XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
04
DƯƠNG LỊCHCHỦ NHẬTTháng 03/2063
05
ÂM LỊCHTháng 02Năm 2063
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Tân Mão
Lục diệu
Không Vong
Sao chiếu
Sao tốt
Giải Thần - Thiên Giải - Thiên Thành - Nguyệt Không - Thiên Đạo - Minh Đường
Sao xấu
Thiên Hình - Bạch Hổ
Trực
Trực Trừ
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Bắc - Hỷ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Chính Bắc
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 4/3/2063
| Dương Lịch | Chủ Nhật - Ngày 4 - Tháng 3 - Năm 2063 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 5/2/2063 - Tức Tức ngày: Tân Mão - Tháng: Ất Mão |
| Đặc điểm | Ngày: Bạch Hổ Hắc Đạo - Trực: Trực Trừ - Lục Diệu: Không Vong - Tiết khí: Vũ Thủy |
| Tuổi xung khắc | Dậu (Lục xung), Thìn (Lục hại), Thân (Phá), Tý (Tương hình), Tý - Ngọ - Dậu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Mùi - Hợi |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Trừ
Ngày này thuận cho việc xóa bỏ tồn đọng và xử lý vấn đề kéo dài.
✅ Nên làm
Cắt thuốc, chữa bệnh.
Chấm dứt mối quan hệ không còn phù hợp.
Tháo dỡ vật cũ.
⛔ Kiêng kị
Tránh khai trương.
⛔ Không nên cưới hỏi.
⛔ Không nên ký hợp đồng dài hạn.
Ngày này thuận cho việc xóa bỏ tồn đọng và xử lý vấn đề kéo dài.
✅ Nên làm
Cắt thuốc, chữa bệnh.
Chấm dứt mối quan hệ không còn phù hợp.
Tháo dỡ vật cũ.
⛔ Kiêng kị
Tránh khai trương.
⛔ Không nên cưới hỏi.
⛔ Không nên ký hợp đồng dài hạn.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Giải Thần - Thiên Giải - Thiên Thành - Nguyệt Không - Thiên Đạo - Minh Đường
Sao xấu
Thiên Hình - Bạch Hổ
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc tìm hiểu các sao chiếu theo Ngọc Hạp giúp người xem ngày hiểu rõ đặc tính vận khí của từng ngày. Từ đó có thể lựa chọn thời điểm thuận lợi nhằm tăng khả năng thành công cho công việc dự định.
Phương pháp xem sao theo Ngọc Hạp được sử dụng phổ biến trong việc chọn ngày cưới hỏi, động thổ, khai trương hoặc
Giải Thần - Thiên Giải - Thiên Thành - Nguyệt Không - Thiên Đạo - Minh Đường
Sao xấu
Thiên Hình - Bạch Hổ
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc tìm hiểu các sao chiếu theo Ngọc Hạp giúp người xem ngày hiểu rõ đặc tính vận khí của từng ngày. Từ đó có thể lựa chọn thời điểm thuận lợi nhằm tăng khả năng thành công cho công việc dự định.
Phương pháp xem sao theo Ngọc Hạp được sử dụng phổ biến trong việc chọn ngày cưới hỏi, động thổ, khai trương hoặc
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Mão
Sao Mão trong Nhị Thập Bát Tú – Tú tinh chủ sinh trưởng và khai mở
Sao Mão thuộc phương Đông Thanh Long, hành Mộc, là một trong những tú tinh mang khí sinh trưởng mạnh mẽ. Trong cổ thư thiên văn, Mão tinh tượng trưng cho sự khai mở, phát triển và lan tỏa sinh khí. Đây là dạng khí mang tính xuân sinh, thuận cho khởi đầu và mở rộng.
Khi Sao Mão chiếu nhật, trường khí thiên về hướng ngoại, thúc đẩy sự tăng trưởng tự nhiên. Mộc khí vượng giúp ý tưởng được nảy mầm, kế hoạch được triển khai với tinh thần tích cực. Tuy nhiên, nếu không có yếu tố Kim tiết chế, Mộc quá vượng có thể dẫn đến phân tán lực.
Vì vậy, cổ pháp xem Sao Mão là cát tú cho khai sự, nhưng cần kết hợp hài hòa ngũ hành để đạt hiệu quả bền vững.
✅ Nên làm
Nên trồng cây, cải tạo cảnh quan
Vì hành Mộc vượng, các hoạt động liên quan cây xanh và môi trường rất cát lợi.
Nên ký kết hợp tác mới
Khí sinh trưởng giúp quan hệ đối tác phát triển lâu dài nếu được quản trị tốt.
Nên xuất hành, giao thương
Mộc khí vận động giúp chuyến đi thuận lợi, tăng cơ hội kết nối hợp tác.
⛔ Kiêng kị
Kiêng an táng lớn khi địa khí yếu
Mộc khí phát tán nếu gặp âm trạch chưa tụ khí có thể làm long mạch thiếu ổn định.
Kiêng thay đổi cấu trúc nội bộ đột ngột
Vì khí đang phát triển, thay đổi đột ngột có thể làm gián đoạn tiến trình tăng trưởng.
Kiêng tranh chấp gay gắt
Mộc chủ nhân hòa, nếu xung đột mạnh dễ làm tổn thương quan hệ lâu dài.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ cho công trình giáo dục
Ngày này đặc biệt tốt cho khởi công trường học hoặc trung tâm đào tạo.
⚠️ Ngoại lệ khi địa khí vượng Thổ
Thổ ổn định giúp Mộc không tán, có thể tiến hành cải táng quy mô vừa nếu địa thế vững chắc.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp Trực Khai
Nếu gặp Trực Khai, khí khai mở càng mạnh, rất thuận cho mở cửa hàng hoặc ký kết hợp tác.
Sao Mão trong Nhị Thập Bát Tú – Tú tinh chủ sinh trưởng và khai mở
Sao Mão thuộc phương Đông Thanh Long, hành Mộc, là một trong những tú tinh mang khí sinh trưởng mạnh mẽ. Trong cổ thư thiên văn, Mão tinh tượng trưng cho sự khai mở, phát triển và lan tỏa sinh khí. Đây là dạng khí mang tính xuân sinh, thuận cho khởi đầu và mở rộng.
Khi Sao Mão chiếu nhật, trường khí thiên về hướng ngoại, thúc đẩy sự tăng trưởng tự nhiên. Mộc khí vượng giúp ý tưởng được nảy mầm, kế hoạch được triển khai với tinh thần tích cực. Tuy nhiên, nếu không có yếu tố Kim tiết chế, Mộc quá vượng có thể dẫn đến phân tán lực.
Vì vậy, cổ pháp xem Sao Mão là cát tú cho khai sự, nhưng cần kết hợp hài hòa ngũ hành để đạt hiệu quả bền vững.
✅ Nên làm
Nên trồng cây, cải tạo cảnh quan
Vì hành Mộc vượng, các hoạt động liên quan cây xanh và môi trường rất cát lợi.
Nên ký kết hợp tác mới
Khí sinh trưởng giúp quan hệ đối tác phát triển lâu dài nếu được quản trị tốt.
Nên xuất hành, giao thương
Mộc khí vận động giúp chuyến đi thuận lợi, tăng cơ hội kết nối hợp tác.
⛔ Kiêng kị
Kiêng an táng lớn khi địa khí yếu
Mộc khí phát tán nếu gặp âm trạch chưa tụ khí có thể làm long mạch thiếu ổn định.
Kiêng thay đổi cấu trúc nội bộ đột ngột
Vì khí đang phát triển, thay đổi đột ngột có thể làm gián đoạn tiến trình tăng trưởng.
Kiêng tranh chấp gay gắt
Mộc chủ nhân hòa, nếu xung đột mạnh dễ làm tổn thương quan hệ lâu dài.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ cho công trình giáo dục
Ngày này đặc biệt tốt cho khởi công trường học hoặc trung tâm đào tạo.
⚠️ Ngoại lệ khi địa khí vượng Thổ
Thổ ổn định giúp Mộc không tán, có thể tiến hành cải táng quy mô vừa nếu địa thế vững chắc.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp Trực Khai
Nếu gặp Trực Khai, khí khai mở càng mạnh, rất thuận cho mở cửa hàng hoặc ký kết hợp tác.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Bắc - Hỷ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Chính Bắc Luận giải chi tiết
Theo quan niệm cổ pháp, xuất hành gặp Phúc Thần đồng nghĩa với việc đi trong trường khí thuận hòa. Hướng này giúp tâm trí người xuất hành ổn định, hành sự thận trọng và dễ nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Vì vậy các hoạt động gặp gỡ, cầu phúc hoặc thương nghị thường đạt kết quả khả quan.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Hỷ Thần thường mang tính chất cát lợi đối với những việc cần sự vui vẻ và hòa hợp. Xuất hành về hướng này giúp tăng khả năng gặp người thiện chí, hỗ trợ cho việc thương nghị và xây dựng mối quan hệ. Nhờ vậy nhiều việc tưởng chừng khó khăn cũng có thể chuyển biến theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông được xem là biểu tượng của sự thịnh vượng. Khi phương xuất hành trùng với vị trí của Tài Thần, khí trường ngày đó được cho là thuận lợi cho việc cầu tài và tìm kiếm cơ hội kinh tế. Các hoạt động giao thương, thương nghị hoặc mở rộng công việc thường có khả năng đạt kết quả tốt.
Hạc Thần đại diện cho phương vị hung trong hệ thống chọn hướng xuất hành. Khi đi về hướng này, khí vận được xem là thiếu ổn định, dễ khiến công việc gặp trở ngại hoặc phát sinh vấn đề ngoài dự tính. Vì vậy người xưa thường tránh phương Hạc Thần khi lựa chọn hướng đi trong ngày.
Theo quan niệm cổ pháp, xuất hành gặp Phúc Thần đồng nghĩa với việc đi trong trường khí thuận hòa. Hướng này giúp tâm trí người xuất hành ổn định, hành sự thận trọng và dễ nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Vì vậy các hoạt động gặp gỡ, cầu phúc hoặc thương nghị thường đạt kết quả khả quan.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Hỷ Thần thường mang tính chất cát lợi đối với những việc cần sự vui vẻ và hòa hợp. Xuất hành về hướng này giúp tăng khả năng gặp người thiện chí, hỗ trợ cho việc thương nghị và xây dựng mối quan hệ. Nhờ vậy nhiều việc tưởng chừng khó khăn cũng có thể chuyển biến theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông được xem là biểu tượng của sự thịnh vượng. Khi phương xuất hành trùng với vị trí của Tài Thần, khí trường ngày đó được cho là thuận lợi cho việc cầu tài và tìm kiếm cơ hội kinh tế. Các hoạt động giao thương, thương nghị hoặc mở rộng công việc thường có khả năng đạt kết quả tốt.
Hạc Thần đại diện cho phương vị hung trong hệ thống chọn hướng xuất hành. Khi đi về hướng này, khí vận được xem là thiếu ổn định, dễ khiến công việc gặp trở ngại hoặc phát sinh vấn đề ngoài dự tính. Vì vậy người xưa thường tránh phương Hạc Thần khi lựa chọn hướng đi trong ngày.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Bảo Thương
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Trong chu kỳ lục diệu của Khổng Minh, Bảo Thương được xem là ngày tương đối cát lợi đối với các hoạt động khởi hành. Khí vận của ngày mang tính ổn định và ít sinh biến động lớn. Vì vậy người xưa cho rằng nếu cần xuất hành hoặc tìm kiếm cơ hội mới thì ngày này thường mang lại nhiều thuận lợi.
Ngày Bảo Thương cũng được xem là thời điểm thích hợp để bắt đầu những chuyến đi mang mục đích tìm kiếm cơ hội. Khí vận của ngày tương đối cát lợi, giúp con người dễ đạt được kết quả như mong muốn. Những việc cần sự đồng thuận hoặc hỗ trợ từ người khác thường có triển vọng tốt hơn khi thực hiện trong ngày này.
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Trong chu kỳ lục diệu của Khổng Minh, Bảo Thương được xem là ngày tương đối cát lợi đối với các hoạt động khởi hành. Khí vận của ngày mang tính ổn định và ít sinh biến động lớn. Vì vậy người xưa cho rằng nếu cần xuất hành hoặc tìm kiếm cơ hội mới thì ngày này thường mang lại nhiều thuận lợi.
Ngày Bảo Thương cũng được xem là thời điểm thích hợp để bắt đầu những chuyến đi mang mục đích tìm kiếm cơ hội. Khí vận của ngày tương đối cát lợi, giúp con người dễ đạt được kết quả như mong muốn. Những việc cần sự đồng thuận hoặc hỗ trợ từ người khác thường có triển vọng tốt hơn khi thực hiện trong ngày này.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Đại An được xem là một trong những khung giờ tốt để bắt đầu công việc mới hoặc xuất hành. Khi khởi sự vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng diễn ra ổn định và ít gặp biến động.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ Đại An, nên giữ thái độ thận trọng và tránh những quyết định nóng vội.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tốc Hỷ mang ý nghĩa niềm vui đến nhanh, vì vậy đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những việc cần phản hồi sớm. Những cuộc thương lượng nhỏ hoặc trao đổi thông tin quan trọng có thể mang lại kết quả tích cực.
Tuy nhiên, cần tránh sự nóng vội trong quyết định, bởi tính chất nhanh của giờ này đôi khi khiến con người dễ hành động thiếu suy xét.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Lưu Niên biểu thị sự kéo dài và trì hoãn trong tiến trình sự việc. Nếu bắt đầu công việc quan trọng vào thời điểm này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là khoảng thời gian thích hợp để nghỉ ngơi, suy xét lại chiến lược hoặc hoàn thiện những chi tiết nhỏ trong công việc đang thực hiện.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Xích Khẩu được xem là thời điểm nên ⛔ hạn chế tranh luận hoặc đưa ra quyết định liên quan đến quan hệ hợp tác. Những lời nói thiếu cân nhắc trong giờ này có thể dẫn đến hiểu lầm không đáng có.
Do đó, người xưa thường khuyên giữ thái độ bình tĩnh và tránh các cuộc thảo luận căng thẳng.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi nhẹ nhàng, thích hợp cho việc hoàn thành những nhiệm vụ nhỏ hoặc tiến hành các cuộc gặp gỡ ngắn. Những hoạt động này thường diễn ra khá suôn sẻ.
Tuy vậy, các quyết định liên quan đến đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Không Vong trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khoảng thời gian mang tính bất lợi, tượng trưng cho sự trống rỗng và khó đạt kết quả như mong muốn. Người xưa cho rằng nếu bắt đầu những việc quan trọng vào giờ này thì dễ gặp trở ngại hoặc kết quả không được như dự định.
Vì vậy, các hoạt động như xuất hành xa, ký kết hợp đồng hoặc đầu tư lớn nên tránh tiến hành trong khung giờ Không Vong. Thay vào đó, có thể dành thời gian nghỉ ngơi hoặc rà soát lại kế hoạch.
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Đại An được xem là một trong những khung giờ tốt để bắt đầu công việc mới hoặc xuất hành. Khi khởi sự vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng diễn ra ổn định và ít gặp biến động.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ Đại An, nên giữ thái độ thận trọng và tránh những quyết định nóng vội.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tốc Hỷ mang ý nghĩa niềm vui đến nhanh, vì vậy đây là thời điểm phù hợp để tiến hành những việc cần phản hồi sớm. Những cuộc thương lượng nhỏ hoặc trao đổi thông tin quan trọng có thể mang lại kết quả tích cực.
Tuy nhiên, cần tránh sự nóng vội trong quyết định, bởi tính chất nhanh của giờ này đôi khi khiến con người dễ hành động thiếu suy xét.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Lưu Niên biểu thị sự kéo dài và trì hoãn trong tiến trình sự việc. Nếu bắt đầu công việc quan trọng vào thời điểm này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là khoảng thời gian thích hợp để nghỉ ngơi, suy xét lại chiến lược hoặc hoàn thiện những chi tiết nhỏ trong công việc đang thực hiện.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Xích Khẩu được xem là thời điểm nên ⛔ hạn chế tranh luận hoặc đưa ra quyết định liên quan đến quan hệ hợp tác. Những lời nói thiếu cân nhắc trong giờ này có thể dẫn đến hiểu lầm không đáng có.
Do đó, người xưa thường khuyên giữ thái độ bình tĩnh và tránh các cuộc thảo luận căng thẳng.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi nhẹ nhàng, thích hợp cho việc hoàn thành những nhiệm vụ nhỏ hoặc tiến hành các cuộc gặp gỡ ngắn. Những hoạt động này thường diễn ra khá suôn sẻ.
Tuy vậy, các quyết định liên quan đến đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Không Vong trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là khoảng thời gian mang tính bất lợi, tượng trưng cho sự trống rỗng và khó đạt kết quả như mong muốn. Người xưa cho rằng nếu bắt đầu những việc quan trọng vào giờ này thì dễ gặp trở ngại hoặc kết quả không được như dự định.
Vì vậy, các hoạt động như xuất hành xa, ký kết hợp đồng hoặc đầu tư lớn nên tránh tiến hành trong khung giờ Không Vong. Thay vào đó, có thể dành thời gian nghỉ ngơi hoặc rà soát lại kế hoạch.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Hai
05
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 5/3/2063
- Âm lịch: Ngày 6/2/2063
- Can chi: Nhâm Thìn - Tháng: Ất Mão
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Ba
06
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 6/3/2063
- Âm lịch: Ngày 7/2/2063
- Can chi: Quý Tỵ - Tháng: Ất Mão
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Tư
07
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 7/3/2063
- Âm lịch: Ngày 8/2/2063
- Can chi: Giáp Ngọ - Tháng: Ất Mão
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
08
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 8/3/2063
- Âm lịch: Ngày 9/2/2063
- Can chi: Ất Mùi - Tháng: Ất Mão
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Sáu
09
Tháng 3
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 9/3/2063
- Âm lịch: Ngày 10/2/2063
- Can chi: Bính Thân - Tháng: Ất Mão
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
