Lịch Vạn Niên Ngày 4/9/2019

Tra cứu chi tiết ngày tốt xấu, giờ hoàng đạo, hướng xuất hành.

THÔNG TIN NGÀY 04/09/2019
📅04
DƯƠNG LỊCHTHỨ TƯTháng 09/2019
☯️06
ÂM LỊCHTháng 08Năm 2019
☯️ Chu Tước Hắc Đạo
☀️ Tiết khí: Xử Thử
THÔNG TIN CHI TIẾT
🐉
Can chi
Giáp Thìn
💧
Lục diệu
Đại An
✨
Sao chiếu
Sao tốt Thiên Đức - Thiên Quý - Lục Hợp Sao xấu Thiên Cương - Thiên Lao - Thiên Sát - Đại Sát - Cô Thần - Tử Khí
🌼
Trực
Trực Thành
🧭
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tại Thiên
🕒
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
❮ LỊCH THÁNG 09/2019 ❯
T2T3T4T5T6T7CN
26
26
27
27
28
28
29
29
30
1
31
2
1
3
2
4
3
5
4
6
5
7
6
8
7
9
8
10
9
11
10
12
11
13
12
14
13
15
14
16
15
17
16
18
17
19
18
20
19
21
20
22
21
23
22
24
23
25
24
26
25
27
26
28
27
29
28
30
29
1/9
30
2
1
3
2
4
3
5
4
6
5
7
6
8
Tốt
TB
Xấu

Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu

🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)

Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
★★★★☆
Tốt
Xây dựng, làm nhà
★★★☆☆
Bình thường
Khai trương, mở hàng
★★★★☆
Tốt
An táng, mai táng
★★☆☆☆
Xấu
Tế tự, tế lễ
★★★☆☆
Bình thường
Động thổ, đào móng
★★★☆☆
Bình thường
Xuất hành, đi xa
★★★☆☆
Bình thường
Giao dịch, hợp đồng
★★★★☆
Tốt
Cầu tài, lộc
★★★★☆
Tốt
Tố tụng, kiện tụng
★☆☆☆☆
Xấu
Làm việc thiện
★★★☆☆
Bình thường
Nhập trạch (Về nhà mới)
★★★★☆
Tốt
Khai nghiệp (Khởi sự)
★★★★☆
Tốt
Cầu tự (Cầu con)
★★★★☆
Tốt
Khai giảng, nhập học
★★★★☆
Tốt
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
★★★☆☆
Bình thường

📅 TỔNG QUAN NGÀY 4/9/2019

Dương LịchThứ Tư - Ngày 4 - Tháng 9 - Năm 2019
Âm LịchNgày 6/8/2019
Tức ngày: Giáp Thìn - Tháng: Quý Dậu
Đặc điểmNgày: Chu Tước Hắc Đạo  -  Trực: Trực Thành  -  Lục Diệu: Đại An  -  Tiết khí: Xử Thử
Tuổi xung khắcTuất (Lục xung), Mão (Lục hại), Mùi (Phá), (Tương hình), Tuất - Sửu - Mùi (Tứ hành xung)
Tuổi tam hợpThân - Tý
Giờ hoàng đạoDần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Giờ hắc đạoTý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)

📌 12 THẬP NHỊ TRỰC

Trực Thành
Ý nghĩa Trực Thành
Trực Thành tượng trưng cho sự hoàn tất, kết quả và thành tựu. Trong chu kỳ Kiến Trừ Thập Nhị Trực, đây là giai đoạn khí vận đạt đến điểm viên mãn, thích hợp cho việc hoàn thành mục tiêu, ký kết và xác nhận thành quả. Ngày có Trực Thành chiếu xuống thường mang cát khí cho các hoạt động mang tính kết thúc tốt đẹp.
✅ Nên làm
Có thể mở rộng kinh doanh nếu nền tảng đã vững chắc.
Thích hợp tổ chức sự kiện trọng đại mang tính tổng kết và công bố.
Phù hợp tiến hành các nghi lễ xác lập danh phận hoặc công nhận thành quả.
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Thành
Phá dỡ nhà cửa
Giải thể tổ chức
Thanh lý tài sản lớn
⛔ Hạn chế đầu tư mạo hiểm vượt quá năng lực kiểm soát.
Không phù hợp cho việc khởi kiện hoặc tranh chấp.

📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)

Sao tốt
Thiên Đức - Thiên Quý - Lục Hợp
Sao xấu
Thiên Cương - Thiên Lao - Thiên Sát - Đại Sát - Cô Thần - Tử Khí
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Thông qua hệ thống sao chiếu, người xưa có thể nhận biết những thời điểm thuận lợi cho việc khai mở, ký kết,

✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU

Sao Cơ
Sao Cơ – Khởi nguyên của chu kỳ Thanh Long
Sao Cơ là tú đầu tiên trong phương Đông Thanh Long, tượng trưng cho sự khởi động, vận hành và mở đầu của một chu kỳ sinh trưởng. Trong cổ thư thiên văn, “Cơ” nghĩa là trục máy, then chốt vận động. Do đó, ngày có Sao Cơ chiếu mang đặc tính khai động, thúc đẩy sự bắt đầu, chuyển dịch và hình thành nền móng ban sơ.
Xét theo ngũ hành, Cơ thuộc Mộc sinh khí, biểu thị mầm sống đang vươn lên. Tuy nhiên đây là giai đoạn sơ khai, khí chưa ổn định, nên phù hợp khai sự vừa phải, tránh đại sự quá quy mô khi chưa đủ điều kiện thiên – địa – nhân hòa.
✅ Nên làm
Nên nhập học, bắt đầu học tập
Khí sinh trưởng hỗ trợ quá trình tích lũy kiến thức từ nền tảng.
Nên khai trương quy mô vừa
Việc mở cửa hàng nhỏ hoặc bắt đầu kinh doanh cá nhân tương đối thuận lợi, miễn tránh đầu tư quá lớn.
Nên ký kết hợp tác sơ bộ
Thích hợp ký biên bản ghi nhớ hoặc hợp đồng thử nghiệm trước khi đi vào cam kết lâu dài.
⛔ Kiêng kị
Kiêng an táng
Âm trạch cần tĩnh khí, trong khi Cơ tinh còn động, dễ làm hậu nhân bất an.
Kiêng ký hợp đồng ràng buộc dài hạn
Nên thử nghiệm trước thay vì cam kết vĩnh viễn ngay trong giai đoạn khởi động.
Kiêng đầu tư toàn bộ vốn
Vì khí chưa định hình, rủi ro biến động vẫn còn cao.
⚠️ Ngoại lệ
Việc ngắn hạn vẫn phù hợp
Dự án hoàn thành nhanh trong chu kỳ ngắn ít chịu ảnh hưởng của tính bất định.
Có quý nhân hợp tuổi
Nếu tuổi gia chủ tương sinh với ngày, việc khai mở càng thuận lợi.
Phối cát tinh khác
Nếu đồng chiếu với Hoàng Đạo hoặc trực tốt, mức độ cát khí được củng cố đáng kể.

🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH

Phúc Thần : Chính Đông - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Theo quan niệm phong thủy cổ truyền, Hỷ Thần mang khí vui và cát khí trong nhân sự. Khi xuất hành đúng phương vị của thần này, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí thân thiện và cởi mở. Điều này giúp các quyết định quan trọng được bàn bạc dễ dàng và tăng khả năng đạt được kết quả như mong muốn.
Tài Thần đại diện cho nguồn khí thúc đẩy tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu lợi. Khi chọn xuất hành đúng phương vị của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc phát triển kinh doanh và tìm kiếm cơ hội mới. Trường khí của Tài Thần giúp tăng khả năng đạt được lợi ích vật chất trong các hoạt động giao dịch.
Hạc Thần đại diện cho phương vị hung trong hệ thống cát hung của lịch pháp. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp trở ngại hoặc phát sinh việc ngoài dự kiến. Vì vậy nhiều người thường tránh chọn phương Hạc Thần khi cần đi xa hoặc thực hiện việc quan trọng.

🐉 THEO KHỔNG MINH

Ngày: Đường Phong
Luận giải chi tiết về ngày Đường Phong theo Khổng Minh
Theo quan niệm lịch pháp truyền thống, Đường Phong là ngày có sự hỗ trợ của thiên thời đối với việc đi lại. Khi bắt đầu hành trình vào ngày này, con người thường gặp hoàn cảnh thuận lợi hơn so với những ngày khí vận bế tắc. Vì vậy đây được xem là thời điểm tương đối tốt để khởi hành.
Tổng thể mà xét, ngày Đường Phong là thời điểm khí vận tương đối thuận lợi cho việc xuất hành. Con đường di chuyển thường thông suốt, ít gặp trở ngại lớn. Vì vậy cổ nhân xem đây là ngày thích hợp để khởi hành, gặp gỡ đối tác hoặc tiến hành các công việc cần di chuyển xa.

🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG

Đại An
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Đại An được xem là một trong những khung giờ tốt để bắt đầu công việc mới hoặc xuất hành. Khi khởi sự vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng diễn ra ổn định và ít gặp biến động.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ Đại An, nên giữ thái độ thận trọng và tránh những quyết định nóng vội.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Tốc Hỷ thường được xem là thời điểm tốt để trao đổi thông tin, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết những việc cần sự linh hoạt. Những hoạt động mang tính giao tiếp xã hội thường dễ đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, cần tránh những hành động hấp tấp hoặc thiếu chuẩn bị kỹ càng.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên biểu thị sự kéo dài và trì hoãn trong tiến trình sự việc. Nếu bắt đầu công việc quan trọng vào thời điểm này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là khoảng thời gian thích hợp để nghỉ ngơi, suy xét lại chiến lược hoặc hoàn thiện những chi tiết nhỏ trong công việc đang thực hiện.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Xích Khẩu thường được xem là khung giờ có khả năng phát sinh tranh luận. Nếu tiến hành thương lượng hoặc giải quyết tranh chấp trong thời điểm này, kết quả dễ dẫn đến bất đồng.
Vì vậy, người xưa khuyên nên giữ lời nói cẩn trọng và hạn chế tham gia vào các cuộc tranh luận khi bước vào giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi nhẹ nhàng, thích hợp cho việc hoàn thành những nhiệm vụ nhỏ hoặc tiến hành các cuộc gặp gỡ ngắn. Những hoạt động này thường diễn ra khá suôn sẻ.
Tuy vậy, các quyết định liên quan đến đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Không Vong biểu thị sự thiếu thuận lợi và dễ gặp trở ngại. Những công việc cần kết quả chắc chắn như đầu tư tài chính, ký kết hợp đồng hoặc mở rộng hợp tác nên tránh tiến hành.
Ngược lại, việc nghỉ ngơi hoặc sắp xếp lại công việc cá nhân lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU