XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
04
DƯƠNG LỊCHTHỨ TƯTháng 02/2026
17
ÂM LỊCHTháng 12Năm 2026
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Kỷ Dậu
Lục diệu
Không Vong
Sao chiếu
Sao tốt
Sinh Khí - Phúc Hậu - Nguyệt Ân
Sao xấu
Sát Chủ - Sát Sư - Sát Chủ Tử - Thổ Tú - Ngũ Quỷ
Trực
Trực Nguy
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Tây Bắc - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Đông
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 4/2/2026
| Dương Lịch | Thứ Tư - Ngày 4 - Tháng 2 - Năm 2026 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 17/12/2025 - Tức Tức ngày: Kỷ Dậu - Tháng: Kỷ Sửu |
| Đặc điểm | Ngày: Kim Đường Hoàng Đạo - Trực: Trực Nguy - Lục Diệu: Không Vong - Tiết khí: Lập Xuân |
| Tuổi xung khắc | Mão (Lục xung), Tuất (Lục hại), Tý (Phá), Dậu (Tương hình), Tý - Ngọ - Mão (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Sửu - Tỵ |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Nguy
Ý nghĩa Trực Nguy
Trực Nguy tượng trưng cho trạng thái bất ổn và tiềm ẩn rủi ro. Trong chu kỳ 12 Trực, đây là giai đoạn khí trường dao động mạnh, dễ phát sinh sự cố nếu tiến hành việc trọng đại.
✅ Nên làm
Xử lý công việc nội bộ
Phân tích rủi ro
Lập kế hoạch dự phòng
Thích hợp nghiên cứu, đánh giá lại chiến lược hiện tại.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Nguy
Kiểm tra, rà soát an toàn
Bảo trì hệ thống
Hoàn thiện việc tồn đọng nhỏ
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Nguy
Khởi công xây dựng lớn
Cưới hỏi
Khai trương trọng đại
⛔ Không nên ký hợp đồng giá trị cao.
⛔ Không nên xuất hành xa cầu tài.
Ý nghĩa Trực Nguy
Trực Nguy tượng trưng cho trạng thái bất ổn và tiềm ẩn rủi ro. Trong chu kỳ 12 Trực, đây là giai đoạn khí trường dao động mạnh, dễ phát sinh sự cố nếu tiến hành việc trọng đại.
✅ Nên làm
Xử lý công việc nội bộ
Phân tích rủi ro
Lập kế hoạch dự phòng
Thích hợp nghiên cứu, đánh giá lại chiến lược hiện tại.
Việc ✅ nên làm ngày Trực Nguy
Kiểm tra, rà soát an toàn
Bảo trì hệ thống
Hoàn thiện việc tồn đọng nhỏ
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Nguy
Khởi công xây dựng lớn
Cưới hỏi
Khai trương trọng đại
⛔ Không nên ký hợp đồng giá trị cao.
⛔ Không nên xuất hành xa cầu tài.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Sinh Khí - Phúc Hậu - Nguyệt Ân
Sao xấu
Sát Chủ - Sát Sư - Sát Chủ Tử - Thổ Tú - Ngũ Quỷ
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong thuật xem ngày cổ pháp, các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư không tồn tại riêng lẻ mà luôn xuất hiện theo từng tổ hợp. Một ngày có thể đồng thời có nhiều cát tinh và hung tinh chiếu. Việc đánh giá ngày tốt xấu vì thế cần dựa trên sự tổng hợp và cân nhắc giữa các sao, thay vì chỉ xét riêng lẻ từng yếu tố.
Một ngày được xem là cát lợi khi có nhiều sao tốt chiếu và ít hung tinh ảnh hưởng. Tuy nhiên, trong thực tế hiếm khi tồn tại ngày hoàn toàn tốt hoặc hoàn toàn xấu. Do đó, người xưa thường căn cứ vào sự tương quan giữa các sao để quyết định việc ✅ nên làm hay nên tránh.
Sinh Khí - Phúc Hậu - Nguyệt Ân
Sao xấu
Sát Chủ - Sát Sư - Sát Chủ Tử - Thổ Tú - Ngũ Quỷ
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong thuật xem ngày cổ pháp, các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư không tồn tại riêng lẻ mà luôn xuất hiện theo từng tổ hợp. Một ngày có thể đồng thời có nhiều cát tinh và hung tinh chiếu. Việc đánh giá ngày tốt xấu vì thế cần dựa trên sự tổng hợp và cân nhắc giữa các sao, thay vì chỉ xét riêng lẻ từng yếu tố.
Một ngày được xem là cát lợi khi có nhiều sao tốt chiếu và ít hung tinh ảnh hưởng. Tuy nhiên, trong thực tế hiếm khi tồn tại ngày hoàn toàn tốt hoặc hoàn toàn xấu. Do đó, người xưa thường căn cứ vào sự tương quan giữa các sao để quyết định việc ✅ nên làm hay nên tránh.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Chẩn
Bản chất khí học của Sao Chẩn trong chu trình Nam phương
Trong hệ Nhị Thập Bát Tú, Sao Chẩn giữ vị trí cuối chu trình Hỏa cục phương Nam. Theo ngũ hành sinh khắc, Hỏa sinh Thổ, vì vậy khí của Chẩn mang tính chuyển hóa từ động sang tĩnh. Đây là giai đoạn năng lượng đi vào chiều sâu, không còn bộc lộ bên ngoài mà quay về nội tại.
Ngày có Sao Chẩn chiếu thường xuất hiện hiện tượng “ngoại tĩnh nội động”: bề mặt tưởng yên nhưng bên trong biến chuyển mạnh. Trong quản trị, đây là thời điểm nên rà soát cấu trúc, điều chỉnh nhân sự, kiểm tra tài chính. Trong gia đạo, thích hợp xử lý mâu thuẫn âm ỉ thay vì tổ chức việc vui lớn.
Về mặt phong thủy dương trạch, Chẩn tượng cho phần hậu trạch – nơi tích tụ nhiệt lượng sau cùng. Nếu hậu trạch thông thoáng, hỏa khí được điều tiết; nếu bế tắc, dễ sinh tranh chấp, thị phi. Do đó, hiểu đúng khí chất Sao Chẩn là hiểu quy luật chuyển hóa âm dương trong nội bộ sự vật.
✅ Nên làm
Nên chỉnh lý nội bộ, thanh tra sổ sách
Hỏa khí tiềm tàng của Sao Chẩn giúp soi rõ điểm yếu đang ẩn giấu. Việc kiểm tra tài chính, rà soát hợp đồng hay đánh giá hiệu suất nhân sự trong ngày này sẽ đạt độ minh bạch cao. Theo logic khí vận, khi Hỏa sinh Thổ, mọi dữ liệu được “nung” để lắng thành thực chất.
Nên kết thúc dự án cũ
Chẩn chủ đoạn kết chu trình. Những công việc kéo dài nên chọn ngày này để tổng kết và khép lại. Khi chu kỳ được đóng kín đúng thời điểm, năng lượng không bị tồn đọng, tạo tiền đề cho vận mới.
Nên tu sửa hậu trạch
Dương trạch dưới Sao Chẩn nên tập trung vào khu vực phía sau nhà, kho bãi hoặc phòng lưu trữ. Việc dọn dẹp, sửa chữa giúp điều tiết hỏa khí tồn đọng, tránh sinh tranh chấp nội bộ.
⛔ Kiêng kị
Kiêng động thổ đại quy mô
Âm trạch và dương trạch nếu động thổ dưới Sao Chẩn có thể khiến khí trường thiếu ổn định. Hỏa khí tàng ẩn làm nền đất khó tụ khí bền vững.
Kiêng cưới hỏi long trọng
Tính chất phân giải của Chẩn không thuận cho sự kiện mang tính kết hợp và gắn kết lâu dài. Dễ phát sinh bất hòa sau hôn lễ.
Kiêng quyết định theo cảm xúc
Nội hỏa dễ khiến tâm lý nóng nảy. Nếu không giữ tỉnh táo, quyết định đưa ra sẽ thiếu cân nhắc.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi hợp mệnh Hỏa
Người mệnh Hỏa vượng nếu gặp ngày Chẩn có thể tận dụng khí tương đồng để tiến hành việc cải tổ cá nhân.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp ngày Hoàng Đạo
Nếu ngày đồng thời thuộc Hoàng Đạo, mức độ hung giảm, có thể thực hiện việc nhỏ mang tính chuẩn bị.
⚠️ Ngoại lệ trong công việc thanh lọc
Các hoạt động dọn dẹp, giải trừ, chấm dứt tiêu cực luôn phù hợp, dù tổng thể ngày mang tính trung bình.
Bản chất khí học của Sao Chẩn trong chu trình Nam phương
Trong hệ Nhị Thập Bát Tú, Sao Chẩn giữ vị trí cuối chu trình Hỏa cục phương Nam. Theo ngũ hành sinh khắc, Hỏa sinh Thổ, vì vậy khí của Chẩn mang tính chuyển hóa từ động sang tĩnh. Đây là giai đoạn năng lượng đi vào chiều sâu, không còn bộc lộ bên ngoài mà quay về nội tại.
Ngày có Sao Chẩn chiếu thường xuất hiện hiện tượng “ngoại tĩnh nội động”: bề mặt tưởng yên nhưng bên trong biến chuyển mạnh. Trong quản trị, đây là thời điểm nên rà soát cấu trúc, điều chỉnh nhân sự, kiểm tra tài chính. Trong gia đạo, thích hợp xử lý mâu thuẫn âm ỉ thay vì tổ chức việc vui lớn.
Về mặt phong thủy dương trạch, Chẩn tượng cho phần hậu trạch – nơi tích tụ nhiệt lượng sau cùng. Nếu hậu trạch thông thoáng, hỏa khí được điều tiết; nếu bế tắc, dễ sinh tranh chấp, thị phi. Do đó, hiểu đúng khí chất Sao Chẩn là hiểu quy luật chuyển hóa âm dương trong nội bộ sự vật.
✅ Nên làm
Nên chỉnh lý nội bộ, thanh tra sổ sách
Hỏa khí tiềm tàng của Sao Chẩn giúp soi rõ điểm yếu đang ẩn giấu. Việc kiểm tra tài chính, rà soát hợp đồng hay đánh giá hiệu suất nhân sự trong ngày này sẽ đạt độ minh bạch cao. Theo logic khí vận, khi Hỏa sinh Thổ, mọi dữ liệu được “nung” để lắng thành thực chất.
Nên kết thúc dự án cũ
Chẩn chủ đoạn kết chu trình. Những công việc kéo dài nên chọn ngày này để tổng kết và khép lại. Khi chu kỳ được đóng kín đúng thời điểm, năng lượng không bị tồn đọng, tạo tiền đề cho vận mới.
Nên tu sửa hậu trạch
Dương trạch dưới Sao Chẩn nên tập trung vào khu vực phía sau nhà, kho bãi hoặc phòng lưu trữ. Việc dọn dẹp, sửa chữa giúp điều tiết hỏa khí tồn đọng, tránh sinh tranh chấp nội bộ.
⛔ Kiêng kị
Kiêng động thổ đại quy mô
Âm trạch và dương trạch nếu động thổ dưới Sao Chẩn có thể khiến khí trường thiếu ổn định. Hỏa khí tàng ẩn làm nền đất khó tụ khí bền vững.
Kiêng cưới hỏi long trọng
Tính chất phân giải của Chẩn không thuận cho sự kiện mang tính kết hợp và gắn kết lâu dài. Dễ phát sinh bất hòa sau hôn lễ.
Kiêng quyết định theo cảm xúc
Nội hỏa dễ khiến tâm lý nóng nảy. Nếu không giữ tỉnh táo, quyết định đưa ra sẽ thiếu cân nhắc.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi hợp mệnh Hỏa
Người mệnh Hỏa vượng nếu gặp ngày Chẩn có thể tận dụng khí tương đồng để tiến hành việc cải tổ cá nhân.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp ngày Hoàng Đạo
Nếu ngày đồng thời thuộc Hoàng Đạo, mức độ hung giảm, có thể thực hiện việc nhỏ mang tính chuẩn bị.
⚠️ Ngoại lệ trong công việc thanh lọc
Các hoạt động dọn dẹp, giải trừ, chấm dứt tiêu cực luôn phù hợp, dù tổng thể ngày mang tính trung bình.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Tây Bắc - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Đông Luận giải chi tiết
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Phúc Thần thường mang tính chất nhu hòa và ổn định. Xuất hành về hướng này thích hợp cho các việc mang tính cầu phúc như lễ bái, thăm hỏi, khai mở mối quan hệ hay bàn bạc việc quan trọng. Khí vận của Phúc Thần giúp giảm xung khắc, khiến các cuộc gặp gỡ dễ đạt sự đồng thuận.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí mang lại sự vui vẻ và thuận lợi trong các mối quan hệ. Khi chọn xuất hành theo hướng của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ, giao hảo hoặc cầu duyên. Khí vận của Hỷ Thần giúp tăng sự hòa hợp giữa con người, từ đó hỗ trợ nhiều việc tiến triển theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần được xem là cát thần mang lại cơ hội về tài lộc trong ngày. Xuất hành theo phương vị của thần này giúp tăng khả năng gặp được người có lợi cho công việc làm ăn. Những hoạt động như tìm kiếm đối tác, thương lượng hợp đồng hoặc mở rộng thị trường thường có điều kiện thuận lợi để đạt kết quả mong muốn.
Trong hệ thống cát hung của trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị mang tính bất lợi. Xuất hành theo hướng này có thể khiến công việc gặp trở ngại hoặc kết quả không như kỳ vọng. Vì vậy việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách giảm thiểu rủi ro trong ngày.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Phúc Thần thường mang tính chất nhu hòa và ổn định. Xuất hành về hướng này thích hợp cho các việc mang tính cầu phúc như lễ bái, thăm hỏi, khai mở mối quan hệ hay bàn bạc việc quan trọng. Khí vận của Phúc Thần giúp giảm xung khắc, khiến các cuộc gặp gỡ dễ đạt sự đồng thuận.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí mang lại sự vui vẻ và thuận lợi trong các mối quan hệ. Khi chọn xuất hành theo hướng của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ, giao hảo hoặc cầu duyên. Khí vận của Hỷ Thần giúp tăng sự hòa hợp giữa con người, từ đó hỗ trợ nhiều việc tiến triển theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần được xem là cát thần mang lại cơ hội về tài lộc trong ngày. Xuất hành theo phương vị của thần này giúp tăng khả năng gặp được người có lợi cho công việc làm ăn. Những hoạt động như tìm kiếm đối tác, thương lượng hợp đồng hoặc mở rộng thị trường thường có điều kiện thuận lợi để đạt kết quả mong muốn.
Trong hệ thống cát hung của trạch nhật cổ truyền, Hạc Thần được xem là phương vị mang tính bất lợi. Xuất hành theo hướng này có thể khiến công việc gặp trở ngại hoặc kết quả không như kỳ vọng. Vì vậy việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách giảm thiểu rủi ro trong ngày.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Bảo Thương
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Bảo Thương là một trong những ngày cát lợi trong phép xuất hành của Khổng Minh. Theo cổ thư, chữ “Bảo” mang nghĩa bảo hộ, “Thương” biểu thị sự thịnh đạt và giao hòa. Khi ngày này xuất hiện trong chu kỳ lục diệu, khí vận thiên địa tương đối ổn định, việc xuất hành dễ gặp thuận duyên. Người ra đi trong ngày này thường gặp người tốt, dễ được trợ giúp, công việc tiến hành thuận lợi và ít phát sinh trở ngại bất ngờ.
Trong phép chọn ngày xuất hành, Bảo Thương thường được xếp vào nhóm ngày tốt nhờ đặc tính ổn định và ít phát sinh hung khí. Khi con người di chuyển hoặc bắt đầu một hành trình trong ngày này, tâm thế dễ an định, hành trình ít bị gián đoạn. Vì vậy cổ nhân thường khuyến khích xuất hành trong ngày Bảo Thương nếu muốn công việc diễn ra thuận lợi.
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Bảo Thương là một trong những ngày cát lợi trong phép xuất hành của Khổng Minh. Theo cổ thư, chữ “Bảo” mang nghĩa bảo hộ, “Thương” biểu thị sự thịnh đạt và giao hòa. Khi ngày này xuất hiện trong chu kỳ lục diệu, khí vận thiên địa tương đối ổn định, việc xuất hành dễ gặp thuận duyên. Người ra đi trong ngày này thường gặp người tốt, dễ được trợ giúp, công việc tiến hành thuận lợi và ít phát sinh trở ngại bất ngờ.
Trong phép chọn ngày xuất hành, Bảo Thương thường được xếp vào nhóm ngày tốt nhờ đặc tính ổn định và ít phát sinh hung khí. Khi con người di chuyển hoặc bắt đầu một hành trình trong ngày này, tâm thế dễ an định, hành trình ít bị gián đoạn. Vì vậy cổ nhân thường khuyến khích xuất hành trong ngày Bảo Thương nếu muốn công việc diễn ra thuận lợi.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Lưu Niên mang đặc tính trì trệ và chậm tiến. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để xuất hành hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng.
Người xưa thường khuyên nên dùng khoảng thời gian này để rà soát kế hoạch, chỉnh sửa công việc còn dang dở hoặc chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo, thay vì thực hiện các quyết định lớn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Xích Khẩu thường khiến các cuộc trao đổi dễ phát sinh tranh cãi. Những việc cần sự hòa hợp và đồng thuận nên tránh tiến hành vào giờ này.
Thay vào đó, có thể dành thời gian để xử lý các công việc cá nhân hoặc hoàn thiện nhiệm vụ nhỏ.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho việc hoàn thành các công việc nhỏ hoặc giải quyết những nhiệm vụ còn dang dở. Những hoạt động mang tính nhẹ nhàng thường đạt kết quả tích cực.
Ngược lại, những kế hoạch lớn hoặc đầu tư quan trọng nên được chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Không Vong không phải là thời điểm thuận lợi cho việc khởi sự. Những hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong đợi.
Người xưa khuyên nên tận dụng thời gian này để suy nghĩ, đánh giá kế hoạch và chuẩn bị cho các bước tiếp theo.
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Lưu Niên mang đặc tính trì trệ và chậm tiến. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để xuất hành hoặc tiến hành các giao dịch quan trọng.
Người xưa thường khuyên nên dùng khoảng thời gian này để rà soát kế hoạch, chỉnh sửa công việc còn dang dở hoặc chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo, thay vì thực hiện các quyết định lớn.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Trong hệ thống giờ xuất hành, Xích Khẩu thường khiến các cuộc trao đổi dễ phát sinh tranh cãi. Những việc cần sự hòa hợp và đồng thuận nên tránh tiến hành vào giờ này.
Thay vào đó, có thể dành thời gian để xử lý các công việc cá nhân hoặc hoàn thiện nhiệm vụ nhỏ.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho việc hoàn thành các công việc nhỏ hoặc giải quyết những nhiệm vụ còn dang dở. Những hoạt động mang tính nhẹ nhàng thường đạt kết quả tích cực.
Ngược lại, những kế hoạch lớn hoặc đầu tư quan trọng nên được chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo kinh nghiệm của lịch pháp cổ, giờ Không Vong không phải là thời điểm thuận lợi cho việc khởi sự. Những hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong đợi.
Người xưa khuyên nên tận dụng thời gian này để suy nghĩ, đánh giá kế hoạch và chuẩn bị cho các bước tiếp theo.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Năm
05
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 5/2/2026
- Âm lịch: Ngày 18/12/2025
- Can chi: Canh Tuất - Tháng: Kỷ Sửu
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Sáu
06
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 6/2/2026
- Âm lịch: Ngày 19/12/2025
- Can chi: Tân Hợi - Tháng: Kỷ Sửu
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Bảy
07
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 7/2/2026
- Âm lịch: Ngày 20/12/2025
- Can chi: Nhâm Tý - Tháng: Kỷ Sửu
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Chủ Nhật
08
Tháng 2
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 8/2/2026
- Âm lịch: Ngày 21/12/2025
- Can chi: Quý Sửu - Tháng: Kỷ Sửu
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Hai
09
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 9/2/2026
- Âm lịch: Ngày 22/12/2025
- Can chi: Giáp Dần - Tháng: Kỷ Sửu
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Rất tốt
