THÔNG TIN NGÀY 05/02/2046
05
DƯƠNG LỊCHTHỨ HAITháng 02/2046
30
ÂM LỊCHTháng 12Năm 2045
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Ất Mùi
Lục diệu
Xích Khẩu
Sao chiếu
Sao tốt
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Nguyệt Ân - Phúc Hậu
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thổ Tú - Ngũ Quỷ
Trực
Trực Chấp
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tại Thiên
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 5/2/2046
| Dương Lịch | Thứ Hai - Ngày 5 - Tháng 2 - Năm 2046 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày 30/12/2045 Tức ngày: Ất Mùi - Tháng: Kỷ Sửu |
| Đặc điểm | Ngày: Bạch Hổ Hắc Đạo - Trực: Trực Chấp - Lục Diệu: Xích Khẩu - Tiết khí: Lập Xuân |
| Tuổi xung khắc | Sửu (Lục xung), Tý (Lục hại), Thìn (Phá), Sửu - Tuất - Mùi (Tương hình), Thìn - Tuất - Sửu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Hợi - Mão |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Chấp
Đặc tính phong thủy ngày Trực Chấp
Khí vận thiên về “giữ” hơn là “mở”. Những việc mang tính tiếp nhận, thu hồi, khẳng định quyền hạn sẽ được nâng đỡ. Tuy nhiên không phù hợp cho việc buông bỏ hoặc phá bỏ cấu trúc hiện tại.
✅ Nên làm
Việc ✅ nên làm ngày Trực Chấp
Nhận chức, nhậm chức
Ký kết hợp đồng hợp tác
Nhận bàn giao tài sản
Thu hồi công nợ
Có thể thực hiện cầu tài, cầu lộc theo hướng tích lũy và giữ vững thành quả.
Lập văn bản xác nhận quyền sở hữu
Mua bán bất động sản
Củng cố bộ máy quản lý
Tiếp nhận nhiệm vụ mới
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp cho cải tổ mang tính cắt giảm mạnh.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Chấp
Phá dỡ công trình
Ly hôn, chia tách tài sản
Giải thể doanh nghiệp
⛔ Hạn chế di chuyển xa rời vị trí ổn định lâu dài.
Đặc tính phong thủy ngày Trực Chấp
Khí vận thiên về “giữ” hơn là “mở”. Những việc mang tính tiếp nhận, thu hồi, khẳng định quyền hạn sẽ được nâng đỡ. Tuy nhiên không phù hợp cho việc buông bỏ hoặc phá bỏ cấu trúc hiện tại.
✅ Nên làm
Việc ✅ nên làm ngày Trực Chấp
Nhận chức, nhậm chức
Ký kết hợp đồng hợp tác
Nhận bàn giao tài sản
Thu hồi công nợ
Có thể thực hiện cầu tài, cầu lộc theo hướng tích lũy và giữ vững thành quả.
Lập văn bản xác nhận quyền sở hữu
Mua bán bất động sản
Củng cố bộ máy quản lý
Tiếp nhận nhiệm vụ mới
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp cho cải tổ mang tính cắt giảm mạnh.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Chấp
Phá dỡ công trình
Ly hôn, chia tách tài sản
Giải thể doanh nghiệp
⛔ Hạn chế di chuyển xa rời vị trí ổn định lâu dài.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Nguyệt Ân - Phúc Hậu
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thổ Tú - Ngũ Quỷ
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong thuật xem ngày cổ pháp, các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư không tồn tại riêng lẻ mà luôn xuất hiện theo từng tổ hợp. Một ngày có thể đồng thời có nhiều cát tinh và hung tinh chiếu. Việc đánh giá ngày tốt xấu vì thế cần dựa trên sự tổng hợp và cân nhắc giữa các sao, thay vì chỉ xét riêng lẻ từng yếu tố.
Một ngày được xem là cát lợi khi có nhiều sao tốt chiếu và ít hung tinh ảnh hưởng. Tuy nhiên, trong thực tế hiếm khi tồn tại ngày hoàn toàn tốt hoặc hoàn toàn xấu. Do đó, người xưa thường căn cứ vào sự tương quan giữa các sao để quyết định việc ✅ nên làm hay nên tránh.
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Nguyệt Ân - Phúc Hậu
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thổ Tú - Ngũ Quỷ
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong thuật xem ngày cổ pháp, các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư không tồn tại riêng lẻ mà luôn xuất hiện theo từng tổ hợp. Một ngày có thể đồng thời có nhiều cát tinh và hung tinh chiếu. Việc đánh giá ngày tốt xấu vì thế cần dựa trên sự tổng hợp và cân nhắc giữa các sao, thay vì chỉ xét riêng lẻ từng yếu tố.
Một ngày được xem là cát lợi khi có nhiều sao tốt chiếu và ít hung tinh ảnh hưởng. Tuy nhiên, trong thực tế hiếm khi tồn tại ngày hoàn toàn tốt hoặc hoàn toàn xấu. Do đó, người xưa thường căn cứ vào sự tương quan giữa các sao để quyết định việc ✅ nên làm hay nên tránh.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Trương
Cấu trúc khí vận của Sao Trương
Dương Hỏa của Sao Trương mang đặc tính chiếu sáng và công bố. Đây là nguồn năng lượng phù hợp cho các hoạt động truyền thông, khai trương và công khai dự án mới. Khí vận thiên về động, ít thích hợp cho các công việc cần tĩnh dưỡng hoặc nội tu.
Nếu phối hợp với trực cát như Thành hoặc Khai, hiệu ứng mở rộng càng mạnh; nếu gặp trực Phá hoặc Bế, khí Hỏa dễ trở thành xung động gây tổn hao.
✅ Nên làm
Nên khai trương, mở cửa kinh doanh
Dương Hỏa giúp thu hút sự chú ý và tạo hiệu ứng truyền thông mạnh. Nếu chọn thêm giờ hoàng đạo tương sinh, tài khí sẽ hanh thông.
Nên công bố dự án hoặc sản phẩm mới
Khí Trương hỗ trợ việc đưa thông tin ra công chúng, tăng độ nhận diện thương hiệu.
Nên tổ chức sự kiện, hội nghị
Hỏa khí tạo không khí sôi động, giúp thu hút đông người tham dự và tăng hiệu ứng lan tỏa.
⛔ Kiêng kị
Tránh đầu tư mạo hiểm thiếu tính toán
Khí phát triển mạnh dễ làm con người chủ quan, dẫn đến quyết định thiếu thận trọng.
Tránh tranh chấp gay gắt
Hỏa khí làm xung đột bùng phát nhanh, khó kiểm soát nếu không tiết chế.
Tránh quyết định liên quan tài sản gia tộc
Dương khí mạnh có thể làm mất sự cân bằng cần thiết trong việc phân chia hoặc định đoạt tài sản chung.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp trực Thành
Trực Thành giúp ổn định và củng cố kết quả, giảm bớt tính nóng vội của Dương Hỏa.
⚠️ Ngoại lệ trong sửa chữa nhỏ dương trạch
Các điều chỉnh nhẹ như sơn sửa, thay biển hiệu vẫn có thể tiến hành nếu không phá cấu trúc chính.
⚠️ Ngoại lệ với người mệnh Hỏa hoặc Mộc
Người có bản mệnh tương sinh sẽ tận dụng tốt hơn năng lượng phát triển của ngày này.
Cấu trúc khí vận của Sao Trương
Dương Hỏa của Sao Trương mang đặc tính chiếu sáng và công bố. Đây là nguồn năng lượng phù hợp cho các hoạt động truyền thông, khai trương và công khai dự án mới. Khí vận thiên về động, ít thích hợp cho các công việc cần tĩnh dưỡng hoặc nội tu.
Nếu phối hợp với trực cát như Thành hoặc Khai, hiệu ứng mở rộng càng mạnh; nếu gặp trực Phá hoặc Bế, khí Hỏa dễ trở thành xung động gây tổn hao.
✅ Nên làm
Nên khai trương, mở cửa kinh doanh
Dương Hỏa giúp thu hút sự chú ý và tạo hiệu ứng truyền thông mạnh. Nếu chọn thêm giờ hoàng đạo tương sinh, tài khí sẽ hanh thông.
Nên công bố dự án hoặc sản phẩm mới
Khí Trương hỗ trợ việc đưa thông tin ra công chúng, tăng độ nhận diện thương hiệu.
Nên tổ chức sự kiện, hội nghị
Hỏa khí tạo không khí sôi động, giúp thu hút đông người tham dự và tăng hiệu ứng lan tỏa.
⛔ Kiêng kị
Tránh đầu tư mạo hiểm thiếu tính toán
Khí phát triển mạnh dễ làm con người chủ quan, dẫn đến quyết định thiếu thận trọng.
Tránh tranh chấp gay gắt
Hỏa khí làm xung đột bùng phát nhanh, khó kiểm soát nếu không tiết chế.
Tránh quyết định liên quan tài sản gia tộc
Dương khí mạnh có thể làm mất sự cân bằng cần thiết trong việc phân chia hoặc định đoạt tài sản chung.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp trực Thành
Trực Thành giúp ổn định và củng cố kết quả, giảm bớt tính nóng vội của Dương Hỏa.
⚠️ Ngoại lệ trong sửa chữa nhỏ dương trạch
Các điều chỉnh nhẹ như sơn sửa, thay biển hiệu vẫn có thể tiến hành nếu không phá cấu trúc chính.
⚠️ Ngoại lệ với người mệnh Hỏa hoặc Mộc
Người có bản mệnh tương sinh sẽ tận dụng tốt hơn năng lượng phát triển của ngày này.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Phúc Thần thường mang tính chất nhu hòa và ổn định. Xuất hành về hướng này thích hợp cho các việc mang tính cầu phúc như lễ bái, thăm hỏi, khai mở mối quan hệ hay bàn bạc việc quan trọng. Khí vận của Phúc Thần giúp giảm xung khắc, khiến các cuộc gặp gỡ dễ đạt sự đồng thuận.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí mang lại sự vui vẻ và thuận lợi trong các mối quan hệ. Khi chọn xuất hành theo hướng của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ, giao hảo hoặc cầu duyên. Khí vận của Hỷ Thần giúp tăng sự hòa hợp giữa con người, từ đó hỗ trợ nhiều việc tiến triển theo chiều hướng tích cực.
Khi xuất hành theo phương vị có Tài Thần, hành trình thường được xem là mang theo cát khí liên quan đến tiền tài. Hướng này đặc biệt phù hợp cho những ai đang tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng hợp tác hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc dễ tiến triển thuận lợi hơn dự tính.
Trong hệ thống cát hung của trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị mang tính bất lợi. Xuất hành theo hướng này có thể khiến công việc gặp trở ngại hoặc kết quả không như kỳ vọng. Vì vậy việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách giảm thiểu rủi ro trong ngày.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Phúc Thần thường mang tính chất nhu hòa và ổn định. Xuất hành về hướng này thích hợp cho các việc mang tính cầu phúc như lễ bái, thăm hỏi, khai mở mối quan hệ hay bàn bạc việc quan trọng. Khí vận của Phúc Thần giúp giảm xung khắc, khiến các cuộc gặp gỡ dễ đạt sự đồng thuận.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí mang lại sự vui vẻ và thuận lợi trong các mối quan hệ. Khi chọn xuất hành theo hướng của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ, giao hảo hoặc cầu duyên. Khí vận của Hỷ Thần giúp tăng sự hòa hợp giữa con người, từ đó hỗ trợ nhiều việc tiến triển theo chiều hướng tích cực.
Khi xuất hành theo phương vị có Tài Thần, hành trình thường được xem là mang theo cát khí liên quan đến tiền tài. Hướng này đặc biệt phù hợp cho những ai đang tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng hợp tác hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc dễ tiến triển thuận lợi hơn dự tính.
Trong hệ thống cát hung của trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị mang tính bất lợi. Xuất hành theo hướng này có thể khiến công việc gặp trở ngại hoặc kết quả không như kỳ vọng. Vì vậy việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách giảm thiểu rủi ro trong ngày.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Thuần Dương
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Khi xét theo tổng thể vận khí, ngày Thuần Dương mang đặc tính sáng sủa và hanh thông. Người xuất hành trong ngày này thường ít gặp cản trở trên đường đi. Điều này giúp các kế hoạch đã định có thể tiến hành thuận lợi và đạt được kết quả tốt.
Trong phép chọn ngày xuất hành, Thuần Dương thường được xem là ngày đại cát. Khí vận của ngày giúp hành trình diễn ra ổn định và thuận lợi. Những việc cần di chuyển xa hoặc gặp gỡ quan trọng thường được khuyến khích thực hiện trong ngày này.
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Khi xét theo tổng thể vận khí, ngày Thuần Dương mang đặc tính sáng sủa và hanh thông. Người xuất hành trong ngày này thường ít gặp cản trở trên đường đi. Điều này giúp các kế hoạch đã định có thể tiến hành thuận lợi và đạt được kết quả tốt.
Trong phép chọn ngày xuất hành, Thuần Dương thường được xem là ngày đại cát. Khí vận của ngày giúp hành trình diễn ra ổn định và thuận lợi. Những việc cần di chuyển xa hoặc gặp gỡ quan trọng thường được khuyến khích thực hiện trong ngày này.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo kinh nghiệm lịch pháp cổ, giờ Đại An thuận lợi cho việc cầu tài, giao dịch buôn bán và thực hiện các thỏa thuận quan trọng. Khi bắt đầu vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng tiến triển ổn định.
Người xưa cũng khuyên nên tránh những hành động hấp tấp hoặc thay đổi kế hoạch đột ngột trong giờ Đại An, vì điều đó có thể làm giảm lợi thế của thời vận thuận lợi.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong phép xem giờ cổ truyền, Tốc Hỷ là khoảng thời gian thích hợp để thực hiện những công việc cần sự nhanh gọn và linh hoạt. Những cuộc gặp gỡ ngắn, trao đổi thông tin hoặc giải quyết việc gấp thường đạt kết quả thuận lợi.
Người xưa khuyên nên tránh các kế hoạch dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này để ⛔ hạn chế rủi ro.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Lưu Niên thường mang đặc tính trì trệ, khiến công việc dễ bị kéo dài. Do đó, người xưa khuyên nên tránh bắt đầu các dự án quan trọng trong khoảng thời gian này.
Thay vào đó, có thể tận dụng giờ này để rà soát lại kế hoạch và chuẩn bị kỹ lưỡng cho những bước đi tiếp theo.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Xích Khẩu thường khiến lời nói dễ gây bất đồng. Các cuộc họp quan trọng hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được dời sang thời điểm khác.
Tuy vậy, đây lại là khoảng thời gian thích hợp để làm việc cá nhân hoặc hoàn thành những nhiệm vụ không đòi hỏi giao tiếp nhiều.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi ở mức vừa phải trong ngày. Các công việc như giao dịch nhỏ, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân thường đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan khi đưa ra những quyết định mang tính lâu dài.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Không Vong không thuận lợi cho các hoạt động cần sự thành công rõ ràng. Các kế hoạch quan trọng nên được dời sang khung giờ khác.
Tuy vậy, đây là thời điểm phù hợp để nghỉ ngơi và suy xét lại công việc.
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo kinh nghiệm lịch pháp cổ, giờ Đại An thuận lợi cho việc cầu tài, giao dịch buôn bán và thực hiện các thỏa thuận quan trọng. Khi bắt đầu vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng tiến triển ổn định.
Người xưa cũng khuyên nên tránh những hành động hấp tấp hoặc thay đổi kế hoạch đột ngột trong giờ Đại An, vì điều đó có thể làm giảm lợi thế của thời vận thuận lợi.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong phép xem giờ cổ truyền, Tốc Hỷ là khoảng thời gian thích hợp để thực hiện những công việc cần sự nhanh gọn và linh hoạt. Những cuộc gặp gỡ ngắn, trao đổi thông tin hoặc giải quyết việc gấp thường đạt kết quả thuận lợi.
Người xưa khuyên nên tránh các kế hoạch dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này để ⛔ hạn chế rủi ro.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Lưu Niên thường mang đặc tính trì trệ, khiến công việc dễ bị kéo dài. Do đó, người xưa khuyên nên tránh bắt đầu các dự án quan trọng trong khoảng thời gian này.
Thay vào đó, có thể tận dụng giờ này để rà soát lại kế hoạch và chuẩn bị kỹ lưỡng cho những bước đi tiếp theo.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Xích Khẩu thường khiến lời nói dễ gây bất đồng. Các cuộc họp quan trọng hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được dời sang thời điểm khác.
Tuy vậy, đây lại là khoảng thời gian thích hợp để làm việc cá nhân hoặc hoàn thành những nhiệm vụ không đòi hỏi giao tiếp nhiều.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi ở mức vừa phải trong ngày. Các công việc như giao dịch nhỏ, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân thường đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan khi đưa ra những quyết định mang tính lâu dài.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Không Vong không thuận lợi cho các hoạt động cần sự thành công rõ ràng. Các kế hoạch quan trọng nên được dời sang khung giờ khác.
Tuy vậy, đây là thời điểm phù hợp để nghỉ ngơi và suy xét lại công việc.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Ba
06
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 6/2/2046
- Âm lịch: Ngày 1/1/2046
- Can chi: Bính Thân - Tháng: Canh Dần
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Tốt
Thứ Tư
07
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 7/2/2046
- Âm lịch: Ngày 2/1/2046
- Can chi: Đinh Dậu - Tháng: Canh Dần
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
08
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 8/2/2046
- Âm lịch: Ngày 3/1/2046
- Can chi: Mậu Tuất - Tháng: Canh Dần
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Sáu
09
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 9/2/2046
- Âm lịch: Ngày 4/1/2046
- Can chi: Kỷ Hợi - Tháng: Canh Dần
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Bảy
10
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 10/2/2046
- Âm lịch: Ngày 5/1/2046
- Can chi: Canh Tý - Tháng: Canh Dần
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
