XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
04
DƯƠNG LỊCHTHỨ NĂMTháng 04/2041
04
ÂM LỊCHTháng 03Năm 2041
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Đinh Mão
Lục diệu
Không Vong
Sao chiếu
Sao tốt
Thiên Lộc - Thiên Quan - Thiên Thành - Nguyệt Không - Bất Tương - Thiên Đức - Nguyệt Đức
Sao xấu
Đại Sát
Trực
Trực Kiến
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Tây Nam - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Chính Nam
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 4/4/2041
| Dương Lịch | Thứ Năm - Ngày 4 - Tháng 4 - Năm 2041 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 4/3/2041 - Tức Tức ngày: Đinh Mão - Tháng: Nhâm Thìn |
| Đặc điểm | Ngày: Thiên Lao Hắc Đạo - Trực: Trực Kiến - Lục Diệu: Không Vong - Tiết khí: Xuân Phân |
| Tuổi xung khắc | Dậu (Lục xung), Thìn (Lục hại), Thân (Phá), Tý (Tương hình), Tý - Ngọ - Dậu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Mùi - Hợi |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Kiến
Trực Kiến trong phong thủy
Kiến mang nghĩa “xây dựng”. Cát khí thiên về khai sinh hơn là hoàn tất. Nếu biết tận dụng đúng việc, sẽ tạo đà phát triển lâu dài.
✅ Nên làm
Việc ✅ nên làm ngày Trực Kiến
Xuất hành cầu tài
Khai trương quy mô nhỏ
Bắt đầu học tập
Ra mắt ý tưởng mới
Thiết lập quan hệ hợp tác mới, mở rộng kết nối xã hội.
Hoạt động thuận lợi
Ký kết bước đầu
Đàm phán sơ bộ
Gửi hồ sơ, đề xuất
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên đóng kho hoặc niêm phong tài sản.
⛔ Hạn chế tranh chấp pháp lý phức tạp.
⛔ Việc nên tránh
Động thổ lớn
Phá dỡ nền móng
Kiện tụng
Trực Kiến trong phong thủy
Kiến mang nghĩa “xây dựng”. Cát khí thiên về khai sinh hơn là hoàn tất. Nếu biết tận dụng đúng việc, sẽ tạo đà phát triển lâu dài.
✅ Nên làm
Việc ✅ nên làm ngày Trực Kiến
Xuất hành cầu tài
Khai trương quy mô nhỏ
Bắt đầu học tập
Ra mắt ý tưởng mới
Thiết lập quan hệ hợp tác mới, mở rộng kết nối xã hội.
Hoạt động thuận lợi
Ký kết bước đầu
Đàm phán sơ bộ
Gửi hồ sơ, đề xuất
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên đóng kho hoặc niêm phong tài sản.
⛔ Hạn chế tranh chấp pháp lý phức tạp.
⛔ Việc nên tránh
Động thổ lớn
Phá dỡ nền móng
Kiện tụng
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Thiên Lộc - Thiên Quan - Thiên Thành - Nguyệt Không - Bất Tương - Thiên Đức - Nguyệt Đức
Sao xấu
Đại Sát
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Hệ thống sao trong Ngọc Hạp Thông Thư được truyền lại qua nhiều thế hệ lịch pháp gia. Qua thời gian, phương pháp này đã trở thành một phần quan trọng trong văn hóa xem ngày của người Á Đông.
Ngọc Hạp Thông Thư không chỉ đơn thuần là bảng tra sao mà còn là hệ thống tri thức phản ánh quan niệm cổ về sự hòa hợp giữa con người và thiên thời. Việc lựa chọn ngày tốt dựa trên các sao chiếu được xem là cách thuận theo quy luật vận hành của tự nhiên.
Thiên Lộc - Thiên Quan - Thiên Thành - Nguyệt Không - Bất Tương - Thiên Đức - Nguyệt Đức
Sao xấu
Đại Sát
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Hệ thống sao trong Ngọc Hạp Thông Thư được truyền lại qua nhiều thế hệ lịch pháp gia. Qua thời gian, phương pháp này đã trở thành một phần quan trọng trong văn hóa xem ngày của người Á Đông.
Ngọc Hạp Thông Thư không chỉ đơn thuần là bảng tra sao mà còn là hệ thống tri thức phản ánh quan niệm cổ về sự hòa hợp giữa con người và thiên thời. Việc lựa chọn ngày tốt dựa trên các sao chiếu được xem là cách thuận theo quy luật vận hành của tự nhiên.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Tỉnh
Cấu trúc khí vận của Sao Tỉnh
Sao Tỉnh mang tính âm thủy, thiên về tàng trữ và nội liễm. Khí của sao không bộc phát mạnh như hỏa tú, cũng không cứng rắn như kim tú, mà mềm mại, thẩm thấu. Điều này khiến ngày có Tỉnh chiếu thường thích hợp cho việc chuẩn bị, nghiên cứu, tích lũy hơn là hành động quyết liệt.
Trong phong thủy dương trạch, Tỉnh liên hệ trực tiếp đến yếu tố thủy khẩu và huyệt mạch. Nếu bố cục hợp lý, ngày Tỉnh có thể tăng khả năng tích tài và giữ của; nếu bố cục sai, dễ gây thất thoát ngầm.
✅ Nên làm
Nên khởi sự các việc tích lũy tài chính
Ngày có Sao Tỉnh chiếu hợp với mở sổ tiết kiệm, lập quỹ dự phòng, hoạch định tài chính dài hạn. Do khí thủy chủ tích tụ, mọi hành động mang tính gom góp sẽ được hỗ trợ về trường khí.
Nên nghiên cứu, học tập chuyên sâu
Tỉnh chủ chiều sâu nội tâm và tư duy thẩm thấu. Các công việc cần đọc sách, nghiên cứu, viết lách học thuật sẽ đạt hiệu quả cao vì khí vận giúp tăng khả năng tập trung và ghi nhớ.
Nên chữa bệnh, dưỡng sinh
Vì Tỉnh liên hệ huyết mạch và thủy dịch trong cơ thể, các hoạt động khám chữa bệnh, điều dưỡng, bồi bổ sẽ có lợi cho phục hồi sức khỏe.
⛔ Kiêng kị
Tránh khai trương ồ ạt
Tỉnh không hỗ trợ khí phát tán mạnh. Nếu mở cửa hàng lớn, quảng bá rầm rộ có thể hiệu ứng ban đầu yếu, tài khí khó bộc phát.
Kiêng kiện tụng tranh chấp
Thủy khí dễ sinh cảm xúc, tranh chấp ngày này khó dứt điểm, kéo dài dây dưa gây hao tổn tinh thần.
Tránh quyết định nóng vội
Bản chất Tỉnh là tích lũy chậm rãi. Nếu hành động hấp tấp sẽ nghịch khí, kết quả không bền.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp trực Thành hoặc Khai
Nếu ngày Tỉnh gặp trực Thành hoặc trực Khai, năng lượng tích lũy có thể chuyển thành phát triển ổn định, khi đó khai trương quy mô vừa phải vẫn khả thi.
⚠️ Ngoại lệ theo mệnh Thủy hoặc Kim
Người mệnh Thủy hoặc Kim có thể tận dụng ngày Tỉnh để thực hiện việc trọng đại vì được tương sinh hoặc tương hỗ ngũ hành.
⚠️ Ngoại lệ khi kết hợp cát tinh khác
Nếu đồng thời gặp hoàng đạo hoặc sao cát mạnh, tính trung hòa của Tỉnh sẽ nghiêng về cát, giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực.
Cấu trúc khí vận của Sao Tỉnh
Sao Tỉnh mang tính âm thủy, thiên về tàng trữ và nội liễm. Khí của sao không bộc phát mạnh như hỏa tú, cũng không cứng rắn như kim tú, mà mềm mại, thẩm thấu. Điều này khiến ngày có Tỉnh chiếu thường thích hợp cho việc chuẩn bị, nghiên cứu, tích lũy hơn là hành động quyết liệt.
Trong phong thủy dương trạch, Tỉnh liên hệ trực tiếp đến yếu tố thủy khẩu và huyệt mạch. Nếu bố cục hợp lý, ngày Tỉnh có thể tăng khả năng tích tài và giữ của; nếu bố cục sai, dễ gây thất thoát ngầm.
✅ Nên làm
Nên khởi sự các việc tích lũy tài chính
Ngày có Sao Tỉnh chiếu hợp với mở sổ tiết kiệm, lập quỹ dự phòng, hoạch định tài chính dài hạn. Do khí thủy chủ tích tụ, mọi hành động mang tính gom góp sẽ được hỗ trợ về trường khí.
Nên nghiên cứu, học tập chuyên sâu
Tỉnh chủ chiều sâu nội tâm và tư duy thẩm thấu. Các công việc cần đọc sách, nghiên cứu, viết lách học thuật sẽ đạt hiệu quả cao vì khí vận giúp tăng khả năng tập trung và ghi nhớ.
Nên chữa bệnh, dưỡng sinh
Vì Tỉnh liên hệ huyết mạch và thủy dịch trong cơ thể, các hoạt động khám chữa bệnh, điều dưỡng, bồi bổ sẽ có lợi cho phục hồi sức khỏe.
⛔ Kiêng kị
Tránh khai trương ồ ạt
Tỉnh không hỗ trợ khí phát tán mạnh. Nếu mở cửa hàng lớn, quảng bá rầm rộ có thể hiệu ứng ban đầu yếu, tài khí khó bộc phát.
Kiêng kiện tụng tranh chấp
Thủy khí dễ sinh cảm xúc, tranh chấp ngày này khó dứt điểm, kéo dài dây dưa gây hao tổn tinh thần.
Tránh quyết định nóng vội
Bản chất Tỉnh là tích lũy chậm rãi. Nếu hành động hấp tấp sẽ nghịch khí, kết quả không bền.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp trực Thành hoặc Khai
Nếu ngày Tỉnh gặp trực Thành hoặc trực Khai, năng lượng tích lũy có thể chuyển thành phát triển ổn định, khi đó khai trương quy mô vừa phải vẫn khả thi.
⚠️ Ngoại lệ theo mệnh Thủy hoặc Kim
Người mệnh Thủy hoặc Kim có thể tận dụng ngày Tỉnh để thực hiện việc trọng đại vì được tương sinh hoặc tương hỗ ngũ hành.
⚠️ Ngoại lệ khi kết hợp cát tinh khác
Nếu đồng thời gặp hoàng đạo hoặc sao cát mạnh, tính trung hòa của Tỉnh sẽ nghiêng về cát, giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Tây Nam - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Chính Nam Luận giải chi tiết
Trong hệ thống cát thần của Ngọc Hạp Thông Thư, Phúc Thần đại diện cho phúc đức tích tụ qua thời vận. Khi xuất hành về phương vị này, khí trường được xem là hài hòa, giúp người đi đường dễ gặp điều thuận lợi. Những việc như thăm viếng, cầu tài nhẹ, giao hảo hoặc khai mở nhân duyên thường được hỗ trợ tốt.
Trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông, Hỷ Thần là biểu tượng của niềm vui và sự cát tường. Khi xuất hành về phương có Hỷ Thần, người đi đường thường được xem là dễ gặp điều thuận lợi trong nhân sự, các cuộc gặp gỡ diễn ra suôn sẻ và tạo tiền đề tốt cho những cơ hội mới.
Tài Thần là cát thần chủ về tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu tài. Khi xuất hành về phương có Tài Thần, khí vận thường thiên về lợi ích vật chất, giúp các hoạt động buôn bán, giao dịch và ký kết thuận lợi hơn. Người xưa tin rằng đi đúng hướng Tài Thần dễ gặp cơ hội sinh lợi, các thương vụ được tiến hành suôn sẻ và ít gặp trở ngại.
Theo quan niệm phong thủy cổ pháp, phương vị của Hạc Thần thường không thích hợp cho các hoạt động cầu tài, giao dịch hoặc ký kết. Khí vận tại hướng này được cho là thiếu ổn định, dễ làm phát sinh những yếu tố bất lợi trong quá trình thực hiện công việc.
Trong hệ thống cát thần của Ngọc Hạp Thông Thư, Phúc Thần đại diện cho phúc đức tích tụ qua thời vận. Khi xuất hành về phương vị này, khí trường được xem là hài hòa, giúp người đi đường dễ gặp điều thuận lợi. Những việc như thăm viếng, cầu tài nhẹ, giao hảo hoặc khai mở nhân duyên thường được hỗ trợ tốt.
Trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông, Hỷ Thần là biểu tượng của niềm vui và sự cát tường. Khi xuất hành về phương có Hỷ Thần, người đi đường thường được xem là dễ gặp điều thuận lợi trong nhân sự, các cuộc gặp gỡ diễn ra suôn sẻ và tạo tiền đề tốt cho những cơ hội mới.
Tài Thần là cát thần chủ về tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu tài. Khi xuất hành về phương có Tài Thần, khí vận thường thiên về lợi ích vật chất, giúp các hoạt động buôn bán, giao dịch và ký kết thuận lợi hơn. Người xưa tin rằng đi đúng hướng Tài Thần dễ gặp cơ hội sinh lợi, các thương vụ được tiến hành suôn sẻ và ít gặp trở ngại.
Theo quan niệm phong thủy cổ pháp, phương vị của Hạc Thần thường không thích hợp cho các hoạt động cầu tài, giao dịch hoặc ký kết. Khí vận tại hướng này được cho là thiếu ổn định, dễ làm phát sinh những yếu tố bất lợi trong quá trình thực hiện công việc.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Bảo Thương
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Trong hệ thống Khổng Minh Lục Diệu, ngày Bảo Thương được xem là thời điểm khí vận thuận hòa, thích hợp cho các việc khởi hành, giao tiếp hoặc tìm kiếm cơ hội mới. Các sách cổ cho rằng khi xuất hành vào ngày này, con người dễ gặp người lớn tuổi hoặc quý nhân nâng đỡ, từ đó giúp việc thương lượng, bàn bạc hoặc hợp tác diễn ra suôn sẻ hơn so với các ngày khác.
Nhiều sách lịch cổ ghi nhận rằng ngày Bảo Thương mang tính chất cát tường đối với hoạt động di chuyển và giao tiếp. Khi xuất hành trong ngày này, con người thường ít gặp sự cản trở từ ngoại cảnh. Điều này giúp hành trình diễn ra suôn sẻ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn thành mục tiêu đã định.
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Trong hệ thống Khổng Minh Lục Diệu, ngày Bảo Thương được xem là thời điểm khí vận thuận hòa, thích hợp cho các việc khởi hành, giao tiếp hoặc tìm kiếm cơ hội mới. Các sách cổ cho rằng khi xuất hành vào ngày này, con người dễ gặp người lớn tuổi hoặc quý nhân nâng đỡ, từ đó giúp việc thương lượng, bàn bạc hoặc hợp tác diễn ra suôn sẻ hơn so với các ngày khác.
Nhiều sách lịch cổ ghi nhận rằng ngày Bảo Thương mang tính chất cát tường đối với hoạt động di chuyển và giao tiếp. Khi xuất hành trong ngày này, con người thường ít gặp sự cản trở từ ngoại cảnh. Điều này giúp hành trình diễn ra suôn sẻ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn thành mục tiêu đã định.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Lưu Niên mang đặc tính trì trệ và chậm tiến. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để xuất hành hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng.
Người xưa thường khuyên nên dùng khoảng thời gian này để rà soát kế hoạch, chỉnh sửa công việc còn dang dở hoặc chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo, thay vì thực hiện các quyết định lớn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Xích Khẩu thường khiến các cuộc trao đổi dễ phát sinh tranh cãi. Những việc cần sự hòa hợp và đồng thuận nên tránh tiến hành vào giờ này.
Thay vào đó, có thể dành thời gian để xử lý các công việc cá nhân hoặc hoàn thiện nhiệm vụ nhỏ.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho việc hoàn thành các công việc nhỏ hoặc giải quyết những nhiệm vụ còn dang dở. Những hoạt động mang tính nhẹ nhàng thường đạt kết quả tích cực.
Ngược lại, những kế hoạch lớn hoặc đầu tư quan trọng nên được chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Không Vong không phải là thời điểm thuận lợi cho việc khởi sự. Những hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong đợi.
Người xưa khuyên nên tận dụng thời gian này để suy nghĩ, đánh giá kế hoạch và chuẩn bị cho các bước tiếp theo.
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Lưu Niên mang đặc tính trì trệ và chậm tiến. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để xuất hành hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng.
Người xưa thường khuyên nên dùng khoảng thời gian này để rà soát kế hoạch, chỉnh sửa công việc còn dang dở hoặc chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo, thay vì thực hiện các quyết định lớn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Xích Khẩu thường khiến các cuộc trao đổi dễ phát sinh tranh cãi. Những việc cần sự hòa hợp và đồng thuận nên tránh tiến hành vào giờ này.
Thay vào đó, có thể dành thời gian để xử lý các công việc cá nhân hoặc hoàn thiện nhiệm vụ nhỏ.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho việc hoàn thành các công việc nhỏ hoặc giải quyết những nhiệm vụ còn dang dở. Những hoạt động mang tính nhẹ nhàng thường đạt kết quả tích cực.
Ngược lại, những kế hoạch lớn hoặc đầu tư quan trọng nên được chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Không Vong không phải là thời điểm thuận lợi cho việc khởi sự. Những hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong đợi.
Người xưa khuyên nên tận dụng thời gian này để suy nghĩ, đánh giá kế hoạch và chuẩn bị cho các bước tiếp theo.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Sáu
05
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 5/4/2041
- Âm lịch: Ngày 5/3/2041
- Can chi: Mậu Thìn - Tháng: Nhâm Thìn
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Bảy
06
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 6/4/2041
- Âm lịch: Ngày 6/3/2041
- Can chi: Kỷ Tỵ - Tháng: Nhâm Thìn
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Chủ Nhật
07
Tháng 4
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 7/4/2041
- Âm lịch: Ngày 7/3/2041
- Can chi: Canh Ngọ - Tháng: Nhâm Thìn
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Thứ Hai
08
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 8/4/2041
- Âm lịch: Ngày 8/3/2041
- Can chi: Tân Mùi - Tháng: Nhâm Thìn
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Ba
09
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 9/4/2041
- Âm lịch: Ngày 9/3/2041
- Can chi: Nhâm Thân - Tháng: Nhâm Thìn
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Tốt
