XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
05
DƯƠNG LỊCHTHỨ SÁUTháng 01/2029
21
ÂM LỊCHTháng 11Năm 2029
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Ất Mùi
Lục diệu
Xích Khẩu
Sao chiếu
Sao tốt
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Thiên Đức Hợp - Thiên Quan
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thổ Cấm
Trực
Trực Phá
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tại Thiên
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 5/1/2029
| Dương Lịch | Thứ Sáu - Ngày 5 - Tháng 1 - Năm 2029 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 21/11/2028 - Tức Tức ngày: Ất Mùi - Tháng: Giáp Tý |
| Đặc điểm | Ngày: Kim Đường Hoàng Đạo - Trực: Trực Phá - Lục Diệu: Xích Khẩu - Tiết khí: Tiểu Hàn |
| Tuổi xung khắc | Sửu (Lục xung), Tý (Lục hại), Thìn (Phá), Sửu - Tuất - Mùi (Tương hình), Thìn - Tuất - Sửu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Hợi - Mão |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Phá
Khí trường chuyển hóa
Phá không hoàn toàn là hung, mà là cơ hội giải trừ điều không còn phù hợp. Tuy nhiên nếu dùng sai mục đích có thể gây bất ổn.
✅ Nên làm
Giải quyết tranh chấp tồn đọng
Cải tổ loại bỏ quy trình lỗi thời
Xử lý nợ xấu
Phù hợp xử lý công việc cần dứt điểm nhanh chóng.
Thích hợp dọn dẹp, thanh lọc môi trường làm việc.
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Phá
Khởi công xây dựng
Cưới hỏi
Khai trương cửa hàng
⛔ Không nên nhập trạch hoặc an vị lâu dài.
⛔ Không nên mở rộng đầu tư lớn.
Khí trường chuyển hóa
Phá không hoàn toàn là hung, mà là cơ hội giải trừ điều không còn phù hợp. Tuy nhiên nếu dùng sai mục đích có thể gây bất ổn.
✅ Nên làm
Giải quyết tranh chấp tồn đọng
Cải tổ loại bỏ quy trình lỗi thời
Xử lý nợ xấu
Phù hợp xử lý công việc cần dứt điểm nhanh chóng.
Thích hợp dọn dẹp, thanh lọc môi trường làm việc.
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Phá
Khởi công xây dựng
Cưới hỏi
Khai trương cửa hàng
⛔ Không nên nhập trạch hoặc an vị lâu dài.
⛔ Không nên mở rộng đầu tư lớn.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Thiên Đức Hợp - Thiên Quan
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thổ Cấm
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc tìm hiểu các sao chiếu theo Ngọc Hạp giúp người xem ngày hiểu rõ đặc tính vận khí của từng ngày. Từ đó có thể lựa chọn thời điểm thuận lợi nhằm tăng khả năng thành công cho công việc dự định.
Các nhà lịch pháp thường kết hợp Ngọc Hạp Thông Thư với những phương pháp khác như trực ngày, nhị thập bát tú hoặc hoàng đạo hắc đạo để có cái nhìn toàn diện hơn về thời điểm.
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Thiên Đức Hợp - Thiên Quan
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thổ Cấm
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc tìm hiểu các sao chiếu theo Ngọc Hạp giúp người xem ngày hiểu rõ đặc tính vận khí của từng ngày. Từ đó có thể lựa chọn thời điểm thuận lợi nhằm tăng khả năng thành công cho công việc dự định.
Các nhà lịch pháp thường kết hợp Ngọc Hạp Thông Thư với những phương pháp khác như trực ngày, nhị thập bát tú hoặc hoàng đạo hắc đạo để có cái nhìn toàn diện hơn về thời điểm.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Cang
Trong hệ Thanh Long thất tú, Sao Cang không được xếp vào nhóm cát tinh thuần túy. Tính chất của sao này nghiêng về thử thách và va chạm, tượng trưng cho giai đoạn cần thận trọng. Cổ nhân cho rằng ngày Cang tú chiếu nên giữ ổn định, tránh hành sự nóng vội để không làm phát sinh hệ quả lâu dài.
✅ Nên làm
Ngày có Sao Cang chiếu thích hợp cho việc rà soát sổ sách, kiểm tra hợp đồng và chỉnh sửa kế hoạch. Khí của Cang tú giúp bộc lộ thiếu sót, từ đó điều chỉnh kịp thời để tránh rủi ro về sau.
Có thể tiến hành các công việc mang tính cải tổ nội bộ, sắp xếp lại bộ máy hoặc thay đổi quy trình vận hành. Đây là thời điểm tốt để nhìn lại và hoàn thiện hơn là mở rộng.
Có thể tiến hành sửa chữa nhà cửa nhỏ hoặc điều chỉnh phong thủy nội thất nhằm cân bằng lại khí trường trong gia trạch.
⛔ Kiêng kị
Tránh tổ chức cưới hỏi hoặc đính hôn do dễ sinh bất hòa trong quá trình chuẩn bị, ảnh hưởng đến hòa khí lâu dài.
⛔ Không nên động thổ xây nhà hay an táng vì khí trường xung động dễ ảnh hưởng cả dương trạch lẫn âm trạch.
⛔ Không nên khai trương, mở cửa hàng hoặc khởi công dự án lớn vì khí của Cang tú chưa đủ ổn định, dễ phát sinh trở ngại và tranh chấp pháp lý.
⚠️ Ngoại lệ
Gặp ngày Thìn: Tính xung động của Cang tú được giảm nhẹ, thích hợp xử lý việc tồn đọng và giải quyết tranh chấp nhanh gọn.
Gặp ngày Tuất: Xung khí tăng mạnh, nên tuyệt đối tránh việc quan trọng liên quan tài chính và đất đai.
Nếu phối cùng giờ hoàng đạo và trực bình hòa, mức độ hung giảm đáng kể, có thể tiến hành việc nhỏ sau khi cân nhắc kỹ.
Trong hệ Thanh Long thất tú, Sao Cang không được xếp vào nhóm cát tinh thuần túy. Tính chất của sao này nghiêng về thử thách và va chạm, tượng trưng cho giai đoạn cần thận trọng. Cổ nhân cho rằng ngày Cang tú chiếu nên giữ ổn định, tránh hành sự nóng vội để không làm phát sinh hệ quả lâu dài.
✅ Nên làm
Ngày có Sao Cang chiếu thích hợp cho việc rà soát sổ sách, kiểm tra hợp đồng và chỉnh sửa kế hoạch. Khí của Cang tú giúp bộc lộ thiếu sót, từ đó điều chỉnh kịp thời để tránh rủi ro về sau.
Có thể tiến hành các công việc mang tính cải tổ nội bộ, sắp xếp lại bộ máy hoặc thay đổi quy trình vận hành. Đây là thời điểm tốt để nhìn lại và hoàn thiện hơn là mở rộng.
Có thể tiến hành sửa chữa nhà cửa nhỏ hoặc điều chỉnh phong thủy nội thất nhằm cân bằng lại khí trường trong gia trạch.
⛔ Kiêng kị
Tránh tổ chức cưới hỏi hoặc đính hôn do dễ sinh bất hòa trong quá trình chuẩn bị, ảnh hưởng đến hòa khí lâu dài.
⛔ Không nên động thổ xây nhà hay an táng vì khí trường xung động dễ ảnh hưởng cả dương trạch lẫn âm trạch.
⛔ Không nên khai trương, mở cửa hàng hoặc khởi công dự án lớn vì khí của Cang tú chưa đủ ổn định, dễ phát sinh trở ngại và tranh chấp pháp lý.
⚠️ Ngoại lệ
Gặp ngày Thìn: Tính xung động của Cang tú được giảm nhẹ, thích hợp xử lý việc tồn đọng và giải quyết tranh chấp nhanh gọn.
Gặp ngày Tuất: Xung khí tăng mạnh, nên tuyệt đối tránh việc quan trọng liên quan tài chính và đất đai.
Nếu phối cùng giờ hoàng đạo và trực bình hòa, mức độ hung giảm đáng kể, có thể tiến hành việc nhỏ sau khi cân nhắc kỹ.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Phúc Thần không chỉ biểu thị phúc khí mà còn tượng trưng cho sự bảo hộ vô hình trong hành trình. Người xưa tin rằng xuất hành đúng phương Phúc Thần giúp tâm trí minh định, hành trình hanh thông và giảm thiểu rủi ro bất ngờ. Đặc biệt những việc cần sự bình ổn và lâu dài sẽ dễ đạt kết quả tốt hơn.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Hỷ Thần thường mang tính chất cát lợi đối với những việc cần sự vui vẻ và hòa hợp. Xuất hành về hướng này giúp tăng khả năng gặp người thiện chí, hỗ trợ cho việc thương nghị và xây dựng mối quan hệ. Nhờ vậy nhiều việc tưởng chừng khó khăn cũng có thể chuyển biến theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông được xem là biểu tượng của sự thịnh vượng. Khi phương xuất hành trùng với vị trí của Tài Thần, khí trường ngày đó được cho là thuận lợi cho việc cầu tài và tìm kiếm cơ hội kinh tế. Các hoạt động giao thương, thương nghị hoặc mở rộng công việc thường có khả năng đạt kết quả tốt.
Hạc Thần đại diện cho phương vị hung trong hệ thống chọn hướng xuất hành. Khi đi về hướng này, khí vận được xem là thiếu ổn định, dễ khiến công việc gặp trở ngại hoặc phát sinh vấn đề ngoài dự tính. Vì vậy người xưa thường tránh phương Hạc Thần khi lựa chọn hướng đi trong ngày.
Phúc Thần không chỉ biểu thị phúc khí mà còn tượng trưng cho sự bảo hộ vô hình trong hành trình. Người xưa tin rằng xuất hành đúng phương Phúc Thần giúp tâm trí minh định, hành trình hanh thông và giảm thiểu rủi ro bất ngờ. Đặc biệt những việc cần sự bình ổn và lâu dài sẽ dễ đạt kết quả tốt hơn.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Hỷ Thần thường mang tính chất cát lợi đối với những việc cần sự vui vẻ và hòa hợp. Xuất hành về hướng này giúp tăng khả năng gặp người thiện chí, hỗ trợ cho việc thương nghị và xây dựng mối quan hệ. Nhờ vậy nhiều việc tưởng chừng khó khăn cũng có thể chuyển biến theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông được xem là biểu tượng của sự thịnh vượng. Khi phương xuất hành trùng với vị trí của Tài Thần, khí trường ngày đó được cho là thuận lợi cho việc cầu tài và tìm kiếm cơ hội kinh tế. Các hoạt động giao thương, thương nghị hoặc mở rộng công việc thường có khả năng đạt kết quả tốt.
Hạc Thần đại diện cho phương vị hung trong hệ thống chọn hướng xuất hành. Khi đi về hướng này, khí vận được xem là thiếu ổn định, dễ khiến công việc gặp trở ngại hoặc phát sinh vấn đề ngoài dự tính. Vì vậy người xưa thường tránh phương Hạc Thần khi lựa chọn hướng đi trong ngày.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Thuần Dương
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Xét theo chu kỳ Khổng Minh Lục Diệu, ngày Thuần Dương biểu thị sự hanh thông của vận khí. Người xuất hành trong ngày này thường có cơ hội gặp hoàn cảnh thuận duyên, từ đó giúp công việc tiến triển thuận lợi và đạt kết quả tốt.
Ngày Thuần Dương cũng thích hợp cho các hoạt động cầu tài lộc hoặc tìm kiếm cơ hội mới. Khí vận của ngày giúp việc gặp gỡ đối tác hoặc trao đổi công việc trở nên thuận lợi hơn. Vì vậy đây thường được xem là thời điểm tốt để mở rộng quan hệ và phát triển công việc.
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Xét theo chu kỳ Khổng Minh Lục Diệu, ngày Thuần Dương biểu thị sự hanh thông của vận khí. Người xuất hành trong ngày này thường có cơ hội gặp hoàn cảnh thuận duyên, từ đó giúp công việc tiến triển thuận lợi và đạt kết quả tốt.
Ngày Thuần Dương cũng thích hợp cho các hoạt động cầu tài lộc hoặc tìm kiếm cơ hội mới. Khí vận của ngày giúp việc gặp gỡ đối tác hoặc trao đổi công việc trở nên thuận lợi hơn. Vì vậy đây thường được xem là thời điểm tốt để mở rộng quan hệ và phát triển công việc.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Lưu Niên mang đặc tính trì trệ và chậm tiến. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để xuất hành hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng.
Người xưa thường khuyên nên dùng khoảng thời gian này để rà soát kế hoạch, chỉnh sửa công việc còn dang dở hoặc chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo, thay vì thực hiện các quyết định lớn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Xích Khẩu biểu thị nguy cơ phát sinh bất hòa trong giao tiếp. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc bàn bạc công việc lớn nên tránh tiến hành.
Ngược lại, việc đọc sách, nghiên cứu hoặc chuẩn bị kế hoạch lại khá phù hợp trong giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho việc hoàn thành các công việc nhỏ hoặc giải quyết những nhiệm vụ còn dang dở. Những hoạt động mang tính nhẹ nhàng thường đạt kết quả tích cực.
Ngược lại, những kế hoạch lớn hoặc đầu tư quan trọng nên được chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Không Vong không phải là thời điểm thuận lợi cho việc khởi sự. Những hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong đợi.
Người xưa khuyên nên tận dụng thời gian này để suy nghĩ, đánh giá kế hoạch và chuẩn bị cho các bước tiếp theo.
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Lưu Niên mang đặc tính trì trệ và chậm tiến. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để xuất hành hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng.
Người xưa thường khuyên nên dùng khoảng thời gian này để rà soát kế hoạch, chỉnh sửa công việc còn dang dở hoặc chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo, thay vì thực hiện các quyết định lớn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Xích Khẩu biểu thị nguy cơ phát sinh bất hòa trong giao tiếp. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc bàn bạc công việc lớn nên tránh tiến hành.
Ngược lại, việc đọc sách, nghiên cứu hoặc chuẩn bị kế hoạch lại khá phù hợp trong giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho việc hoàn thành các công việc nhỏ hoặc giải quyết những nhiệm vụ còn dang dở. Những hoạt động mang tính nhẹ nhàng thường đạt kết quả tích cực.
Ngược lại, những kế hoạch lớn hoặc đầu tư quan trọng nên được chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Không Vong không phải là thời điểm thuận lợi cho việc khởi sự. Những hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong đợi.
Người xưa khuyên nên tận dụng thời gian này để suy nghĩ, đánh giá kế hoạch và chuẩn bị cho các bước tiếp theo.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Bảy
06
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 6/1/2029
- Âm lịch: Ngày 22/11/2028
- Can chi: Bính Thân - Tháng: Giáp Tý
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
Chủ Nhật
07
Tháng 1
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 7/1/2029
- Âm lịch: Ngày 23/11/2028
- Can chi: Đinh Dậu - Tháng: Giáp Tý
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Hai
08
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 8/1/2029
- Âm lịch: Ngày 24/11/2028
- Can chi: Mậu Tuất - Tháng: Giáp Tý
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Ba
09
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 9/1/2029
- Âm lịch: Ngày 25/11/2028
- Can chi: Kỷ Hợi - Tháng: Giáp Tý
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Tư
10
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 10/1/2029
- Âm lịch: Ngày 26/11/2028
- Can chi: Canh Tý - Tháng: Giáp Tý
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Rất tốt
