XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
31
DƯƠNG LỊCHTHỨ TƯTháng 01/2063
03
ÂM LỊCHTháng 01Năm 2063
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Kỷ Mùi
Lục diệu
Xích Khẩu
Sao chiếu
Sao tốt
Sinh Khí - Phúc Hậu - Nguyệt Tài - Thiên Phúc
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thiên Sát - Thổ Tú
Trực
Trực Phá
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Tây Bắc - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Đông
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 31/1/2063
| Dương Lịch | Thứ Tư - Ngày 31 - Tháng 1 - Năm 2063 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 3/1/2063 - Tức Tức ngày: Kỷ Mùi - Tháng: Giáp Dần |
| Đặc điểm | Ngày: Thanh Long Hoàng Đạo - Trực: Trực Phá - Lục Diệu: Xích Khẩu - Tiết khí: Đại Hàn |
| Tuổi xung khắc | Sửu (Lục xung), Tý (Lục hại), Thìn (Phá), Sửu - Tuất - Mùi (Tương hình), Thìn - Tuất - Sửu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Hợi - Mão |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Phá
Luận giải cổ pháp
Ngày Trực Phá hợp với việc tháo dỡ, thanh lý, chấm dứt hoặc cải cách. ⛔ Không nên dùng cho việc cầu ổn định hay thiết lập nền móng lâu dài.
✅ Nên làm
Phù hợp xử lý công việc cần dứt điểm nhanh chóng.
Giải quyết tranh chấp tồn đọng
Cải tổ loại bỏ quy trình lỗi thời
Xử lý nợ xấu
Có thể thực hiện cải cách loại bỏ yếu tố cản trở phát triển.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên nhập trạch hoặc an vị lâu dài.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Phá
Khởi công xây dựng
Cưới hỏi
Khai trương cửa hàng
⛔ Hạn chế quyết định ảnh hưởng dài hạn.
Luận giải cổ pháp
Ngày Trực Phá hợp với việc tháo dỡ, thanh lý, chấm dứt hoặc cải cách. ⛔ Không nên dùng cho việc cầu ổn định hay thiết lập nền móng lâu dài.
✅ Nên làm
Phù hợp xử lý công việc cần dứt điểm nhanh chóng.
Giải quyết tranh chấp tồn đọng
Cải tổ loại bỏ quy trình lỗi thời
Xử lý nợ xấu
Có thể thực hiện cải cách loại bỏ yếu tố cản trở phát triển.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên nhập trạch hoặc an vị lâu dài.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Phá
Khởi công xây dựng
Cưới hỏi
Khai trương cửa hàng
⛔ Hạn chế quyết định ảnh hưởng dài hạn.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Sinh Khí - Phúc Hậu - Nguyệt Tài - Thiên Phúc
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thiên Sát - Thổ Tú
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong bối cảnh hiện đại, việc xem sao theo Ngọc Hạp vẫn giữ giá trị tham khảo trong văn hóa truyền thống. Phương pháp này giúp duy trì mối liên hệ giữa con người và quan niệm cổ về thiên thời địa lợi.
Nhìn chung, Ngọc Hạp Thông Thư là công cụ quan trọng trong việc đánh giá thời điểm cát hung theo lịch pháp cổ truyền. Hệ thống này giúp người xem ngày hiểu rõ hơn về vận khí của từng ngày trong năm.
Sinh Khí - Phúc Hậu - Nguyệt Tài - Thiên Phúc
Sao xấu
Địa Tặc - Thiên Hỏa - Địa Hỏa - Thiên Sát - Thổ Tú
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong bối cảnh hiện đại, việc xem sao theo Ngọc Hạp vẫn giữ giá trị tham khảo trong văn hóa truyền thống. Phương pháp này giúp duy trì mối liên hệ giữa con người và quan niệm cổ về thiên thời địa lợi.
Nhìn chung, Ngọc Hạp Thông Thư là công cụ quan trọng trong việc đánh giá thời điểm cát hung theo lịch pháp cổ truyền. Hệ thống này giúp người xem ngày hiểu rõ hơn về vận khí của từng ngày trong năm.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Bích
Ảnh hưởng của Sao Bích đối với âm trạch
Trong âm trạch, Bích tú được xem là cát lợi nếu tiến hành việc tu bổ, chỉnh trang mộ phần. Khí trường ổn định giúp duy trì sự an hòa của long mạch. Tuy nhiên, cải táng lớn vẫn cần cân nhắc kỹ lưỡng, vì dù là cát tú nhưng mọi động thổ đều phải xét tổng thể thiên – địa – nhân.
Nguyên lý cốt lõi là “thuận khí mà hành”, ⛔ không nên chỉ dựa vào một yếu tố duy nhất.
✅ Nên làm
Nên ký kết hợp đồng dài hạn
Tính chất bền vững của tú giúp các cam kết lâu dài có nền tảng ổn định, giảm rủi ro đứt gãy giữa chừng.
Nên lập kế hoạch chiến lược
Ngày này thích hợp để xây dựng tầm nhìn dài hạn, vì khí vận thiên về tích lũy và phát triển bền vững.
Nên tu bổ mộ phần nhẹ
Trong âm trạch, việc chỉnh trang nhỏ, làm sạch khu mộ sẽ được khí trường ổn định hỗ trợ.
⛔ Kiêng kị
Kiêng cải táng lớn
Dù là cát tú, nhưng động đến long mạch sâu vẫn tiềm ẩn rủi ro nếu không xét tổng thể.
Kiêng đầu tư mạo hiểm ngắn hạn
Sao Bích không phù hợp với lợi nhuận tức thời. Đầu tư lướt sóng dễ không đạt kỳ vọng vì khí thiên về chậm mà chắc.
Kiêng tranh chấp pháp lý gay gắt
Khí của Bích tú thiên về xây dựng hơn là đối kháng, nên kiện tụng quyết liệt dễ làm hao tổn năng lượng tích lũy.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi hành sự chỉ mang tính nội bộ
Các quyết định trong phạm vi nhỏ, ít ảnh hưởng bên ngoài, có thể linh hoạt điều chỉnh mà không lo biến động lớn.
⚠️ Ngoại lệ khi mệnh chủ xung khắc
Nếu bản mệnh người chủ sự xung khắc mạnh với hành khí ngày đó, cần cân nhắc kỹ trước khi hành sự.
⚠️ Ngoại lệ khi chọn giờ không phù hợp
Giờ xấu có thể làm giảm tác dụng cát lợi của Sao Bích, nên cần phối hợp giờ hoàng đạo.
Ảnh hưởng của Sao Bích đối với âm trạch
Trong âm trạch, Bích tú được xem là cát lợi nếu tiến hành việc tu bổ, chỉnh trang mộ phần. Khí trường ổn định giúp duy trì sự an hòa của long mạch. Tuy nhiên, cải táng lớn vẫn cần cân nhắc kỹ lưỡng, vì dù là cát tú nhưng mọi động thổ đều phải xét tổng thể thiên – địa – nhân.
Nguyên lý cốt lõi là “thuận khí mà hành”, ⛔ không nên chỉ dựa vào một yếu tố duy nhất.
✅ Nên làm
Nên ký kết hợp đồng dài hạn
Tính chất bền vững của tú giúp các cam kết lâu dài có nền tảng ổn định, giảm rủi ro đứt gãy giữa chừng.
Nên lập kế hoạch chiến lược
Ngày này thích hợp để xây dựng tầm nhìn dài hạn, vì khí vận thiên về tích lũy và phát triển bền vững.
Nên tu bổ mộ phần nhẹ
Trong âm trạch, việc chỉnh trang nhỏ, làm sạch khu mộ sẽ được khí trường ổn định hỗ trợ.
⛔ Kiêng kị
Kiêng cải táng lớn
Dù là cát tú, nhưng động đến long mạch sâu vẫn tiềm ẩn rủi ro nếu không xét tổng thể.
Kiêng đầu tư mạo hiểm ngắn hạn
Sao Bích không phù hợp với lợi nhuận tức thời. Đầu tư lướt sóng dễ không đạt kỳ vọng vì khí thiên về chậm mà chắc.
Kiêng tranh chấp pháp lý gay gắt
Khí của Bích tú thiên về xây dựng hơn là đối kháng, nên kiện tụng quyết liệt dễ làm hao tổn năng lượng tích lũy.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ khi hành sự chỉ mang tính nội bộ
Các quyết định trong phạm vi nhỏ, ít ảnh hưởng bên ngoài, có thể linh hoạt điều chỉnh mà không lo biến động lớn.
⚠️ Ngoại lệ khi mệnh chủ xung khắc
Nếu bản mệnh người chủ sự xung khắc mạnh với hành khí ngày đó, cần cân nhắc kỹ trước khi hành sự.
⚠️ Ngoại lệ khi chọn giờ không phù hợp
Giờ xấu có thể làm giảm tác dụng cát lợi của Sao Bích, nên cần phối hợp giờ hoàng đạo.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Tây Bắc - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Chính Đông Luận giải chi tiết
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Trong cổ pháp trạch nhật, Hỷ Thần tượng trưng cho nguồn khí mang lại niềm vui và sự hanh thông trong nhân sự. Khi phương vị xuất hành trùng với phương của Hỷ Thần, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí hòa nhã, dễ đạt được sự đồng thuận. Vì vậy hướng này đặc biệt phù hợp cho các hoạt động giao hảo, ký kết hoặc gặp gỡ đối tác.
Theo nguyên lý phong thủy cổ truyền, phương vị của Tài Thần đại diện cho dòng khí thúc đẩy tài vận. Khi xuất hành theo hướng này, các hoạt động liên quan đến kinh doanh, đầu tư hoặc cầu tài thường nhận được cát khí hỗ trợ. Điều này giúp gia tăng khả năng gặp gỡ đối tác thuận lợi và mở ra cơ hội phát triển về tài chính.
Hạc Thần đại diện cho phương vị hung trong hệ thống cát hung của lịch pháp. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp trở ngại hoặc phát sinh việc ngoài dự kiến. Vì vậy nhiều người thường tránh chọn phương Hạc Thần khi cần đi xa hoặc thực hiện việc quan trọng.
Phương vị của Phúc Thần thường được xem là hướng cát cho những việc cầu bình an và thuận lợi. Khi xuất hành theo hướng này, khí vận thiên về sự ổn định và nhẹ nhàng, giúp hành trình ít phát sinh biến động. Những công việc cần sự hòa hợp và thiện chí thường dễ thành công hơn.
Trong cổ pháp trạch nhật, Hỷ Thần tượng trưng cho nguồn khí mang lại niềm vui và sự hanh thông trong nhân sự. Khi phương vị xuất hành trùng với phương của Hỷ Thần, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí hòa nhã, dễ đạt được sự đồng thuận. Vì vậy hướng này đặc biệt phù hợp cho các hoạt động giao hảo, ký kết hoặc gặp gỡ đối tác.
Theo nguyên lý phong thủy cổ truyền, phương vị của Tài Thần đại diện cho dòng khí thúc đẩy tài vận. Khi xuất hành theo hướng này, các hoạt động liên quan đến kinh doanh, đầu tư hoặc cầu tài thường nhận được cát khí hỗ trợ. Điều này giúp gia tăng khả năng gặp gỡ đối tác thuận lợi và mở ra cơ hội phát triển về tài chính.
Hạc Thần đại diện cho phương vị hung trong hệ thống cát hung của lịch pháp. Khi xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp trở ngại hoặc phát sinh việc ngoài dự kiến. Vì vậy nhiều người thường tránh chọn phương Hạc Thần khi cần đi xa hoặc thực hiện việc quan trọng.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Thuần Dương
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Ngày Thuần Dương tượng trưng cho trạng thái dương khí sung mãn, khi thiên thời và nhân sự tương đối hòa hợp. Người xuất hành trong ngày này thường dễ gặp điều kiện thuận lợi và ít gặp trở ngại lớn. Vì vậy cổ nhân thường xem đây là thời điểm thích hợp để bắt đầu những chuyến đi quan trọng.
Theo quan niệm cổ truyền, khi dương khí thịnh thì mọi sự dễ thành. Ngày Thuần Dương vì vậy được xem là thời điểm thuận lợi cho các chuyến đi quan trọng. Hành trình bắt đầu trong ngày này thường diễn ra suôn sẻ và ít gặp trở ngại từ ngoại cảnh.
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Ngày Thuần Dương tượng trưng cho trạng thái dương khí sung mãn, khi thiên thời và nhân sự tương đối hòa hợp. Người xuất hành trong ngày này thường dễ gặp điều kiện thuận lợi và ít gặp trở ngại lớn. Vì vậy cổ nhân thường xem đây là thời điểm thích hợp để bắt đầu những chuyến đi quan trọng.
Theo quan niệm cổ truyền, khi dương khí thịnh thì mọi sự dễ thành. Ngày Thuần Dương vì vậy được xem là thời điểm thuận lợi cho các chuyến đi quan trọng. Hành trình bắt đầu trong ngày này thường diễn ra suôn sẻ và ít gặp trở ngại từ ngoại cảnh.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Đại An được xem là một trong những khung giờ tốt để bắt đầu công việc mới hoặc xuất hành. Khi khởi sự vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng diễn ra ổn định và ít gặp biến động.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ Đại An, nên giữ thái độ thận trọng và tránh những quyết định nóng vội.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Tốc Hỷ thường được xem là thời điểm tốt để trao đổi thông tin, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết những việc cần sự linh hoạt. Những hoạt động mang tính giao tiếp xã hội thường dễ đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, cần tránh những hành động hấp tấp hoặc thiếu chuẩn bị kỹ càng.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên biểu thị sự kéo dài và trì hoãn trong tiến trình sự việc. Nếu bắt đầu công việc quan trọng vào thời điểm này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là khoảng thời gian thích hợp để nghỉ ngơi, suy xét lại chiến lược hoặc hoàn thiện những chi tiết nhỏ trong công việc đang thực hiện.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Xích Khẩu thường được xem là khung giờ có khả năng phát sinh tranh luận. Nếu tiến hành thương lượng hoặc giải quyết tranh chấp trong thời điểm này, kết quả dễ dẫn đến bất đồng.
Vì vậy, người xưa khuyên nên giữ lời nói cẩn trọng và ⛔ hạn chế tham gia vào các cuộc tranh luận khi bước vào giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Tiểu Cát thích hợp cho các hoạt động giao tiếp và giải quyết công việc thường ngày. Các cuộc gặp gỡ hoặc trao đổi thông tin thường diễn ra khá thuận lợi.
Tuy vậy, nên tránh các quyết định vội vàng hoặc thiếu suy xét.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Không Vong biểu thị trạng thái vận khí suy yếu, khiến các hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại. Các quyết định lớn liên quan đến tài chính hoặc công việc nên được cân nhắc kỹ.
Người xưa khuyên nên tránh khởi sự mới trong khoảng thời gian này.
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Đại An được xem là một trong những khung giờ tốt để bắt đầu công việc mới hoặc xuất hành. Khi khởi sự vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng diễn ra ổn định và ít gặp biến động.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ Đại An, nên giữ thái độ thận trọng và tránh những quyết định nóng vội.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Tốc Hỷ thường được xem là thời điểm tốt để trao đổi thông tin, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết những việc cần sự linh hoạt. Những hoạt động mang tính giao tiếp xã hội thường dễ đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, cần tránh những hành động hấp tấp hoặc thiếu chuẩn bị kỹ càng.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên biểu thị sự kéo dài và trì hoãn trong tiến trình sự việc. Nếu bắt đầu công việc quan trọng vào thời điểm này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là khoảng thời gian thích hợp để nghỉ ngơi, suy xét lại chiến lược hoặc hoàn thiện những chi tiết nhỏ trong công việc đang thực hiện.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Xích Khẩu thường được xem là khung giờ có khả năng phát sinh tranh luận. Nếu tiến hành thương lượng hoặc giải quyết tranh chấp trong thời điểm này, kết quả dễ dẫn đến bất đồng.
Vì vậy, người xưa khuyên nên giữ lời nói cẩn trọng và ⛔ hạn chế tham gia vào các cuộc tranh luận khi bước vào giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo quan niệm cổ truyền, giờ Tiểu Cát thích hợp cho các hoạt động giao tiếp và giải quyết công việc thường ngày. Các cuộc gặp gỡ hoặc trao đổi thông tin thường diễn ra khá thuận lợi.
Tuy vậy, nên tránh các quyết định vội vàng hoặc thiếu suy xét.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Không Vong biểu thị trạng thái vận khí suy yếu, khiến các hoạt động quan trọng dễ gặp trở ngại. Các quyết định lớn liên quan đến tài chính hoặc công việc nên được cân nhắc kỹ.
Người xưa khuyên nên tránh khởi sự mới trong khoảng thời gian này.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Năm
01
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 1/2/2063
- Âm lịch: Ngày 4/1/2063
- Can chi: Canh Thân - Tháng: Giáp Dần
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Tốt
Thứ Sáu
02
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 2/2/2063
- Âm lịch: Ngày 5/1/2063
- Can chi: Tân Dậu - Tháng: Giáp Dần
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Bảy
03
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 3/2/2063
- Âm lịch: Ngày 6/1/2063
- Can chi: Nhâm Tuất - Tháng: Giáp Dần
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Chủ Nhật
04
Tháng 2
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 4/2/2063
- Âm lịch: Ngày 7/1/2063
- Can chi: Quý Hợi - Tháng: Giáp Dần
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Hai
05
Tháng 2
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 5/2/2063
- Âm lịch: Ngày 8/1/2063
- Can chi: Giáp Tý - Tháng: Giáp Dần
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Rất tốt
