XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
05
DƯƠNG LỊCHTHỨ NĂMTháng 01/2068
01
ÂM LỊCHTháng 12Năm 2068
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Kỷ Mùi
Lục diệu
Xích Khẩu
Sao chiếu
Sao tốt
Sinh Khí - Phúc Hậu - Nguyệt Ân - Thiên Giải
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thổ Tú - Cửu Không
Trực
Trực Nguy
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Tây Bắc - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Đông
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 5/1/2068
| Dương Lịch | Thứ Năm - Ngày 5 - Tháng 1 - Năm 2068 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 1/12/2067 - Tức Tức ngày: Kỷ Mùi - Tháng: Quý Sửu |
| Đặc điểm | Ngày: Minh Đường Hoàng Đạo - Trực: Trực Nguy - Lục Diệu: Xích Khẩu - Tiết khí: Đông Chí |
| Tuổi xung khắc | Sửu (Lục xung), Tý (Lục hại), Thìn (Phá), Sửu - Tuất - Mùi (Tương hình), Thìn - Tuất - Sửu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Hợi - Mão |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Nguy
Tổng quan cát hung
Trực Nguy không hoàn toàn đại hung, nhưng tiềm ẩn rủi ro cao. Nên ⛔ hạn chế việc quan trọng và tập trung duy trì sự an toàn.
✅ Nên làm
Có thể tiến hành sửa chữa nhỏ và gia cố an toàn.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Nguy
Kiểm tra, rà soát an toàn
Bảo trì hệ thống
Hoàn thiện việc tồn đọng nhỏ
Tập trung ổn định tâm lý và tránh xung đột.
⛔ Kiêng kị
Tránh đầu tư mạo hiểm hoặc vay vốn lớn.
⛔ Hạn chế quyết định mang tính bước ngoặt.
⛔ Không nên xuất hành xa cầu tài.
Tổng quan cát hung
Trực Nguy không hoàn toàn đại hung, nhưng tiềm ẩn rủi ro cao. Nên ⛔ hạn chế việc quan trọng và tập trung duy trì sự an toàn.
✅ Nên làm
Có thể tiến hành sửa chữa nhỏ và gia cố an toàn.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Nguy
Kiểm tra, rà soát an toàn
Bảo trì hệ thống
Hoàn thiện việc tồn đọng nhỏ
Tập trung ổn định tâm lý và tránh xung đột.
⛔ Kiêng kị
Tránh đầu tư mạo hiểm hoặc vay vốn lớn.
⛔ Hạn chế quyết định mang tính bước ngoặt.
⛔ Không nên xuất hành xa cầu tài.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Sinh Khí - Phúc Hậu - Nguyệt Ân - Thiên Giải
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thổ Tú - Cửu Không
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong lịch pháp cổ truyền, các sao cát tinh thường được xem là biểu tượng của phúc khí và sự hỗ trợ của thiên thời. Khi những sao này xuất hiện trong ngày, người xưa cho rằng đây là dấu hiệu thuận lợi để tiến hành các công việc mang tính khởi đầu hoặc phát triển.
Trong thực tế, một ngày thường xuất hiện nhiều sao khác nhau với ý nghĩa đan xen. Việc luận đoán vì vậy không thể đơn giản hóa, mà cần dựa trên nguyên tắc tổng hợp và so sánh giữa các yếu tố cát hung.
Sinh Khí - Phúc Hậu - Nguyệt Ân - Thiên Giải
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thổ Tú - Cửu Không
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong lịch pháp cổ truyền, các sao cát tinh thường được xem là biểu tượng của phúc khí và sự hỗ trợ của thiên thời. Khi những sao này xuất hiện trong ngày, người xưa cho rằng đây là dấu hiệu thuận lợi để tiến hành các công việc mang tính khởi đầu hoặc phát triển.
Trong thực tế, một ngày thường xuất hiện nhiều sao khác nhau với ý nghĩa đan xen. Việc luận đoán vì vậy không thể đơn giản hóa, mà cần dựa trên nguyên tắc tổng hợp và so sánh giữa các yếu tố cát hung.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Tỉnh
Sao Tỉnh dưới góc nhìn âm trạch
Trong âm trạch, Tỉnh tượng trưng cho thủy huyệt. Nếu ngày Tỉnh tiến hành công việc liên quan đến mồ mả, cải táng, cần đặc biệt xem xét hướng thủy và độ sâu huyệt. Thủy khí nếu tụ đúng mạch sẽ dưỡng phúc lâu dài; nếu phạm nghịch thủy sẽ gây hao tán hậu vận.
Vì vậy cổ pháp luôn yêu cầu phối hợp thêm trực, can chi và long mạch trước khi quyết định.
✅ Nên làm
Nên củng cố nội bộ tổ chức
Ngày này thích hợp rà soát quy trình, chỉnh sửa nội quy, tái cấu trúc nhẹ nhàng thay vì mở rộng quy mô. Khí vận thiên về củng cố nền tảng hơn là bành trướng.
Nên thực hiện các hoạt động liên quan đến nước
Khai giếng, sửa hệ thống cấp thoát nước, bố trí hồ cảnh quan hợp phong thủy đều thuận lợi. Thủy khí tương đồng sẽ cộng hưởng, giúp ổn định lâu dài.
Nên chữa bệnh, dưỡng sinh
Vì Tỉnh liên hệ huyết mạch và thủy dịch trong cơ thể, các hoạt động khám chữa bệnh, điều dưỡng, bồi bổ sẽ có lợi cho phục hồi sức khỏe.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên di chuyển xa qua sông nước
Do thủy khí vượng, việc đi lại đường thủy dễ phát sinh trở ngại nhỏ, nhất là khi phối hợp thêm hung tinh khác.
Tránh quyết định nóng vội
Bản chất Tỉnh là tích lũy chậm rãi. Nếu hành động hấp tấp sẽ nghịch khí, kết quả không bền.
Tránh động thổ quy mô lớn
Thủy khí nặng nếu đào bới mạnh dễ làm tán mạch. Đặc biệt trong âm trạch, việc động thổ ngày Tỉnh mà không xét long mạch có thể gây ảnh hưởng hậu vận.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi bố cục phong thủy có thủy pháp cát lợi
Nếu nhà ở hoặc huyệt mộ có thủy khẩu đắc địa, ngày Tỉnh có thể tăng cường phúc khí thay vì gây trệ.
⚠️ Ngoại lệ trong việc tu sửa nhỏ
Các hoạt động sửa chữa nhỏ, không phá vỡ kết cấu lớn, vẫn có thể tiến hành nếu chọn giờ tốt phù hợp.
⚠️ Ngoại lệ khi kết hợp cát tinh khác
Nếu đồng thời gặp hoàng đạo hoặc sao cát mạnh, tính trung hòa của Tỉnh sẽ nghiêng về cát, giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực.
Sao Tỉnh dưới góc nhìn âm trạch
Trong âm trạch, Tỉnh tượng trưng cho thủy huyệt. Nếu ngày Tỉnh tiến hành công việc liên quan đến mồ mả, cải táng, cần đặc biệt xem xét hướng thủy và độ sâu huyệt. Thủy khí nếu tụ đúng mạch sẽ dưỡng phúc lâu dài; nếu phạm nghịch thủy sẽ gây hao tán hậu vận.
Vì vậy cổ pháp luôn yêu cầu phối hợp thêm trực, can chi và long mạch trước khi quyết định.
✅ Nên làm
Nên củng cố nội bộ tổ chức
Ngày này thích hợp rà soát quy trình, chỉnh sửa nội quy, tái cấu trúc nhẹ nhàng thay vì mở rộng quy mô. Khí vận thiên về củng cố nền tảng hơn là bành trướng.
Nên thực hiện các hoạt động liên quan đến nước
Khai giếng, sửa hệ thống cấp thoát nước, bố trí hồ cảnh quan hợp phong thủy đều thuận lợi. Thủy khí tương đồng sẽ cộng hưởng, giúp ổn định lâu dài.
Nên chữa bệnh, dưỡng sinh
Vì Tỉnh liên hệ huyết mạch và thủy dịch trong cơ thể, các hoạt động khám chữa bệnh, điều dưỡng, bồi bổ sẽ có lợi cho phục hồi sức khỏe.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên di chuyển xa qua sông nước
Do thủy khí vượng, việc đi lại đường thủy dễ phát sinh trở ngại nhỏ, nhất là khi phối hợp thêm hung tinh khác.
Tránh quyết định nóng vội
Bản chất Tỉnh là tích lũy chậm rãi. Nếu hành động hấp tấp sẽ nghịch khí, kết quả không bền.
Tránh động thổ quy mô lớn
Thủy khí nặng nếu đào bới mạnh dễ làm tán mạch. Đặc biệt trong âm trạch, việc động thổ ngày Tỉnh mà không xét long mạch có thể gây ảnh hưởng hậu vận.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi bố cục phong thủy có thủy pháp cát lợi
Nếu nhà ở hoặc huyệt mộ có thủy khẩu đắc địa, ngày Tỉnh có thể tăng cường phúc khí thay vì gây trệ.
⚠️ Ngoại lệ trong việc tu sửa nhỏ
Các hoạt động sửa chữa nhỏ, không phá vỡ kết cấu lớn, vẫn có thể tiến hành nếu chọn giờ tốt phù hợp.
⚠️ Ngoại lệ khi kết hợp cát tinh khác
Nếu đồng thời gặp hoàng đạo hoặc sao cát mạnh, tính trung hòa của Tỉnh sẽ nghiêng về cát, giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Tây Bắc - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Đông Luận giải chi tiết
Phúc Thần tượng trưng cho sự tích tụ phúc khí trong ngày. Nếu chọn xuất hành đúng phương vị này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc cầu phúc, thăm viếng, giao hảo hoặc khai mở cơ hội mới. Trường khí của Phúc Thần giúp giảm hung khí và tăng khả năng gặp điều may mắn trong ngày.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí vui mừng và sự thuận lợi trong giao tiếp. Khi xuất hành theo phương vị của Hỷ Thần, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ thân hữu, kết giao bạn bè hoặc bàn bạc công việc quan trọng. Khí vận của thần này giúp tăng sự hòa hợp và giảm bớt xung khắc trong các cuộc gặp.
Tài Thần được xem là cát thần mang lại cơ hội về tài lộc trong ngày. Xuất hành theo phương vị của thần này giúp tăng khả năng gặp được người có lợi cho công việc làm ăn. Những hoạt động như tìm kiếm đối tác, thương lượng hợp đồng hoặc mở rộng thị trường thường có điều kiện thuận lợi để đạt kết quả mong muốn.
Theo nguyên lý phong thủy cổ truyền, phương vị của Hạc Thần thường được liệt vào nhóm hướng bất lợi trong ngày. Nếu xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp sự chậm trễ hoặc phát sinh khó khăn khiến công việc khó đạt kết quả như mong muốn. Vì vậy trong nhiều trường hợp nên ưu tiên chọn hướng có cát thần.
Phúc Thần tượng trưng cho sự tích tụ phúc khí trong ngày. Nếu chọn xuất hành đúng phương vị này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc cầu phúc, thăm viếng, giao hảo hoặc khai mở cơ hội mới. Trường khí của Phúc Thần giúp giảm hung khí và tăng khả năng gặp điều may mắn trong ngày.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí vui mừng và sự thuận lợi trong giao tiếp. Khi xuất hành theo phương vị của Hỷ Thần, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ thân hữu, kết giao bạn bè hoặc bàn bạc công việc quan trọng. Khí vận của thần này giúp tăng sự hòa hợp và giảm bớt xung khắc trong các cuộc gặp.
Tài Thần được xem là cát thần mang lại cơ hội về tài lộc trong ngày. Xuất hành theo phương vị của thần này giúp tăng khả năng gặp được người có lợi cho công việc làm ăn. Những hoạt động như tìm kiếm đối tác, thương lượng hợp đồng hoặc mở rộng thị trường thường có điều kiện thuận lợi để đạt kết quả mong muốn.
Theo nguyên lý phong thủy cổ truyền, phương vị của Hạc Thần thường được liệt vào nhóm hướng bất lợi trong ngày. Nếu xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp sự chậm trễ hoặc phát sinh khó khăn khiến công việc khó đạt kết quả như mong muốn. Vì vậy trong nhiều trường hợp nên ưu tiên chọn hướng có cát thần.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Thuần Dương
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Tổng thể mà xét, ngày Thuần Dương là thời điểm cát lợi cho việc xuất hành và giao tiếp. Khí vận của ngày mang tính khai mở và sinh trưởng, giúp hành trình diễn ra suôn sẻ. Vì vậy cổ nhân thường xem đây là ngày thích hợp để khởi hành, cầu tài lộc hoặc tiến hành các việc quan trọng.
Theo lịch pháp cổ truyền, ngày Thuần Dương mang ý nghĩa dương khí thuần chính, tượng trưng cho sự sáng tỏ và thịnh vượng. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp quý nhân giúp đỡ hoặc gặp hoàn cảnh thuận lợi trên đường đi. Vì vậy các hoạt động như tìm kiếm cơ hội, giao thương hoặc hợp tác thường đạt kết quả tích cực.
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Tổng thể mà xét, ngày Thuần Dương là thời điểm cát lợi cho việc xuất hành và giao tiếp. Khí vận của ngày mang tính khai mở và sinh trưởng, giúp hành trình diễn ra suôn sẻ. Vì vậy cổ nhân thường xem đây là ngày thích hợp để khởi hành, cầu tài lộc hoặc tiến hành các việc quan trọng.
Theo lịch pháp cổ truyền, ngày Thuần Dương mang ý nghĩa dương khí thuần chính, tượng trưng cho sự sáng tỏ và thịnh vượng. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp quý nhân giúp đỡ hoặc gặp hoàn cảnh thuận lợi trên đường đi. Vì vậy các hoạt động như tìm kiếm cơ hội, giao thương hoặc hợp tác thường đạt kết quả tích cực.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Đại An là biểu tượng của sự bình ổn. Đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những công việc cần sự tin cậy như gặp gỡ khách hàng, thương lượng hợp tác hoặc giải quyết các vấn đề hành chính.
Ngược lại, những việc mang tính mạo hiểm cao hoặc đầu cơ rủi ro nên ⛔ hạn chế thực hiện, bởi bản chất của giờ Đại An thiên về sự ổn định hơn là đột phá.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo quan niệm của lịch pháp cổ, giờ Tốc Hỷ thuận lợi cho việc giao tiếp và mở rộng quan hệ xã hội. Những cuộc gặp gỡ bạn bè, đối tác hoặc trao đổi công việc thường diễn ra suôn sẻ trong thời điểm này.
Tuy vậy, các việc liên quan đến tranh chấp hoặc xung đột nên tránh thực hiện để giữ được sự hòa thuận của vận khí.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Lưu Niên thường được xem là khung giờ không thuận lợi cho việc khởi sự. Các hoạt động như xuất hành đi xa, ký kết hợp đồng quan trọng hoặc đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Ngược lại, những việc mang tính chuẩn bị, nghiên cứu hoặc kiểm tra kế hoạch lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Xích Khẩu không thuận lợi cho các hoạt động cần sự đồng thuận. Các cuộc thương lượng hoặc bàn bạc công việc lớn dễ gặp trở ngại nếu diễn ra trong thời điểm này.
Người xưa khuyên nên dùng khoảng thời gian này cho những công việc mang tính chuẩn bị hoặc nghiên cứu.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát mang đặc tính cát lợi nhưng không quá mạnh. Đây là khoảng thời gian phù hợp để tiến hành các công việc cần sự thuận lợi nhẹ nhàng như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc hoàn thành nhiệm vụ trong ngày.
Những việc mang tính mạo hiểm cao nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Không Vong được xem là khung giờ cần thận trọng. Những việc như xuất hành xa, giao dịch tài chính lớn hoặc ký kết hợp đồng nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, nên dành thời gian để chuẩn bị và xem xét lại kế hoạch.
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Đại An là biểu tượng của sự bình ổn. Đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những công việc cần sự tin cậy như gặp gỡ khách hàng, thương lượng hợp tác hoặc giải quyết các vấn đề hành chính.
Ngược lại, những việc mang tính mạo hiểm cao hoặc đầu cơ rủi ro nên ⛔ hạn chế thực hiện, bởi bản chất của giờ Đại An thiên về sự ổn định hơn là đột phá.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo quan niệm của lịch pháp cổ, giờ Tốc Hỷ thuận lợi cho việc giao tiếp và mở rộng quan hệ xã hội. Những cuộc gặp gỡ bạn bè, đối tác hoặc trao đổi công việc thường diễn ra suôn sẻ trong thời điểm này.
Tuy vậy, các việc liên quan đến tranh chấp hoặc xung đột nên tránh thực hiện để giữ được sự hòa thuận của vận khí.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Lưu Niên thường được xem là khung giờ không thuận lợi cho việc khởi sự. Các hoạt động như xuất hành đi xa, ký kết hợp đồng quan trọng hoặc đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Ngược lại, những việc mang tính chuẩn bị, nghiên cứu hoặc kiểm tra kế hoạch lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Xích Khẩu không thuận lợi cho các hoạt động cần sự đồng thuận. Các cuộc thương lượng hoặc bàn bạc công việc lớn dễ gặp trở ngại nếu diễn ra trong thời điểm này.
Người xưa khuyên nên dùng khoảng thời gian này cho những công việc mang tính chuẩn bị hoặc nghiên cứu.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát mang đặc tính cát lợi nhưng không quá mạnh. Đây là khoảng thời gian phù hợp để tiến hành các công việc cần sự thuận lợi nhẹ nhàng như giao dịch nhỏ, gặp gỡ đối tác hoặc hoàn thành nhiệm vụ trong ngày.
Những việc mang tính mạo hiểm cao nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Không Vong được xem là khung giờ cần thận trọng. Những việc như xuất hành xa, giao dịch tài chính lớn hoặc ký kết hợp đồng nên tránh thực hiện.
Thay vào đó, nên dành thời gian để chuẩn bị và xem xét lại kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Sáu
06
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 6/1/2068
- Âm lịch: Ngày 2/12/2067
- Can chi: Canh Thân - Tháng: Quý Sửu
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
Thứ Bảy
07
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 7/1/2068
- Âm lịch: Ngày 3/12/2067
- Can chi: Tân Dậu - Tháng: Quý Sửu
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Chủ Nhật
08
Tháng 1
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 8/1/2068
- Âm lịch: Ngày 4/12/2067
- Can chi: Nhâm Tuất - Tháng: Quý Sửu
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Hai
09
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 9/1/2068
- Âm lịch: Ngày 5/12/2067
- Can chi: Quý Hợi - Tháng: Quý Sửu
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Ba
10
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 10/1/2068
- Âm lịch: Ngày 6/12/2067
- Can chi: Giáp Tý - Tháng: Quý Sửu
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
