ngũ hành.
⚠️ Ngoại lệ khi bố cục phong thủy thiếu Mộc
Nếu không gian đang thiếu sinh khí, ngày Liễu lại trở thành cơ hội bổ sung năng lượng tích cực.
Tổng luận cát hung của Sao Liễu
Sao Liễu thuộc loại trung cát, thiên về phát triển bền bỉ. Nếu biết thuận theo nguyên lý “nhu thắng cương”, mọi việc tiến hành sẽ ít xung đột và duy trì được lâu dài. Trái lại, nếu nóng vội cầu thành, kết quả thường không như ý.
✅ Nên làm
Nên củng cố gia đạo
Ngày này thích hợp tổ chức họp mặt gia đình, hàn gắn mâu thuẫn vì đặc tính điều hòa cảm xúc của sao.
Nên trồng cây, cải tạo cảnh quan
Mộc khí được kích hoạt mạnh trong ngày này. Việc trồng cây xanh, mở vườn, chỉnh sửa tiểu cảnh sẽ cộng hưởng trường khí tự nhiên.
Nên học tập nghệ thuật, sáng tạo
Mộc khí nuôi dưỡng cảm hứng sáng tạo, đặc biệt trong văn chương, hội họa và thiết kế.
⛔ Kiêng kị
Tránh khởi kiện, kiện tụng
Tính chất mềm dẻo của sao không hỗ trợ xung đột pháp lý kéo dài.
Tránh quyết định đầu tư mạo hiểm
Liễu thiên về ổn định, không phù hợp hành động rủi ro cao. Đầu tư nóng vội dễ gây hao tổn tài khí.
Tránh thay đổi cấu trúc âm trạch
Ngày Liễu không phù hợp cải táng lớn vì Mộc khí thiên về sinh, không hợp việc phá cũ.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ theo giờ hoàng đạo tương sinh
Chọn giờ thuộc hành Thủy sẽ tăng cường Mộc khí, giảm bớt bất lợi.
⚠️ Ngoại lệ cho sửa chữa nhỏ trong nhà
Các điều chỉnh nhẹ như thay cửa, sơn sửa không phá cấu trúc lớn vẫn có thể thực hiện nếu cân bằng ngũ hành.
⚠️ Ngoại lệ khi bố cục phong thủy thiếu Mộc
Nếu không gian đang thiếu sinh khí, ngày Liễu lại trở thành cơ hội bổ sung năng lượng tích cực.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tây Bắc Luận giải chi tiết
Trong hệ thống cát thần của Ngọc Hạp Thông Thư, Phúc Thần đại diện cho phúc đức tích tụ qua thời vận. Khi xuất hành về phương vị này, khí trường được xem là hài hòa, giúp người đi đường dễ gặp điều thuận lợi. Những việc như thăm viếng, cầu tài nhẹ, giao hảo hoặc khai mở nhân duyên thường được hỗ trợ tốt.
Trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông, Hỷ Thần là biểu tượng của niềm vui và sự cát tường. Khi xuất hành về phương có Hỷ Thần, người đi đường thường được xem là dễ gặp điều thuận lợi trong nhân sự, các cuộc gặp gỡ diễn ra suôn sẻ và tạo tiền đề tốt cho những cơ hội mới.
Tài Thần là cát thần chủ về tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu tài. Khi xuất hành về phương có Tài Thần, khí vận thường thiên về lợi ích vật chất, giúp các hoạt động buôn bán, giao dịch và ký kết thuận lợi hơn. Người xưa tin rằng đi đúng hướng Tài Thần dễ gặp cơ hội sinh lợi, các thương vụ được tiến hành suôn sẻ và ít gặp trở ngại.
Hạc Thần thường được xem là phương vị mang hung khí cần thận trọng khi lựa chọn hướng đi. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất lợi khiến tiến trình công việc bị chậm trễ. Vì vậy nên cân nhắc kỹ trước khi chọn phương này.
Trong hệ thống cát thần của Ngọc Hạp Thông Thư, Phúc Thần đại diện cho phúc đức tích tụ qua thời vận. Khi xuất hành về phương vị này, khí trường được xem là hài hòa, giúp người đi đường dễ gặp điều thuận lợi. Những việc như thăm viếng, cầu tài nhẹ, giao hảo hoặc khai mở nhân duyên thường được hỗ trợ tốt.
Trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông, Hỷ Thần là biểu tượng của niềm vui và sự cát tường. Khi xuất hành về phương có Hỷ Thần, người đi đường thường được xem là dễ gặp điều thuận lợi trong nhân sự, các cuộc gặp gỡ diễn ra suôn sẻ và tạo tiền đề tốt cho những cơ hội mới.
Tài Thần là cát thần chủ về tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu tài. Khi xuất hành về phương có Tài Thần, khí vận thường thiên về lợi ích vật chất, giúp các hoạt động buôn bán, giao dịch và ký kết thuận lợi hơn. Người xưa tin rằng đi đúng hướng Tài Thần dễ gặp cơ hội sinh lợi, các thương vụ được tiến hành suôn sẻ và ít gặp trở ngại.
Hạc Thần thường được xem là phương vị mang hung khí cần thận trọng khi lựa chọn hướng đi. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất lợi khiến tiến trình công việc bị chậm trễ. Vì vậy nên cân nhắc kỹ trước khi chọn phương này.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Bảo Thương
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Trong hệ thống Khổng Minh Lục Diệu, ngày Bảo Thương được xem là thời điểm khí vận thuận hòa, thích hợp cho các việc khởi hành, giao tiếp hoặc tìm kiếm cơ hội mới. Các sách cổ cho rằng khi xuất hành vào ngày này, con người dễ gặp người lớn tuổi hoặc quý nhân nâng đỡ, từ đó giúp việc thương lượng, bàn bạc hoặc hợp tác diễn ra suôn sẻ hơn so với các ngày khác.
Nhiều sách lịch cổ ghi nhận rằng ngày Bảo Thương mang tính chất cát tường đối với hoạt động di chuyển và giao tiếp. Khi xuất hành trong ngày này, con người thường ít gặp sự cản trở từ ngoại cảnh. Điều này giúp hành trình diễn ra suôn sẻ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn thành mục tiêu đã định.
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Trong hệ thống Khổng Minh Lục Diệu, ngày Bảo Thương được xem là thời điểm khí vận thuận hòa, thích hợp cho các việc khởi hành, giao tiếp hoặc tìm kiếm cơ hội mới. Các sách cổ cho rằng khi xuất hành vào ngày này, con người dễ gặp người lớn tuổi hoặc quý nhân nâng đỡ, từ đó giúp việc thương lượng, bàn bạc hoặc hợp tác diễn ra suôn sẻ hơn so với các ngày khác.
Nhiều sách lịch cổ ghi nhận rằng ngày Bảo Thương mang tính chất cát tường đối với hoạt động di chuyển và giao tiếp. Khi xuất hành trong ngày này, con người thường ít gặp sự cản trở từ ngoại cảnh. Điều này giúp hành trình diễn ra suôn sẻ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn thành mục tiêu đã định.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Đại An mang ý nghĩa an định và thuận hòa. Đây là khung giờ thích hợp để tiến hành các công việc quan trọng cần sự chắc chắn.
Tuy nhiên, người xưa cũng khuyên nên tránh những hành động vội vàng hoặc tranh chấp trong khoảng thời gian này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Tốc Hỷ thích hợp để tiến hành các việc cần kết quả nhanh như gửi thông tin, ký kết thỏa thuận nhỏ hoặc bắt đầu những chuyến đi ngắn.
Người xưa khuyên rằng nên tránh các hoạt động mang tính mạo hiểm cao hoặc đầu tư lớn trong giờ này, bởi vận khí tuy tốt nhưng thiên về sự nhanh chóng hơn là bền vững lâu dài.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Lưu Niên thường được xem là thời điểm vận khí trì trệ, khiến mọi việc khó tiến triển nhanh. Những công việc cần kết quả sớm hoặc yêu cầu quyết định dứt khoát nên được trì hoãn sang khung giờ khác.
Người xưa cho rằng dùng thời gian này để xem xét và chuẩn bị sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Xích Khẩu mang tính chất dễ sinh khẩu thiệt. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được tránh trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, các công việc mang tính cá nhân hoặc nghiên cứu lại có thể thực hiện bình thường.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tiểu Cát biểu thị sự may mắn nhẹ nhàng và ổn định. Những công việc mang tính giao tiếp hoặc trao đổi thông tin thường đạt kết quả tốt nếu thực hiện trong khoảng thời gian này.
Người xưa cũng khuyên rằng các kế hoạch phức tạp hoặc mang tính rủi ro cao nên được cân nhắc kỹ lưỡng trước khi tiến hành.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Không Vong mang hàm ý vận khí suy yếu và khó đạt kết quả thuận lợi. Những việc quan trọng cần sự may mắn và thuận lợi nên tránh thực hiện trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, đây là thời điểm thích hợp để nghỉ ngơi và suy xét kế hoạch.
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Đại An mang ý nghĩa an định và thuận hòa. Đây là khung giờ thích hợp để tiến hành các công việc quan trọng cần sự chắc chắn.
Tuy nhiên, người xưa cũng khuyên nên tránh những hành động vội vàng hoặc tranh chấp trong khoảng thời gian này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Tốc Hỷ thích hợp để tiến hành các việc cần kết quả nhanh như gửi thông tin, ký kết thỏa thuận nhỏ hoặc bắt đầu những chuyến đi ngắn.
Người xưa khuyên rằng nên tránh các hoạt động mang tính mạo hiểm cao hoặc đầu tư lớn trong giờ này, bởi vận khí tuy tốt nhưng thiên về sự nhanh chóng hơn là bền vững lâu dài.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Lưu Niên thường được xem là thời điểm vận khí trì trệ, khiến mọi việc khó tiến triển nhanh. Những công việc cần kết quả sớm hoặc yêu cầu quyết định dứt khoát nên được trì hoãn sang khung giờ khác.
Người xưa cho rằng dùng thời gian này để xem xét và chuẩn bị sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Xích Khẩu mang tính chất dễ sinh khẩu thiệt. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được tránh trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, các công việc mang tính cá nhân hoặc nghiên cứu lại có thể thực hiện bình thường.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tiểu Cát biểu thị sự may mắn nhẹ nhàng và ổn định. Những công việc mang tính giao tiếp hoặc trao đổi thông tin thường đạt kết quả tốt nếu thực hiện trong khoảng thời gian này.
Người xưa cũng khuyên rằng các kế hoạch phức tạp hoặc mang tính rủi ro cao nên được cân nhắc kỹ lưỡng trước khi tiến hành.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Không Vong mang hàm ý vận khí suy yếu và khó đạt kết quả thuận lợi. Những việc quan trọng cần sự may mắn và thuận lợi nên tránh thực hiện trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, đây là thời điểm thích hợp để nghỉ ngơi và suy xét kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Chủ Nhật
06
Tháng 2
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 6/2/2067
- Âm lịch: Ngày 23/12/2066
- Can chi: Bính Tuất - Tháng: Tân Sửu
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Hai
07
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 7/2/2067
- Âm lịch: Ngày 24/12/2066
- Can chi: Đinh Hợi - Tháng: Tân Sửu
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Ba
08
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 8/2/2067
- Âm lịch: Ngày 25/12/2066
- Can chi: Mậu Tý - Tháng: Tân Sửu
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Tốt
Thứ Tư
09
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 9/2/2067
- Âm lịch: Ngày 26/12/2066
- Can chi: Kỷ Sửu - Tháng: Tân Sửu
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
10
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 10/2/2067
- Âm lịch: Ngày 27/12/2066
- Can chi: Canh Dần - Tháng: Tân Sửu
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
