XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
04
DƯƠNG LỊCHCHỦ NHẬTTháng 05/2059
23
ÂM LỊCHTháng 03Năm 2059
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Tân Mùi
Lục diệu
Xích Khẩu
Sao chiếu
Sao tốt
Giải Thần - Thiên Giải - Bất Tương - Phúc Sinh
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Đại Sát - Tiểu Hao
Trực
Trực Bình
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Bắc - Hỷ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Tây Nam
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 4/5/2059
| Dương Lịch | Chủ Nhật - Ngày 4 - Tháng 5 - Năm 2059 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 23/3/2059 - Tức Tức ngày: Tân Mùi - Tháng: Mậu Thìn |
| Đặc điểm | Ngày: Chu Tước Hắc Đạo - Trực: Trực Bình - Lục Diệu: Xích Khẩu - Tiết khí: Cốc Vũ |
| Tuổi xung khắc | Sửu (Lục xung), Tý (Lục hại), Thìn (Phá), Sửu - Tuất - Mùi (Tương hình), Thìn - Tuất - Sửu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Hợi - Mão |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Bình
Tổng quan cát hung
Trực Bình phù hợp duy trì hơn là mở rộng hoặc kết thúc lớn.
✅ Nên làm
Kiểm tra, rà soát nội bộ.
Hoàn thành việc tồn đọng nhỏ lẻ.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Bình
Họp hành nội bộ
Ký giấy tờ nhỏ
Giao dịch thường nhật
⛔ Kiêng kị
Tránh quyết định quan trọng ảnh hưởng dài hạn.
⛔ Hạn chế di chuyển xa hoặc công tác dài ngày.
⛔ Không nên ký hợp đồng giá trị quá cao.
Tổng quan cát hung
Trực Bình phù hợp duy trì hơn là mở rộng hoặc kết thúc lớn.
✅ Nên làm
Kiểm tra, rà soát nội bộ.
Hoàn thành việc tồn đọng nhỏ lẻ.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Bình
Họp hành nội bộ
Ký giấy tờ nhỏ
Giao dịch thường nhật
⛔ Kiêng kị
Tránh quyết định quan trọng ảnh hưởng dài hạn.
⛔ Hạn chế di chuyển xa hoặc công tác dài ngày.
⛔ Không nên ký hợp đồng giá trị quá cao.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Giải Thần - Thiên Giải - Bất Tương - Phúc Sinh
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Đại Sát - Tiểu Hao
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Theo học thuyết cổ truyền, cát tinh là những sao mang khí vận thuận lợi giúp tăng trưởng phúc khí, trong khi hung tinh lại đại diện cho những yếu tố bất ổn trong dòng vận động của khí. Hệ thống Ngọc Hạp Thông Thư được xây dựng nhằm phân tích sự tương tác giữa các sao này, từ đó đưa ra nhận định tổng thể về mức độ cát hung của một ngày.
Trong quan niệm cổ truyền, mỗi sao trong hệ thống Ngọc Hạp đều mang một ý nghĩa biểu tượng riêng. Có sao chủ về tài lộc, có sao chủ về phúc khí, cũng có sao biểu thị sự cản trở hoặc hao tổn. Bởi vậy, khi xem ngày cần phân tích toàn bộ các sao xuất hiện trong ngày để hiểu rõ bản chất vận khí.
Giải Thần - Thiên Giải - Bất Tương - Phúc Sinh
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Đại Sát - Tiểu Hao
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Theo học thuyết cổ truyền, cát tinh là những sao mang khí vận thuận lợi giúp tăng trưởng phúc khí, trong khi hung tinh lại đại diện cho những yếu tố bất ổn trong dòng vận động của khí. Hệ thống Ngọc Hạp Thông Thư được xây dựng nhằm phân tích sự tương tác giữa các sao này, từ đó đưa ra nhận định tổng thể về mức độ cát hung của một ngày.
Trong quan niệm cổ truyền, mỗi sao trong hệ thống Ngọc Hạp đều mang một ý nghĩa biểu tượng riêng. Có sao chủ về tài lộc, có sao chủ về phúc khí, cũng có sao biểu thị sự cản trở hoặc hao tổn. Bởi vậy, khi xem ngày cần phân tích toàn bộ các sao xuất hiện trong ngày để hiểu rõ bản chất vận khí.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Mão
Phân tích âm dương của Sao Mão
Mão tinh thuộc dương Mộc, mang tính khai phóng. Đây là dạng khí thích hợp cho hoạt động bên ngoài, giao thương và mở rộng quan hệ.
Trong âm trạch, nếu địa khí chưa ổn định mà tiến hành cải táng lớn trong ngày này có thể làm long mạch chưa kịp tụ khí đã tán.
✅ Nên làm
Nên xuất hành, giao thương
Mộc khí vận động giúp chuyến đi thuận lợi, tăng cơ hội kết nối hợp tác.
Nên ký kết hợp tác mới
Khí sinh trưởng giúp quan hệ đối tác phát triển lâu dài nếu được quản trị tốt.
Nên trồng cây, cải tạo cảnh quan
Vì hành Mộc vượng, các hoạt động liên quan cây xanh và môi trường rất cát lợi.
⛔ Kiêng kị
Kiêng tranh chấp gay gắt
Mộc chủ nhân hòa, nếu xung đột mạnh dễ làm tổn thương quan hệ lâu dài.
Kiêng an táng lớn khi địa khí yếu
Mộc khí phát tán nếu gặp âm trạch chưa tụ khí có thể làm long mạch thiếu ổn định.
Kiêng thay đổi cấu trúc nội bộ đột ngột
Vì khí đang phát triển, thay đổi đột ngột có thể làm gián đoạn tiến trình tăng trưởng.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp Trực Khai
Nếu gặp Trực Khai, khí khai mở càng mạnh, rất thuận cho mở cửa hàng hoặc ký kết hợp tác.
⚠️ Ngoại lệ cho công trình giáo dục
Ngày này đặc biệt tốt cho khởi công trường học hoặc trung tâm đào tạo.
⚠️ Ngoại lệ khi địa khí vượng Thổ
Thổ ổn định giúp Mộc không tán, có thể tiến hành cải táng quy mô vừa nếu địa thế vững chắc.
Phân tích âm dương của Sao Mão
Mão tinh thuộc dương Mộc, mang tính khai phóng. Đây là dạng khí thích hợp cho hoạt động bên ngoài, giao thương và mở rộng quan hệ.
Trong âm trạch, nếu địa khí chưa ổn định mà tiến hành cải táng lớn trong ngày này có thể làm long mạch chưa kịp tụ khí đã tán.
✅ Nên làm
Nên xuất hành, giao thương
Mộc khí vận động giúp chuyến đi thuận lợi, tăng cơ hội kết nối hợp tác.
Nên ký kết hợp tác mới
Khí sinh trưởng giúp quan hệ đối tác phát triển lâu dài nếu được quản trị tốt.
Nên trồng cây, cải tạo cảnh quan
Vì hành Mộc vượng, các hoạt động liên quan cây xanh và môi trường rất cát lợi.
⛔ Kiêng kị
Kiêng tranh chấp gay gắt
Mộc chủ nhân hòa, nếu xung đột mạnh dễ làm tổn thương quan hệ lâu dài.
Kiêng an táng lớn khi địa khí yếu
Mộc khí phát tán nếu gặp âm trạch chưa tụ khí có thể làm long mạch thiếu ổn định.
Kiêng thay đổi cấu trúc nội bộ đột ngột
Vì khí đang phát triển, thay đổi đột ngột có thể làm gián đoạn tiến trình tăng trưởng.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp Trực Khai
Nếu gặp Trực Khai, khí khai mở càng mạnh, rất thuận cho mở cửa hàng hoặc ký kết hợp tác.
⚠️ Ngoại lệ cho công trình giáo dục
Ngày này đặc biệt tốt cho khởi công trường học hoặc trung tâm đào tạo.
⚠️ Ngoại lệ khi địa khí vượng Thổ
Thổ ổn định giúp Mộc không tán, có thể tiến hành cải táng quy mô vừa nếu địa thế vững chắc.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Bắc - Hỷ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Tây Nam Luận giải chi tiết
Trong cổ thư phong thủy, Phúc Thần tượng trưng cho nguồn phúc đức tích tụ. Khi phương vị xuất hành trùng với phương Phúc Thần, trường khí được xem là thuận lợi cho các hoạt động mang tính thiện sự, cầu may mắn và an ổn. Người xuất hành về hướng này thường dễ gặp điều lành, công việc tiến hành êm thuận, ít gặp sự chống đối hay trắc trở.
Trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông, Hỷ Thần là biểu tượng của niềm vui và sự cát tường. Khi xuất hành về phương có Hỷ Thần, người đi đường thường được xem là dễ gặp điều thuận lợi trong nhân sự, các cuộc gặp gỡ diễn ra suôn sẻ và tạo tiền đề tốt cho những cơ hội mới.
Theo quan niệm cổ pháp, Tài Thần tượng trưng cho dòng khí tụ tài trong ngày. Khi xuất hành về hướng này, người đi đường được cho là dễ gặp điều thuận lợi trong việc cầu lợi lộc. Các hoạt động buôn bán, ký kết hợp đồng hoặc gặp gỡ đối tác kinh doanh thường diễn ra trong bầu không khí thuận lợi và có khả năng mang lại kết quả khả quan.
Hạc Thần thường được xem là phương vị mang hung khí cần thận trọng khi lựa chọn hướng đi. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất lợi khiến tiến trình công việc bị chậm trễ. Vì vậy nên cân nhắc kỹ trước khi chọn phương này.
Trong cổ thư phong thủy, Phúc Thần tượng trưng cho nguồn phúc đức tích tụ. Khi phương vị xuất hành trùng với phương Phúc Thần, trường khí được xem là thuận lợi cho các hoạt động mang tính thiện sự, cầu may mắn và an ổn. Người xuất hành về hướng này thường dễ gặp điều lành, công việc tiến hành êm thuận, ít gặp sự chống đối hay trắc trở.
Trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông, Hỷ Thần là biểu tượng của niềm vui và sự cát tường. Khi xuất hành về phương có Hỷ Thần, người đi đường thường được xem là dễ gặp điều thuận lợi trong nhân sự, các cuộc gặp gỡ diễn ra suôn sẻ và tạo tiền đề tốt cho những cơ hội mới.
Theo quan niệm cổ pháp, Tài Thần tượng trưng cho dòng khí tụ tài trong ngày. Khi xuất hành về hướng này, người đi đường được cho là dễ gặp điều thuận lợi trong việc cầu lợi lộc. Các hoạt động buôn bán, ký kết hợp đồng hoặc gặp gỡ đối tác kinh doanh thường diễn ra trong bầu không khí thuận lợi và có khả năng mang lại kết quả khả quan.
Hạc Thần thường được xem là phương vị mang hung khí cần thận trọng khi lựa chọn hướng đi. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những yếu tố bất lợi khiến tiến trình công việc bị chậm trễ. Vì vậy nên cân nhắc kỹ trước khi chọn phương này.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Thuần Dương
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Trong nhiều sách lịch cổ, Thuần Dương được xem là ngày có thiên thời hỗ trợ mạnh mẽ cho việc xuất hành. Khi bắt đầu hành trình trong ngày này, con người dễ gặp hoàn cảnh thuận lợi, công việc ít bị gián đoạn. Những việc liên quan đến thương mại hoặc giao tiếp thường có kết quả khả quan.
Ngày Thuần Dương mang ý nghĩa thuận lợi về mặt nhân hòa. Khi xuất hành vào thời điểm này, con người dễ gặp người giúp đỡ hoặc nhận được sự hỗ trợ cần thiết. Nhờ vậy các hoạt động hợp tác hoặc giao thương thường đạt kết quả tích cực.
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Trong nhiều sách lịch cổ, Thuần Dương được xem là ngày có thiên thời hỗ trợ mạnh mẽ cho việc xuất hành. Khi bắt đầu hành trình trong ngày này, con người dễ gặp hoàn cảnh thuận lợi, công việc ít bị gián đoạn. Những việc liên quan đến thương mại hoặc giao tiếp thường có kết quả khả quan.
Ngày Thuần Dương mang ý nghĩa thuận lợi về mặt nhân hòa. Khi xuất hành vào thời điểm này, con người dễ gặp người giúp đỡ hoặc nhận được sự hỗ trợ cần thiết. Nhờ vậy các hoạt động hợp tác hoặc giao thương thường đạt kết quả tích cực.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Đại An là biểu tượng của sự bình ổn. Đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những công việc cần sự tin cậy như gặp gỡ khách hàng, thương lượng hợp tác hoặc giải quyết các vấn đề hành chính.
Ngược lại, những việc mang tính mạo hiểm cao hoặc đầu cơ rủi ro nên ⛔ hạn chế thực hiện, bởi bản chất của giờ Đại An thiên về sự ổn định hơn là đột phá.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tốc Hỷ biểu thị niềm vui đến nhanh và sự thuận lợi trong giao tiếp. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các hoạt động gặp gỡ, trao đổi hoặc thương lượng công việc.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ này, nên giữ thái độ bình tĩnh và tránh các quyết định nóng vội.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Lưu Niên thường được xem là khung giờ không thuận lợi cho việc khởi sự. Các hoạt động như xuất hành đi xa, ký kết hợp đồng quan trọng hoặc đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Ngược lại, những việc mang tính chuẩn bị, nghiên cứu hoặc kiểm tra kế hoạch lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Xích Khẩu mang tính chất dễ sinh khẩu thiệt. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được tránh trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, các công việc mang tính cá nhân hoặc nghiên cứu lại có thể thực hiện bình thường.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tiểu Cát thường được xem là khoảng thời gian thuận lợi cho các hoạt động thường nhật. Những việc cần sự suôn sẻ nhưng không quá cấp bách có thể thực hiện trong khung giờ này.
Người xưa khuyên nên giữ thái độ thận trọng và tránh hành động vội vàng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong thường được xem là khung giờ đại hung. Những việc khởi đầu trong thời điểm này dễ gặp khó khăn hoặc không mang lại kết quả mong muốn.
Vì vậy, người xưa thường khuyên nên tạm dừng các kế hoạch quan trọng và dành thời gian để chuẩn bị cho thời điểm thuận lợi hơn.
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Đại An là biểu tượng của sự bình ổn. Đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những công việc cần sự tin cậy như gặp gỡ khách hàng, thương lượng hợp tác hoặc giải quyết các vấn đề hành chính.
Ngược lại, những việc mang tính mạo hiểm cao hoặc đầu cơ rủi ro nên ⛔ hạn chế thực hiện, bởi bản chất của giờ Đại An thiên về sự ổn định hơn là đột phá.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tốc Hỷ biểu thị niềm vui đến nhanh và sự thuận lợi trong giao tiếp. Đây là thời điểm thích hợp để tiến hành các hoạt động gặp gỡ, trao đổi hoặc thương lượng công việc.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ này, nên giữ thái độ bình tĩnh và tránh các quyết định nóng vội.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Lưu Niên thường được xem là khung giờ không thuận lợi cho việc khởi sự. Các hoạt động như xuất hành đi xa, ký kết hợp đồng quan trọng hoặc đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Ngược lại, những việc mang tính chuẩn bị, nghiên cứu hoặc kiểm tra kế hoạch lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Xích Khẩu mang tính chất dễ sinh khẩu thiệt. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc thảo luận vấn đề nhạy cảm nên được tránh trong khoảng thời gian này.
Tuy nhiên, các công việc mang tính cá nhân hoặc nghiên cứu lại có thể thực hiện bình thường.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tiểu Cát thường được xem là khoảng thời gian thuận lợi cho các hoạt động thường nhật. Những việc cần sự suôn sẻ nhưng không quá cấp bách có thể thực hiện trong khung giờ này.
Người xưa khuyên nên giữ thái độ thận trọng và tránh hành động vội vàng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Không Vong thường được xem là khung giờ đại hung. Những việc khởi đầu trong thời điểm này dễ gặp khó khăn hoặc không mang lại kết quả mong muốn.
Vì vậy, người xưa thường khuyên nên tạm dừng các kế hoạch quan trọng và dành thời gian để chuẩn bị cho thời điểm thuận lợi hơn.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Hai
05
Tháng 5
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 5/5/2059
- Âm lịch: Ngày 24/3/2059
- Can chi: Nhâm Thân - Tháng: Mậu Thìn
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Tốt
Thứ Ba
06
Tháng 5
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 6/5/2059
- Âm lịch: Ngày 25/3/2059
- Can chi: Quý Dậu - Tháng: Mậu Thìn
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Tư
07
Tháng 5
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 7/5/2059
- Âm lịch: Ngày 26/3/2059
- Can chi: Giáp Tuất - Tháng: Mậu Thìn
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
08
Tháng 5
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 8/5/2059
- Âm lịch: Ngày 27/3/2059
- Can chi: Ất Hợi - Tháng: Mậu Thìn
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Sáu
09
Tháng 5
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 9/5/2059
- Âm lịch: Ngày 28/3/2059
- Can chi: Bính Tý - Tháng: Mậu Thìn
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
