THÔNG TIN NGÀY 31/12/2039
31
DƯƠNG LỊCHTHỨ BẢYTháng 12/2039
17
ÂM LỊCHTháng 11Năm 2039
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Đinh Hợi
Lục diệu
Lưu Niên
Sao chiếu
Sao tốt
Thiên Lộc - Thiên Quan - Thiên Đức Hợp - Thiên Giải
Sao xấu
Trùng Phục - Trùng Tang - Tử Khí - Thổ Cấm - Cửu Không
Trực
Trực Bế
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Tây Nam - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Tây Bắc
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 31/12/2039
| Dương Lịch | Thứ Bảy - Ngày 31 - Tháng 12 - Năm 2039 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày 17/11/2039 Tức ngày: Đinh Hợi - Tháng: Bính Tý |
| Đặc điểm | Ngày: Minh Đường Hoàng Đạo - Trực: Trực Bế - Lục Diệu: Lưu Niên - Tiết khí: Đông Chí |
| Tuổi xung khắc | Tỵ (Lục xung), Thân (Lục hại), Dần (Phá), Hợi (Tương hình), Dần - Thân - Tỵ (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Mão - Mùi |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Bế
Ý nghĩa Trực Bế trong cổ pháp
Trực Bế biểu thị sự đóng lại, kết thúc và ngăn chặn. Đây là ngày khí vận thu liễm, thích hợp cho việc đóng cửa, hoàn tất hồ sơ, chấm dứt hợp đồng. Không thuận cho khởi đầu mới.
✅ Nên làm
Phù hợp hoàn tất thủ tục pháp lý, đóng hồ sơ hành chính.
Nên xử lý dứt điểm các vấn đề tồn đọng.
Phù hợp làm lễ tạ, nghi thức hoàn mãn chu kỳ công việc.
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Bế
Khai trương
Động thổ xây dựng
Mở rộng kinh doanh
Ký hợp đồng hợp tác mới
Xuất hành cầu tài
Không phù hợp ký kết hợp đồng có giá trị lớn.
⛔ Không nên bắt đầu dự án dài hạn.
Ý nghĩa Trực Bế trong cổ pháp
Trực Bế biểu thị sự đóng lại, kết thúc và ngăn chặn. Đây là ngày khí vận thu liễm, thích hợp cho việc đóng cửa, hoàn tất hồ sơ, chấm dứt hợp đồng. Không thuận cho khởi đầu mới.
✅ Nên làm
Phù hợp hoàn tất thủ tục pháp lý, đóng hồ sơ hành chính.
Nên xử lý dứt điểm các vấn đề tồn đọng.
Phù hợp làm lễ tạ, nghi thức hoàn mãn chu kỳ công việc.
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Bế
Khai trương
Động thổ xây dựng
Mở rộng kinh doanh
Ký hợp đồng hợp tác mới
Xuất hành cầu tài
Không phù hợp ký kết hợp đồng có giá trị lớn.
⛔ Không nên bắt đầu dự án dài hạn.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Thiên Lộc - Thiên Quan - Thiên Đức Hợp - Thiên Giải
Sao xấu
Trùng Phục - Trùng Tang - Tử Khí - Thổ Cấm - Cửu Không
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Ngọc Hạp Thông Thư là một trong những hệ thống luận đoán ngày phổ biến nhất trong lịch pháp Á Đông. Phương pháp này kết hợp giữa tri thức thiên văn cổ đại và kinh nghiệm dân gian lâu đời, từ đó hình thành nên một bộ quy tắc giúp nhận diện thời điểm cát lợi để tiến hành công việc.
Ngọc Hạp Thông Thư là hệ thống cổ pháp dùng để luận đoán cát hung của ngày theo các sao chiếu. Mỗi ngày trong chu kỳ vận hành của thiên địa đều chịu ảnh hưởng của nhiều cát tinh và hung tinh khác nhau. Thông qua việc tổng hợp các sao chiếu theo Can Chi ngày, Chi tháng và tiết khí, người xưa có thể đánh giá mức độ thuận lợi hay bất lợi của thời điểm đó. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong việc chọn ngày tiến hành các việc trọng đại.
Thiên Lộc - Thiên Quan - Thiên Đức Hợp - Thiên Giải
Sao xấu
Trùng Phục - Trùng Tang - Tử Khí - Thổ Cấm - Cửu Không
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Ngọc Hạp Thông Thư là một trong những hệ thống luận đoán ngày phổ biến nhất trong lịch pháp Á Đông. Phương pháp này kết hợp giữa tri thức thiên văn cổ đại và kinh nghiệm dân gian lâu đời, từ đó hình thành nên một bộ quy tắc giúp nhận diện thời điểm cát lợi để tiến hành công việc.
Ngọc Hạp Thông Thư là hệ thống cổ pháp dùng để luận đoán cát hung của ngày theo các sao chiếu. Mỗi ngày trong chu kỳ vận hành của thiên địa đều chịu ảnh hưởng của nhiều cát tinh và hung tinh khác nhau. Thông qua việc tổng hợp các sao chiếu theo Can Chi ngày, Chi tháng và tiết khí, người xưa có thể đánh giá mức độ thuận lợi hay bất lợi của thời điểm đó. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong việc chọn ngày tiến hành các việc trọng đại.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Nữ
Đặc tính học thuật của Sao Nữ trong hệ Nhị Thập Bát Tú
Theo hệ thống Nhị Thập Bát Tú, Sao Nữ được xem là tú mang tính chất chỉnh đốn và thiết lập chuẩn mực. Tinh khí của Nữ tú thiên về quản thúc, ràng buộc và xác lập giới hạn. Do đó, trong cổ thư thường nhấn mạnh vai trò của Nữ tú trong việc định hình gia pháp, quy chế và nền nếp sinh hoạt.
Xét theo âm dương, đây là tú âm thịnh, dương suy. Âm thịnh thì trọng nội dung hơn hình thức, trọng chiều sâu hơn bề nổi. Vì vậy, mọi sự dưới ảnh hưởng của Sao Nữ cần lấy căn bản làm gốc, lấy ổn định làm đầu, ⛔ không nên cầu danh hư ảo.
✅ Nên làm
Nên chỉnh đốn gia phong, lập quy ước nội bộ
Ngày có Sao Nữ chiếu, khí trường thiên về thu liễm và thiết lập khuôn phép, rất hợp cho việc xây dựng nội quy gia đình hoặc quy chế tổ chức. Khí âm thịnh giúp con người suy xét thấu đáo, giảm xung đột và tăng tính ổn định. Nếu lập quy ước vào ngày này, nền tảng dễ bền vững, ít biến động.
Nên tu sửa nội thất, chỉnh trang không gian sống
Sao Nữ chủ nội tàng, nên việc sửa chữa bên trong nhà cửa, sắp xếp lại phòng ốc rất hợp khí. Âm khí được điều hòa thì dương khí mới sinh trưởng. Đây là logic “âm định dương sinh” trong phong thủy cổ pháp.
Nên lập kế hoạch dài hạn
Vì khí thiên về ổn định và chiều sâu, ngày có Sao Nữ chiếu thích hợp cho việc hoạch định chiến lược lâu dài. Kế hoạch đặt ra sẽ có tính bền vững hơn là đột phá ngắn hạn.
⛔ Kiêng kị
Kiêng khai trương phô trương thanh thế
Nữ tú không trợ khí cho việc khuếch trương. Nếu khai trương lớn dễ gặp tình trạng khách ít, danh hư, tài khí không tụ.
Kiêng cưới hỏi rình rang
Về dương trạch, ngày này khí âm thịnh, không lợi cho việc hỷ sự cần dương khí bốc cao. Nếu tổ chức lớn dễ hao tài mà vui không trọn.
Kiêng mở rộng đầu tư mạo hiểm
Khí thu liễm không phù hợp với hành vi phát tán tài lực mạnh. Đầu tư lớn trong ngày này dễ bị chững lại, lợi nhuận không như kỳ vọng.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi gặp cát tinh hội chiếu
Nếu ngày có Sao Nữ nhưng đồng thời hội cát tinh mạnh, tính chất thu liễm có thể chuyển thành nền tảng bền vững cho khai sự nhỏ, song vẫn nên ⛔ hạn chế phô trương lớn.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp giờ hoàng đạo mạnh
Nếu giờ hành sự thuộc hoàng đạo, dương khí đủ mạnh để cân bằng âm khí của Nữ tú, thì có thể tiến hành việc vừa và nhỏ, tránh đại sự.
⚠️ Ngoại lệ với công việc mang tính nội bộ
Khai trương nội bộ, thử nghiệm kín đáo trong phạm vi hẹp có thể thực hiện, vì phù hợp bản chất âm tàng của tú này.
Đặc tính học thuật của Sao Nữ trong hệ Nhị Thập Bát Tú
Theo hệ thống Nhị Thập Bát Tú, Sao Nữ được xem là tú mang tính chất chỉnh đốn và thiết lập chuẩn mực. Tinh khí của Nữ tú thiên về quản thúc, ràng buộc và xác lập giới hạn. Do đó, trong cổ thư thường nhấn mạnh vai trò của Nữ tú trong việc định hình gia pháp, quy chế và nền nếp sinh hoạt.
Xét theo âm dương, đây là tú âm thịnh, dương suy. Âm thịnh thì trọng nội dung hơn hình thức, trọng chiều sâu hơn bề nổi. Vì vậy, mọi sự dưới ảnh hưởng của Sao Nữ cần lấy căn bản làm gốc, lấy ổn định làm đầu, ⛔ không nên cầu danh hư ảo.
✅ Nên làm
Nên chỉnh đốn gia phong, lập quy ước nội bộ
Ngày có Sao Nữ chiếu, khí trường thiên về thu liễm và thiết lập khuôn phép, rất hợp cho việc xây dựng nội quy gia đình hoặc quy chế tổ chức. Khí âm thịnh giúp con người suy xét thấu đáo, giảm xung đột và tăng tính ổn định. Nếu lập quy ước vào ngày này, nền tảng dễ bền vững, ít biến động.
Nên tu sửa nội thất, chỉnh trang không gian sống
Sao Nữ chủ nội tàng, nên việc sửa chữa bên trong nhà cửa, sắp xếp lại phòng ốc rất hợp khí. Âm khí được điều hòa thì dương khí mới sinh trưởng. Đây là logic “âm định dương sinh” trong phong thủy cổ pháp.
Nên lập kế hoạch dài hạn
Vì khí thiên về ổn định và chiều sâu, ngày có Sao Nữ chiếu thích hợp cho việc hoạch định chiến lược lâu dài. Kế hoạch đặt ra sẽ có tính bền vững hơn là đột phá ngắn hạn.
⛔ Kiêng kị
Kiêng khai trương phô trương thanh thế
Nữ tú không trợ khí cho việc khuếch trương. Nếu khai trương lớn dễ gặp tình trạng khách ít, danh hư, tài khí không tụ.
Kiêng cưới hỏi rình rang
Về dương trạch, ngày này khí âm thịnh, không lợi cho việc hỷ sự cần dương khí bốc cao. Nếu tổ chức lớn dễ hao tài mà vui không trọn.
Kiêng mở rộng đầu tư mạo hiểm
Khí thu liễm không phù hợp với hành vi phát tán tài lực mạnh. Đầu tư lớn trong ngày này dễ bị chững lại, lợi nhuận không như kỳ vọng.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi gặp cát tinh hội chiếu
Nếu ngày có Sao Nữ nhưng đồng thời hội cát tinh mạnh, tính chất thu liễm có thể chuyển thành nền tảng bền vững cho khai sự nhỏ, song vẫn nên ⛔ hạn chế phô trương lớn.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp giờ hoàng đạo mạnh
Nếu giờ hành sự thuộc hoàng đạo, dương khí đủ mạnh để cân bằng âm khí của Nữ tú, thì có thể tiến hành việc vừa và nhỏ, tránh đại sự.
⚠️ Ngoại lệ với công việc mang tính nội bộ
Khai trương nội bộ, thử nghiệm kín đáo trong phạm vi hẹp có thể thực hiện, vì phù hợp bản chất âm tàng của tú này.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Tây Nam - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Tây Bắc Luận giải chi tiết
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Trong cổ pháp trạch nhật, Hỷ Thần tượng trưng cho nguồn khí mang lại niềm vui và sự hanh thông trong nhân sự. Khi phương vị xuất hành trùng với phương của Hỷ Thần, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí hòa nhã, dễ đạt được sự đồng thuận. Vì vậy hướng này đặc biệt phù hợp cho các hoạt động giao hảo, ký kết hoặc gặp gỡ đối tác.
Tài Thần đại diện cho nguồn khí thúc đẩy tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu lợi. Khi chọn xuất hành đúng phương vị của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc phát triển kinh doanh và tìm kiếm cơ hội mới. Trường khí của Tài Thần giúp tăng khả năng đạt được lợi ích vật chất trong các hoạt động giao dịch.
Theo ghi chép của nhiều sách lịch pháp, Hạc Thần là dấu hiệu cho thấy phương vị không thuận lợi trong ngày. Các chuyến đi theo hướng này dễ phát sinh trở ngại hoặc khiến kế hoạch khó đạt kết quả mong muốn. Do đó hướng Hạc Thần thường được khuyên tránh.
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Trong cổ pháp trạch nhật, Hỷ Thần tượng trưng cho nguồn khí mang lại niềm vui và sự hanh thông trong nhân sự. Khi phương vị xuất hành trùng với phương của Hỷ Thần, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí hòa nhã, dễ đạt được sự đồng thuận. Vì vậy hướng này đặc biệt phù hợp cho các hoạt động giao hảo, ký kết hoặc gặp gỡ đối tác.
Tài Thần đại diện cho nguồn khí thúc đẩy tài lộc và sự hanh thông trong việc cầu lợi. Khi chọn xuất hành đúng phương vị của thần này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc phát triển kinh doanh và tìm kiếm cơ hội mới. Trường khí của Tài Thần giúp tăng khả năng đạt được lợi ích vật chất trong các hoạt động giao dịch.
Theo ghi chép của nhiều sách lịch pháp, Hạc Thần là dấu hiệu cho thấy phương vị không thuận lợi trong ngày. Các chuyến đi theo hướng này dễ phát sinh trở ngại hoặc khiến kế hoạch khó đạt kết quả mong muốn. Do đó hướng Hạc Thần thường được khuyên tránh.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Kim Thổ
Luận giải chi tiết về ngày Kim Thổ theo Khổng Minh
Ngày Kim Thổ biểu thị trạng thái khí vận nặng nề, thiếu sự lưu thông. Khi xuất hành vào ngày này, kết quả đạt được thường không như mong muốn và có thể phát sinh những chi phí hoặc công sức ngoài dự kiến. Do đó cổ nhân thường khuyên nên tránh khởi hành xa trong ngày này.
Ngày Kim Thổ thường không thích hợp cho các hoạt động cầu tài hoặc tìm kiếm lợi ích nhanh chóng. Những việc như ký kết hợp đồng, hợp tác làm ăn hoặc mở rộng kinh doanh nếu thực hiện trong ngày này dễ gặp nhiều trở ngại. Vì vậy cổ nhân thường khuyên nên chọn ngày khác thuận lợi hơn để tiến hành.
Luận giải chi tiết về ngày Kim Thổ theo Khổng Minh
Ngày Kim Thổ biểu thị trạng thái khí vận nặng nề, thiếu sự lưu thông. Khi xuất hành vào ngày này, kết quả đạt được thường không như mong muốn và có thể phát sinh những chi phí hoặc công sức ngoài dự kiến. Do đó cổ nhân thường khuyên nên tránh khởi hành xa trong ngày này.
Ngày Kim Thổ thường không thích hợp cho các hoạt động cầu tài hoặc tìm kiếm lợi ích nhanh chóng. Những việc như ký kết hợp đồng, hợp tác làm ăn hoặc mở rộng kinh doanh nếu thực hiện trong ngày này dễ gặp nhiều trở ngại. Vì vậy cổ nhân thường khuyên nên chọn ngày khác thuận lợi hơn để tiến hành.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Đại An là khung giờ cát lợi trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong. Khoảng thời gian này thích hợp cho việc khởi hành, gặp gỡ đối tác, mở đầu công việc quan trọng hoặc tiến hành các giao dịch cần sự ổn định lâu dài. Người xưa cho rằng khi bắt đầu hành trình vào giờ Đại An thì mọi việc dễ diễn ra thuận hòa, ít gặp biến động bất ngờ.
Tuy vậy, dù là giờ tốt, vẫn nên tránh những hành động vội vàng hoặc quyết định thiếu suy xét. Sự cẩn trọng kết hợp với thời vận ổn định của giờ Đại An sẽ giúp công việc tiến triển bền vững và đạt kết quả như mong muốn.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tốc Hỷ được xem là khoảng thời gian thích hợp cho những chuyến đi ngắn hoặc các cuộc gặp gỡ nhanh. Nhiều người tin rằng khởi hành trong giờ này có thể nhận được tin vui hoặc kết quả thuận lợi.
Ngược lại, những việc cần sự ổn định lâu dài hoặc kế hoạch phức tạp nên được chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi tiến hành.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Lưu Niên trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là thời điểm vận khí chậm và dễ phát sinh sự trì hoãn. Các công việc tiến hành trong khoảng thời gian này thường khó đạt kết quả nhanh chóng, vì vậy người xưa khuyên nên tránh khởi sự việc quan trọng hoặc bắt đầu hành trình dài.
Tuy vậy, giờ Lưu Niên lại phù hợp cho những việc mang tính chuẩn bị, xem xét kế hoạch hoặc sắp xếp công việc nội bộ. Việc dành thời gian để suy nghĩ kỹ lưỡng trong thời điểm này có thể giúp giảm sai sót và tránh những quyết định vội vàng.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Xích Khẩu thường được xem là khoảng thời gian lời nói dễ dẫn đến tranh cãi. Vì vậy, các hoạt động liên quan đến thỏa thuận hoặc hợp tác nên được trì hoãn.
Nếu phải làm việc trong giờ này, nên chú ý cách giao tiếp và giữ thái độ ôn hòa để tránh phát sinh mâu thuẫn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tiểu Cát mang ý nghĩa may mắn nhẹ nhưng ổn định. Đây là khoảng thời gian thích hợp để hoàn thành các công việc cá nhân hoặc xử lý những việc còn dang dở.
Người xưa khuyên nên giữ thái độ cẩn trọng và tránh những quyết định quá mạo hiểm.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Không Vong mang hàm ý vận khí suy giảm và khó đạt kết quả rõ ràng. Các công việc quan trọng như ký kết hợp đồng, mở rộng kinh doanh hoặc xuất hành xa nên được trì hoãn sang thời điểm thuận lợi hơn.
Tuy nhiên, khoảng thời gian này có thể dùng để suy nghĩ, rà soát kế hoạch hoặc hoàn thiện các công việc nhỏ.
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Đại An là khung giờ cát lợi trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong. Khoảng thời gian này thích hợp cho việc khởi hành, gặp gỡ đối tác, mở đầu công việc quan trọng hoặc tiến hành các giao dịch cần sự ổn định lâu dài. Người xưa cho rằng khi bắt đầu hành trình vào giờ Đại An thì mọi việc dễ diễn ra thuận hòa, ít gặp biến động bất ngờ.
Tuy vậy, dù là giờ tốt, vẫn nên tránh những hành động vội vàng hoặc quyết định thiếu suy xét. Sự cẩn trọng kết hợp với thời vận ổn định của giờ Đại An sẽ giúp công việc tiến triển bền vững và đạt kết quả như mong muốn.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tốc Hỷ được xem là khoảng thời gian thích hợp cho những chuyến đi ngắn hoặc các cuộc gặp gỡ nhanh. Nhiều người tin rằng khởi hành trong giờ này có thể nhận được tin vui hoặc kết quả thuận lợi.
Ngược lại, những việc cần sự ổn định lâu dài hoặc kế hoạch phức tạp nên được chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi tiến hành.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Lưu Niên trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là thời điểm vận khí chậm và dễ phát sinh sự trì hoãn. Các công việc tiến hành trong khoảng thời gian này thường khó đạt kết quả nhanh chóng, vì vậy người xưa khuyên nên tránh khởi sự việc quan trọng hoặc bắt đầu hành trình dài.
Tuy vậy, giờ Lưu Niên lại phù hợp cho những việc mang tính chuẩn bị, xem xét kế hoạch hoặc sắp xếp công việc nội bộ. Việc dành thời gian để suy nghĩ kỹ lưỡng trong thời điểm này có thể giúp giảm sai sót và tránh những quyết định vội vàng.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Xích Khẩu thường được xem là khoảng thời gian lời nói dễ dẫn đến tranh cãi. Vì vậy, các hoạt động liên quan đến thỏa thuận hoặc hợp tác nên được trì hoãn.
Nếu phải làm việc trong giờ này, nên chú ý cách giao tiếp và giữ thái độ ôn hòa để tránh phát sinh mâu thuẫn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tiểu Cát mang ý nghĩa may mắn nhẹ nhưng ổn định. Đây là khoảng thời gian thích hợp để hoàn thành các công việc cá nhân hoặc xử lý những việc còn dang dở.
Người xưa khuyên nên giữ thái độ cẩn trọng và tránh những quyết định quá mạo hiểm.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Không Vong mang hàm ý vận khí suy giảm và khó đạt kết quả rõ ràng. Các công việc quan trọng như ký kết hợp đồng, mở rộng kinh doanh hoặc xuất hành xa nên được trì hoãn sang thời điểm thuận lợi hơn.
Tuy nhiên, khoảng thời gian này có thể dùng để suy nghĩ, rà soát kế hoạch hoặc hoàn thiện các công việc nhỏ.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Chủ Nhật
01
Tháng 1
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 1/1/2040
- Âm lịch: Ngày 18/11/2039
- Can chi: Mậu Tý - Tháng: Bính Tý
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Thứ Hai
02
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 2/1/2040
- Âm lịch: Ngày 19/11/2039
- Can chi: Kỷ Sửu - Tháng: Bính Tý
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Ba
03
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 3/1/2040
- Âm lịch: Ngày 20/11/2039
- Can chi: Canh Dần - Tháng: Bính Tý
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Rất tốt
Thứ Tư
04
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 4/1/2040
- Âm lịch: Ngày 21/11/2039
- Can chi: Tân Mão - Tháng: Bính Tý
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Năm
05
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 5/1/2040
- Âm lịch: Ngày 22/11/2039
- Can chi: Nhâm Thìn - Tháng: Bính Tý
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
