THÔNG TIN NGÀY 04/04/2019
04
DƯƠNG LỊCHTHỨ NĂMTháng 04/2019
30
ÂM LỊCHTháng 02Năm 2019
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Tân Mùi
Lục diệu
Xích Khẩu
Sao chiếu
Sao tốt
Giải Thần - Thiên Giải - Thiên Đạo - Thiên Đức - Nguyệt Đức
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thiên Hình
Trực
Trực Định
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Bắc - Hỷ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Tây Nam
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 4/4/2019
| Dương Lịch | Thứ Năm - Ngày 4 - Tháng 4 - Năm 2019 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày 30/2/2019 Tức ngày: Tân Mùi - Tháng: Đinh Mão |
| Đặc điểm | Ngày: Ngọc Đường Hoàng Đạo - Trực: Trực Định - Lục Diệu: Xích Khẩu - Tiết khí: Xuân Phân |
| Tuổi xung khắc | Sửu (Lục xung), Tý (Lục hại), Thìn (Phá), Sửu - Tuất - Mùi (Tương hình), Thìn - Tuất - Sửu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Hợi - Mão |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Định
Khí trường ổn cố
Khí của ngày này thiên về tích lũy và bền bỉ. Phù hợp cho việc hoàn thiện hệ thống, gia cố nền móng và bảo toàn thành quả. Không nên sử dụng cho các quyết định mang tính thử nghiệm hay rủi ro cao.
✅ Nên làm
Phù hợp ký kết hợp tác chiến lược và xác lập quan hệ bền vững.
Thích hợp cầu an, tế tự tổ tiên, lập bài vị và củng cố nền tảng tinh thần gia đạo.
Có thể tiến hành các công việc xây dựng cơ sở vật chất mang tính lâu dài.
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp xuất hành cầu tài mang tính may rủi.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Định
Phá dỡ nhà cửa
Giải thể doanh nghiệp
Thanh lý tài sản lớn
⛔ Hạn chế chấm dứt quan hệ hợp tác quan trọng.
Khí trường ổn cố
Khí của ngày này thiên về tích lũy và bền bỉ. Phù hợp cho việc hoàn thiện hệ thống, gia cố nền móng và bảo toàn thành quả. Không nên sử dụng cho các quyết định mang tính thử nghiệm hay rủi ro cao.
✅ Nên làm
Phù hợp ký kết hợp tác chiến lược và xác lập quan hệ bền vững.
Thích hợp cầu an, tế tự tổ tiên, lập bài vị và củng cố nền tảng tinh thần gia đạo.
Có thể tiến hành các công việc xây dựng cơ sở vật chất mang tính lâu dài.
⛔ Kiêng kị
Không phù hợp xuất hành cầu tài mang tính may rủi.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Định
Phá dỡ nhà cửa
Giải thể doanh nghiệp
Thanh lý tài sản lớn
⛔ Hạn chế chấm dứt quan hệ hợp tác quan trọng.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Giải Thần - Thiên Giải - Thiên Đạo - Thiên Đức - Nguyệt Đức
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thiên Hình
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong thuật xem ngày cổ pháp, các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư không tồn tại riêng lẻ mà luôn xuất hiện theo từng tổ hợp. Một ngày có thể đồng thời có nhiều cát tinh và hung tinh chiếu. Việc đánh giá ngày tốt xấu vì thế cần dựa trên sự tổng hợp và cân nhắc giữa các sao, thay vì chỉ xét riêng lẻ từng yếu tố.
Một ngày được xem là cát lợi khi có nhiều sao tốt chiếu và ít hung tinh ảnh hưởng. Tuy nhiên, trong thực tế hiếm khi tồn tại ngày hoàn toàn tốt hoặc hoàn toàn xấu. Do đó, người xưa thường căn cứ vào sự tương quan giữa các sao để quyết định việc nên làm hay nên tránh.
Giải Thần - Thiên Giải - Thiên Đạo - Thiên Đức - Nguyệt Đức
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thiên Hình
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong thuật xem ngày cổ pháp, các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư không tồn tại riêng lẻ mà luôn xuất hiện theo từng tổ hợp. Một ngày có thể đồng thời có nhiều cát tinh và hung tinh chiếu. Việc đánh giá ngày tốt xấu vì thế cần dựa trên sự tổng hợp và cân nhắc giữa các sao, thay vì chỉ xét riêng lẻ từng yếu tố.
Một ngày được xem là cát lợi khi có nhiều sao tốt chiếu và ít hung tinh ảnh hưởng. Tuy nhiên, trong thực tế hiếm khi tồn tại ngày hoàn toàn tốt hoặc hoàn toàn xấu. Do đó, người xưa thường căn cứ vào sự tương quan giữa các sao để quyết định việc nên làm hay nên tránh.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Tỉnh
Cấu trúc khí vận của Sao Tỉnh
Sao Tỉnh mang tính âm thủy, thiên về tàng trữ và nội liễm. Khí của sao không bộc phát mạnh như hỏa tú, cũng không cứng rắn như kim tú, mà mềm mại, thẩm thấu. Điều này khiến ngày có Tỉnh chiếu thường thích hợp cho việc chuẩn bị, nghiên cứu, tích lũy hơn là hành động quyết liệt.
Trong phong thủy dương trạch, Tỉnh liên hệ trực tiếp đến yếu tố thủy khẩu và huyệt mạch. Nếu bố cục hợp lý, ngày Tỉnh có thể tăng khả năng tích tài và giữ của; nếu bố cục sai, dễ gây thất thoát ngầm.
✅ Nên làm
Nên khởi sự các việc tích lũy tài chính
Ngày có Sao Tỉnh chiếu hợp với mở sổ tiết kiệm, lập quỹ dự phòng, hoạch định tài chính dài hạn. Do khí thủy chủ tích tụ, mọi hành động mang tính gom góp sẽ được hỗ trợ về trường khí.
Nên nghiên cứu, học tập chuyên sâu
Tỉnh chủ chiều sâu nội tâm và tư duy thẩm thấu. Các công việc cần đọc sách, nghiên cứu, viết lách học thuật sẽ đạt hiệu quả cao vì khí vận giúp tăng khả năng tập trung và ghi nhớ.
Nên chữa bệnh, dưỡng sinh
Vì Tỉnh liên hệ huyết mạch và thủy dịch trong cơ thể, các hoạt động khám chữa bệnh, điều dưỡng, bồi bổ sẽ có lợi cho phục hồi sức khỏe.
⛔ Kiêng kị
Tránh khai trương ồ ạt
Tỉnh không hỗ trợ khí phát tán mạnh. Nếu mở cửa hàng lớn, quảng bá rầm rộ có thể hiệu ứng ban đầu yếu, tài khí khó bộc phát.
Kiêng kiện tụng tranh chấp
Thủy khí dễ sinh cảm xúc, tranh chấp ngày này khó dứt điểm, kéo dài dây dưa gây hao tổn tinh thần.
Tránh quyết định nóng vội
Bản chất Tỉnh là tích lũy chậm rãi. Nếu hành động hấp tấp sẽ nghịch khí, kết quả không bền.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp trực Thành hoặc Khai
Nếu ngày Tỉnh gặp trực Thành hoặc trực Khai, năng lượng tích lũy có thể chuyển thành phát triển ổn định, khi đó khai trương quy mô vừa phải vẫn khả thi.
⚠️ Ngoại lệ theo mệnh Thủy hoặc Kim
Người mệnh Thủy hoặc Kim có thể tận dụng ngày Tỉnh để thực hiện việc trọng đại vì được tương sinh hoặc tương hỗ ngũ hành.
⚠️ Ngoại lệ khi kết hợp cát tinh khác
Nếu đồng thời gặp hoàng đạo hoặc sao cát mạnh, tính trung hòa của Tỉnh sẽ nghiêng về cát, giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực.
Cấu trúc khí vận của Sao Tỉnh
Sao Tỉnh mang tính âm thủy, thiên về tàng trữ và nội liễm. Khí của sao không bộc phát mạnh như hỏa tú, cũng không cứng rắn như kim tú, mà mềm mại, thẩm thấu. Điều này khiến ngày có Tỉnh chiếu thường thích hợp cho việc chuẩn bị, nghiên cứu, tích lũy hơn là hành động quyết liệt.
Trong phong thủy dương trạch, Tỉnh liên hệ trực tiếp đến yếu tố thủy khẩu và huyệt mạch. Nếu bố cục hợp lý, ngày Tỉnh có thể tăng khả năng tích tài và giữ của; nếu bố cục sai, dễ gây thất thoát ngầm.
✅ Nên làm
Nên khởi sự các việc tích lũy tài chính
Ngày có Sao Tỉnh chiếu hợp với mở sổ tiết kiệm, lập quỹ dự phòng, hoạch định tài chính dài hạn. Do khí thủy chủ tích tụ, mọi hành động mang tính gom góp sẽ được hỗ trợ về trường khí.
Nên nghiên cứu, học tập chuyên sâu
Tỉnh chủ chiều sâu nội tâm và tư duy thẩm thấu. Các công việc cần đọc sách, nghiên cứu, viết lách học thuật sẽ đạt hiệu quả cao vì khí vận giúp tăng khả năng tập trung và ghi nhớ.
Nên chữa bệnh, dưỡng sinh
Vì Tỉnh liên hệ huyết mạch và thủy dịch trong cơ thể, các hoạt động khám chữa bệnh, điều dưỡng, bồi bổ sẽ có lợi cho phục hồi sức khỏe.
⛔ Kiêng kị
Tránh khai trương ồ ạt
Tỉnh không hỗ trợ khí phát tán mạnh. Nếu mở cửa hàng lớn, quảng bá rầm rộ có thể hiệu ứng ban đầu yếu, tài khí khó bộc phát.
Kiêng kiện tụng tranh chấp
Thủy khí dễ sinh cảm xúc, tranh chấp ngày này khó dứt điểm, kéo dài dây dưa gây hao tổn tinh thần.
Tránh quyết định nóng vội
Bản chất Tỉnh là tích lũy chậm rãi. Nếu hành động hấp tấp sẽ nghịch khí, kết quả không bền.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp trực Thành hoặc Khai
Nếu ngày Tỉnh gặp trực Thành hoặc trực Khai, năng lượng tích lũy có thể chuyển thành phát triển ổn định, khi đó khai trương quy mô vừa phải vẫn khả thi.
⚠️ Ngoại lệ theo mệnh Thủy hoặc Kim
Người mệnh Thủy hoặc Kim có thể tận dụng ngày Tỉnh để thực hiện việc trọng đại vì được tương sinh hoặc tương hỗ ngũ hành.
⚠️ Ngoại lệ khi kết hợp cát tinh khác
Nếu đồng thời gặp hoàng đạo hoặc sao cát mạnh, tính trung hòa của Tỉnh sẽ nghiêng về cát, giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Bắc - Hỷ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Tây Nam Luận giải chi tiết
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Phúc Thần thường mang tính chất nhu hòa và ổn định. Xuất hành về hướng này thích hợp cho các việc mang tính cầu phúc như lễ bái, thăm hỏi, khai mở mối quan hệ hay bàn bạc việc quan trọng. Khí vận của Phúc Thần giúp giảm xung khắc, khiến các cuộc gặp gỡ dễ đạt sự đồng thuận.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí mang lại sự vui vẻ và thuận lợi trong các mối quan hệ. Khi chọn xuất hành theo hướng của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ, giao hảo hoặc cầu duyên. Khí vận của Hỷ Thần giúp tăng sự hòa hợp giữa con người, từ đó hỗ trợ nhiều việc tiến triển theo chiều hướng tích cực.
Khi xuất hành theo phương vị có Tài Thần, hành trình thường được xem là mang theo cát khí liên quan đến tiền tài. Hướng này đặc biệt phù hợp cho những ai đang tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng hợp tác hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc dễ tiến triển thuận lợi hơn dự tính.
Trong hệ thống cát hung của trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị mang tính bất lợi. Xuất hành theo hướng này có thể khiến công việc gặp trở ngại hoặc kết quả không như kỳ vọng. Vì vậy việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách giảm thiểu rủi ro trong ngày.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Phúc Thần thường mang tính chất nhu hòa và ổn định. Xuất hành về hướng này thích hợp cho các việc mang tính cầu phúc như lễ bái, thăm hỏi, khai mở mối quan hệ hay bàn bạc việc quan trọng. Khí vận của Phúc Thần giúp giảm xung khắc, khiến các cuộc gặp gỡ dễ đạt sự đồng thuận.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí mang lại sự vui vẻ và thuận lợi trong các mối quan hệ. Khi chọn xuất hành theo hướng của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ, giao hảo hoặc cầu duyên. Khí vận của Hỷ Thần giúp tăng sự hòa hợp giữa con người, từ đó hỗ trợ nhiều việc tiến triển theo chiều hướng tích cực.
Khi xuất hành theo phương vị có Tài Thần, hành trình thường được xem là mang theo cát khí liên quan đến tiền tài. Hướng này đặc biệt phù hợp cho những ai đang tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng hợp tác hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng. Nhờ sự hỗ trợ của cát khí tài vận, nhiều việc dễ tiến triển thuận lợi hơn dự tính.
Trong hệ thống cát hung của trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị mang tính bất lợi. Xuất hành theo hướng này có thể khiến công việc gặp trở ngại hoặc kết quả không như kỳ vọng. Vì vậy việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách giảm thiểu rủi ro trong ngày.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Thuần Dương
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Khi xét theo tổng thể vận khí, ngày Thuần Dương mang đặc tính sáng sủa và hanh thông. Người xuất hành trong ngày này thường ít gặp cản trở trên đường đi. Điều này giúp các kế hoạch đã định có thể tiến hành thuận lợi và đạt được kết quả tốt.
Trong phép chọn ngày xuất hành, Thuần Dương thường được xem là ngày đại cát. Khí vận của ngày giúp hành trình diễn ra ổn định và thuận lợi. Những việc cần di chuyển xa hoặc gặp gỡ quan trọng thường được khuyến khích thực hiện trong ngày này.
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Khi xét theo tổng thể vận khí, ngày Thuần Dương mang đặc tính sáng sủa và hanh thông. Người xuất hành trong ngày này thường ít gặp cản trở trên đường đi. Điều này giúp các kế hoạch đã định có thể tiến hành thuận lợi và đạt được kết quả tốt.
Trong phép chọn ngày xuất hành, Thuần Dương thường được xem là ngày đại cát. Khí vận của ngày giúp hành trình diễn ra ổn định và thuận lợi. Những việc cần di chuyển xa hoặc gặp gỡ quan trọng thường được khuyến khích thực hiện trong ngày này.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Lưu Niên mang đặc tính trì trệ và chậm tiến. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để xuất hành hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng.
Người xưa thường khuyên nên dùng khoảng thời gian này để rà soát kế hoạch, chỉnh sửa công việc còn dang dở hoặc chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo, thay vì thực hiện các quyết định lớn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Xích Khẩu biểu thị nguy cơ phát sinh bất hòa trong giao tiếp. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc bàn bạc công việc lớn nên tránh tiến hành.
Ngược lại, việc đọc sách, nghiên cứu hoặc chuẩn bị kế hoạch lại khá phù hợp trong giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho việc hoàn thành các công việc nhỏ hoặc giải quyết những nhiệm vụ còn dang dở. Những hoạt động mang tính nhẹ nhàng thường đạt kết quả tích cực.
Ngược lại, những kế hoạch lớn hoặc đầu tư quan trọng nên được chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Không Vong không phải là thời điểm thuận lợi cho việc khởi sự. Những hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong đợi.
Người xưa khuyên nên tận dụng thời gian này để suy nghĩ, đánh giá kế hoạch và chuẩn bị cho các bước tiếp theo.
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Lưu Niên mang đặc tính trì trệ và chậm tiến. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để xuất hành hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng.
Người xưa thường khuyên nên dùng khoảng thời gian này để rà soát kế hoạch, chỉnh sửa công việc còn dang dở hoặc chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo, thay vì thực hiện các quyết định lớn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Xích Khẩu biểu thị nguy cơ phát sinh bất hòa trong giao tiếp. Những việc như thương lượng hợp đồng, giải quyết tranh chấp hoặc bàn bạc công việc lớn nên tránh tiến hành.
Ngược lại, việc đọc sách, nghiên cứu hoặc chuẩn bị kế hoạch lại khá phù hợp trong giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho việc hoàn thành các công việc nhỏ hoặc giải quyết những nhiệm vụ còn dang dở. Những hoạt động mang tính nhẹ nhàng thường đạt kết quả tích cực.
Ngược lại, những kế hoạch lớn hoặc đầu tư quan trọng nên được chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Không Vong không phải là thời điểm thuận lợi cho việc khởi sự. Những hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong đợi.
Người xưa khuyên nên tận dụng thời gian này để suy nghĩ, đánh giá kế hoạch và chuẩn bị cho các bước tiếp theo.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Sáu
05
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 5/4/2019
- Âm lịch: Ngày 1/3/2019
- Can chi: Nhâm Thân - Tháng: Mậu Thìn
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Tốt
Thứ Bảy
06
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 6/4/2019
- Âm lịch: Ngày 2/3/2019
- Can chi: Quý Dậu - Tháng: Mậu Thìn
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Chủ Nhật
07
Tháng 4
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 7/4/2019
- Âm lịch: Ngày 3/3/2019
- Can chi: Giáp Tuất - Tháng: Mậu Thìn
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Hai
08
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 8/4/2019
- Âm lịch: Ngày 4/3/2019
- Can chi: Ất Hợi - Tháng: Mậu Thìn
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Ba
09
Tháng 4
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 9/4/2019
- Âm lịch: Ngày 5/3/2019
- Can chi: Bính Tý - Tháng: Mậu Thìn
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
