THÔNG TIN NGÀY 28/12/2022
28
DƯƠNG LỊCHTHỨ TƯTháng 12/2022
06
ÂM LỊCHTháng 12Năm 2022
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Ất Mão
Lục diệu
Không Vong
Sao chiếu
Sao tốt
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Thiên Thành - Nguyệt Không - Nguyệt Ân - Thiên Giải
Sao xấu
Thổ Tú - Cửu Không
Trực
Trực Bình
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Chính Đông
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 28/12/2022
| Dương Lịch | Thứ Tư - Ngày 28 - Tháng 12 - Năm 2022 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày 6/12/2022 Tức ngày: Ất Mão - Tháng: Quý Sửu |
| Đặc điểm | Ngày: Bạch Hổ Hắc Đạo - Trực: Trực Bình - Lục Diệu: Không Vong - Tiết khí: Đông Chí |
| Tuổi xung khắc | Dậu (Lục xung), Thìn (Lục hại), Thân (Phá), Tý (Tương hình), Tý - Ngọ - Dậu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Mùi - Hợi |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Bình
Ý nghĩa Trực Bình
Trực Bình biểu thị trạng thái cân bằng, ổn định và trung hòa. Khí vận không quá cát cũng không quá hung, thích hợp duy trì công việc hiện tại.
✅ Nên làm
Duy trì kế hoạch
Làm việc hành chính
Sắp xếp tài liệu
Chăm sóc khách hàng, duy trì quan hệ đối tác.
Hoàn thành việc tồn đọng nhỏ lẻ.
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Bình
Cưới hỏi trọng đại
Động thổ lớn
Khai trương quy mô lớn
⛔ Không nên đầu tư mạo hiểm hoặc thay đổi chiến lược lớn.
⛔ Không nên ký hợp đồng giá trị quá cao.
Ý nghĩa Trực Bình
Trực Bình biểu thị trạng thái cân bằng, ổn định và trung hòa. Khí vận không quá cát cũng không quá hung, thích hợp duy trì công việc hiện tại.
✅ Nên làm
Duy trì kế hoạch
Làm việc hành chính
Sắp xếp tài liệu
Chăm sóc khách hàng, duy trì quan hệ đối tác.
Hoàn thành việc tồn đọng nhỏ lẻ.
⛔ Kiêng kị
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Bình
Cưới hỏi trọng đại
Động thổ lớn
Khai trương quy mô lớn
⛔ Không nên đầu tư mạo hiểm hoặc thay đổi chiến lược lớn.
⛔ Không nên ký hợp đồng giá trị quá cao.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Thiên Thành - Nguyệt Không - Nguyệt Ân - Thiên Giải
Sao xấu
Thổ Tú - Cửu Không
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc phân tích các sao chiếu trong ngày mang tính tham khảo giúp định hướng lựa chọn thời điểm phù hợp. Tuy nhiên, trong truyền thống cổ, người ta luôn khuyên nên kết hợp nhiều phương pháp xem ngày khác nhau để có nhận định toàn diện.
Ngọc Hạp Thông Thư cho thấy cách người xưa quan sát và lý giải sự vận hành của thời gian. Thông qua các sao chiếu, họ hình dung được sự biến đổi của khí vận trong từng ngày.
Nguyệt Đức - Thiên Phúc - Thiên Thành - Nguyệt Không - Nguyệt Ân - Thiên Giải
Sao xấu
Thổ Tú - Cửu Không
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Việc phân tích các sao chiếu trong ngày mang tính tham khảo giúp định hướng lựa chọn thời điểm phù hợp. Tuy nhiên, trong truyền thống cổ, người ta luôn khuyên nên kết hợp nhiều phương pháp xem ngày khác nhau để có nhận định toàn diện.
Ngọc Hạp Thông Thư cho thấy cách người xưa quan sát và lý giải sự vận hành của thời gian. Thông qua các sao chiếu, họ hình dung được sự biến đổi của khí vận trong từng ngày.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Bích
Sao Bích trong phong thủy dương trạch
Đối với dương trạch, Sao Bích biểu thị sự kiến lập vững chắc. Nếu khởi công xây dựng nhà ở, văn phòng hoặc công trình mang tính lâu dài vào ngày này, nền móng dễ ổn định, ít phát sinh biến động. Khí trường của Bích tú hỗ trợ việc quy hoạch hợp lý và tổ chức không gian hài hòa.
Tuy nhiên, việc hành sự vẫn cần kết hợp giờ tốt và mệnh chủ phù hợp để đạt hiệu quả tối ưu.
✅ Nên làm
Nên khai giảng, mở lớp, thi cử
Bích tú chủ văn chương và học thuật. Ngày này rất hợp cho việc học hành, thi tuyển hoặc ký kết hợp đồng giáo dục, vì khí trường nâng đỡ trí tuệ.
Nên khởi công xây dựng công trình lâu dài
Khí của Sao Bích hỗ trợ sự ổn định và bền vững. Trong dương trạch, việc đặt móng, xây nhà hoặc mở văn phòng sẽ thuận lợi nếu có kế hoạch rõ ràng.
Nên lập kế hoạch chiến lược
Ngày này thích hợp để xây dựng tầm nhìn dài hạn, vì khí vận thiên về tích lũy và phát triển bền vững.
⛔ Kiêng kị
Kiêng phá dỡ công trình lớn
Trong dương trạch, khí kiến lập không thuận cho việc hủy bỏ hoàn toàn cấu trúc cũ.
Kiêng hành sự nóng vội
Tính chất của tú yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Hành động thiếu kế hoạch dễ làm hao tổn cơ hội tốt.
Kiêng cải táng lớn
Dù là cát tú, nhưng động đến long mạch sâu vẫn tiềm ẩn rủi ro nếu không xét tổng thể.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ cho dự án ngắn hạn
Nếu dự án chỉ mang tính thử nghiệm, quy mô nhỏ, có thể tiến hành mà không ảnh hưởng lớn.
⚠️ Ngoại lệ khi hội hung tinh mạnh
Nếu ngày có Sao Bích nhưng đồng thời gặp nhiều hung tinh, cần thận trọng, ⛔ không nên chủ quan vì bản chất cát của tú có thể bị suy giảm.
⚠️ Ngoại lệ khi hành sự chỉ mang tính nội bộ
Các quyết định trong phạm vi nhỏ, ít ảnh hưởng bên ngoài, có thể linh hoạt điều chỉnh mà không lo biến động lớn.
Sao Bích trong phong thủy dương trạch
Đối với dương trạch, Sao Bích biểu thị sự kiến lập vững chắc. Nếu khởi công xây dựng nhà ở, văn phòng hoặc công trình mang tính lâu dài vào ngày này, nền móng dễ ổn định, ít phát sinh biến động. Khí trường của Bích tú hỗ trợ việc quy hoạch hợp lý và tổ chức không gian hài hòa.
Tuy nhiên, việc hành sự vẫn cần kết hợp giờ tốt và mệnh chủ phù hợp để đạt hiệu quả tối ưu.
✅ Nên làm
Nên khai giảng, mở lớp, thi cử
Bích tú chủ văn chương và học thuật. Ngày này rất hợp cho việc học hành, thi tuyển hoặc ký kết hợp đồng giáo dục, vì khí trường nâng đỡ trí tuệ.
Nên khởi công xây dựng công trình lâu dài
Khí của Sao Bích hỗ trợ sự ổn định và bền vững. Trong dương trạch, việc đặt móng, xây nhà hoặc mở văn phòng sẽ thuận lợi nếu có kế hoạch rõ ràng.
Nên lập kế hoạch chiến lược
Ngày này thích hợp để xây dựng tầm nhìn dài hạn, vì khí vận thiên về tích lũy và phát triển bền vững.
⛔ Kiêng kị
Kiêng phá dỡ công trình lớn
Trong dương trạch, khí kiến lập không thuận cho việc hủy bỏ hoàn toàn cấu trúc cũ.
Kiêng hành sự nóng vội
Tính chất của tú yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Hành động thiếu kế hoạch dễ làm hao tổn cơ hội tốt.
Kiêng cải táng lớn
Dù là cát tú, nhưng động đến long mạch sâu vẫn tiềm ẩn rủi ro nếu không xét tổng thể.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ cho dự án ngắn hạn
Nếu dự án chỉ mang tính thử nghiệm, quy mô nhỏ, có thể tiến hành mà không ảnh hưởng lớn.
⚠️ Ngoại lệ khi hội hung tinh mạnh
Nếu ngày có Sao Bích nhưng đồng thời gặp nhiều hung tinh, cần thận trọng, ⛔ không nên chủ quan vì bản chất cát của tú có thể bị suy giảm.
⚠️ Ngoại lệ khi hành sự chỉ mang tính nội bộ
Các quyết định trong phạm vi nhỏ, ít ảnh hưởng bên ngoài, có thể linh hoạt điều chỉnh mà không lo biến động lớn.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Nam - Hỷ Thần : Tây Bắc - Tài Thần : Đông Nam - Hạc Thần : Chính Đông Luận giải chi tiết
Trong cổ thư phong thủy, Phúc Thần tượng trưng cho nguồn phúc đức tích tụ. Khi phương vị xuất hành trùng với phương Phúc Thần, trường khí được xem là thuận lợi cho các hoạt động mang tính thiện sự, cầu may mắn và an ổn. Người xuất hành về hướng này thường dễ gặp điều lành, công việc tiến hành êm thuận, ít gặp sự chống đối hay trắc trở.
Trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông, Hỷ Thần là biểu tượng của niềm vui và sự cát tường. Khi xuất hành về phương có Hỷ Thần, người đi đường thường được xem là dễ gặp điều thuận lợi trong nhân sự, các cuộc gặp gỡ diễn ra suôn sẻ và tạo tiền đề tốt cho những cơ hội mới.
Theo quan niệm cổ pháp, Tài Thần tượng trưng cho dòng khí tụ tài trong ngày. Khi xuất hành về hướng này, người đi đường được cho là dễ gặp điều thuận lợi trong việc cầu lợi lộc. Các hoạt động buôn bán, ký kết hợp đồng hoặc gặp gỡ đối tác kinh doanh thường diễn ra trong bầu không khí thuận lợi và có khả năng mang lại kết quả khả quan.
Hạc Thần là hung thần đại diện cho khí trường bất lợi trong hệ thống trạch nhật cổ pháp. Khi phương xuất hành trùng với vị trí của Hạc Thần, người xưa cho rằng công việc dễ gặp trở ngại hoặc hao tổn công sức. Do đó hướng này thường được khuyên tránh khi tiến hành các việc quan trọng.
Trong cổ thư phong thủy, Phúc Thần tượng trưng cho nguồn phúc đức tích tụ. Khi phương vị xuất hành trùng với phương Phúc Thần, trường khí được xem là thuận lợi cho các hoạt động mang tính thiện sự, cầu may mắn và an ổn. Người xuất hành về hướng này thường dễ gặp điều lành, công việc tiến hành êm thuận, ít gặp sự chống đối hay trắc trở.
Trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông, Hỷ Thần là biểu tượng của niềm vui và sự cát tường. Khi xuất hành về phương có Hỷ Thần, người đi đường thường được xem là dễ gặp điều thuận lợi trong nhân sự, các cuộc gặp gỡ diễn ra suôn sẻ và tạo tiền đề tốt cho những cơ hội mới.
Theo quan niệm cổ pháp, Tài Thần tượng trưng cho dòng khí tụ tài trong ngày. Khi xuất hành về hướng này, người đi đường được cho là dễ gặp điều thuận lợi trong việc cầu lợi lộc. Các hoạt động buôn bán, ký kết hợp đồng hoặc gặp gỡ đối tác kinh doanh thường diễn ra trong bầu không khí thuận lợi và có khả năng mang lại kết quả khả quan.
Hạc Thần là hung thần đại diện cho khí trường bất lợi trong hệ thống trạch nhật cổ pháp. Khi phương xuất hành trùng với vị trí của Hạc Thần, người xưa cho rằng công việc dễ gặp trở ngại hoặc hao tổn công sức. Do đó hướng này thường được khuyên tránh khi tiến hành các việc quan trọng.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Bảo Thương
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Ý nghĩa của ngày Bảo Thương còn nằm ở sự hòa hợp giữa thiên thời và nhân sự. Khi xuất hành vào ngày này, khả năng gặp được người đồng thuận hoặc người có thiện chí thường cao hơn. Điều này khiến các cuộc gặp gỡ, bàn bạc hoặc hợp tác trở nên thuận lợi và ít xảy ra mâu thuẫn.
Nhiều sách lịch cổ ghi nhận rằng ngày Bảo Thương mang tính chất cát tường đối với hoạt động di chuyển và giao tiếp. Khi xuất hành trong ngày này, con người thường ít gặp sự cản trở từ ngoại cảnh. Điều này giúp hành trình diễn ra suôn sẻ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn thành mục tiêu đã định.
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Ý nghĩa của ngày Bảo Thương còn nằm ở sự hòa hợp giữa thiên thời và nhân sự. Khi xuất hành vào ngày này, khả năng gặp được người đồng thuận hoặc người có thiện chí thường cao hơn. Điều này khiến các cuộc gặp gỡ, bàn bạc hoặc hợp tác trở nên thuận lợi và ít xảy ra mâu thuẫn.
Nhiều sách lịch cổ ghi nhận rằng ngày Bảo Thương mang tính chất cát tường đối với hoạt động di chuyển và giao tiếp. Khi xuất hành trong ngày này, con người thường ít gặp sự cản trở từ ngoại cảnh. Điều này giúp hành trình diễn ra suôn sẻ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn thành mục tiêu đã định.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Lưu Niên mang ý nghĩa vận khí chậm và thiếu sự bứt phá. Đây không phải là thời điểm lý tưởng để bắt đầu những việc quan trọng.
Tuy vậy, việc suy tính kế hoạch, kiểm tra công việc và chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Xích Khẩu biểu thị sự bất hòa trong lời nói. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để tiến hành những công việc liên quan đến giao tiếp quan trọng hoặc thỏa thuận hợp tác.
Thay vào đó, có thể tận dụng khoảng thời gian này để xử lý các công việc cá nhân hoặc chuẩn bị kế hoạch cho thời điểm thuận lợi hơn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tiểu Cát thường được xem là thời điểm thuận lợi cho các công việc cần sự suôn sẻ vừa phải. Những chuyến đi ngắn, cuộc gặp gỡ nhỏ hoặc giao dịch thông thường thường dễ đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan hoặc thiếu chuẩn bị khi thực hiện các quyết định quan trọng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Không Vong biểu thị sự thiếu thuận lợi trong tiến trình công việc. Những việc khởi đầu trong thời điểm này thường dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong muốn.
Do đó, người xưa khuyên nên tránh khởi sự việc quan trọng và chỉ nên thực hiện những công việc đơn giản mang tính chuẩn bị.
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Theo cổ pháp, giờ Đại An thích hợp cho những việc cần sự chắc chắn và lâu bền như ký kết hợp đồng, khai trương, mở cửa hàng hoặc bắt đầu một kế hoạch mới. Thời điểm này được cho là mang năng lượng ổn định, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, nên tránh tranh chấp hoặc giải quyết những vấn đề mang tính xung đột mạnh, bởi dù khí vận tốt nhưng việc kích động bất hòa có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong hệ thống giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tốc Hỷ mang tính chất linh hoạt và nhanh chóng. Đây là thời điểm thích hợp để giải quyết những công việc đang cần phản hồi sớm.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định mang tính dài hạn hoặc đầu tư lớn trong giờ này.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Lưu Niên mang ý nghĩa vận khí chậm và thiếu sự bứt phá. Đây không phải là thời điểm lý tưởng để bắt đầu những việc quan trọng.
Tuy vậy, việc suy tính kế hoạch, kiểm tra công việc và chuẩn bị cho những bước đi tiếp theo lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Xích Khẩu biểu thị sự bất hòa trong lời nói. Đây không phải là thời điểm thuận lợi để tiến hành những công việc liên quan đến giao tiếp quan trọng hoặc thỏa thuận hợp tác.
Thay vào đó, có thể tận dụng khoảng thời gian này để xử lý các công việc cá nhân hoặc chuẩn bị kế hoạch cho thời điểm thuận lợi hơn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tiểu Cát thường được xem là thời điểm thuận lợi cho các công việc cần sự suôn sẻ vừa phải. Những chuyến đi ngắn, cuộc gặp gỡ nhỏ hoặc giao dịch thông thường thường dễ đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, nên tránh sự chủ quan hoặc thiếu chuẩn bị khi thực hiện các quyết định quan trọng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Không Vong biểu thị sự thiếu thuận lợi trong tiến trình công việc. Những việc khởi đầu trong thời điểm này thường dễ gặp trở ngại hoặc không đạt kết quả như mong muốn.
Do đó, người xưa khuyên nên tránh khởi sự việc quan trọng và chỉ nên thực hiện những công việc đơn giản mang tính chuẩn bị.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Năm
29
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 29/12/2022
- Âm lịch: Ngày 7/12/2022
- Can chi: Bính Thìn - Tháng: Quý Sửu
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Sáu
30
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 30/12/2022
- Âm lịch: Ngày 8/12/2022
- Can chi: Đinh Tỵ - Tháng: Quý Sửu
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Bảy
31
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 31/12/2022
- Âm lịch: Ngày 9/12/2022
- Can chi: Mậu Ngọ - Tháng: Quý Sửu
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Chủ Nhật
01
Tháng 1
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 1/1/2023
- Âm lịch: Ngày 10/12/2022
- Can chi: Kỷ Mùi - Tháng: Quý Sửu
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Hai
02
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 2/1/2023
- Âm lịch: Ngày 11/12/2022
- Can chi: Canh Thân - Tháng: Quý Sửu
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
