THÔNG TIN NGÀY 28/11/2025
28
DƯƠNG LỊCHTHỨ SÁUTháng 11/2025
09
ÂM LỊCHTháng 10Năm 2025
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Tân Sửu
Lục diệu
Xích Khẩu
Sao chiếu
Sao tốt
Giải Thần - Thiên Giải - Kim Quỹ - Ngọc Đường - Dịch Mã
Sao xấu
Cửu Không - Tử Khí - Hoang Sa
Trực
Trực Mãn
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Bắc - Hỷ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Tại Thiên
Giờ hoàng đạo
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 28/11/2025
| Dương Lịch | Thứ Sáu - Ngày 28 - Tháng 11 - Năm 2025 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 9/10/2025 - Tức Tức ngày: Tân Sửu - Tháng: Đinh Hợi |
| Đặc điểm | Ngày: Minh Đường Hoàng Đạo - Trực: Trực Mãn - Lục Diệu: Xích Khẩu - Tiết khí: Tiểu Tuyết |
| Tuổi xung khắc | Mùi (Lục xung), Ngọ (Lục hại), Tuất (Phá), Mùi - Tuất (Tương hình), Thìn - Tuất - Mùi (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Tỵ - Dậu |
| Giờ hoàng đạo | Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Mãn
Ý nghĩa Trực Mãn
Trực Mãn tượng trưng cho sự đầy đủ, viên mãn và sung túc. Đây là giai đoạn khí vận đạt độ tròn đầy, thích hợp cho thu hoạch và tiếp nhận thành quả.
Ngày có Trực Mãn thường mang lại kết quả tốt cho các việc cầu tài, nhận lộc, ký kết hoàn tất.
✅ Nên làm
Tổ chức sự kiện khai tiệc, ăn mừng thành tựu.
Thu hoạch nông sản, nhập kho hàng hóa.
Hoàn tất hồ sơ pháp lý, bàn giao tài sản hoặc chuyển giao quyền lợi.
⛔ Kiêng kị
Không thích hợp cho việc phá dỡ, tháo bỏ.
⛔ Hạn chế tranh luận gây mất hòa khí.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Mãn
Kiện tụng, tranh chấp
Đầu tư rủi ro cao
Khởi nghiệp mạo hiểm
Ý nghĩa Trực Mãn
Trực Mãn tượng trưng cho sự đầy đủ, viên mãn và sung túc. Đây là giai đoạn khí vận đạt độ tròn đầy, thích hợp cho thu hoạch và tiếp nhận thành quả.
Ngày có Trực Mãn thường mang lại kết quả tốt cho các việc cầu tài, nhận lộc, ký kết hoàn tất.
✅ Nên làm
Tổ chức sự kiện khai tiệc, ăn mừng thành tựu.
Thu hoạch nông sản, nhập kho hàng hóa.
Hoàn tất hồ sơ pháp lý, bàn giao tài sản hoặc chuyển giao quyền lợi.
⛔ Kiêng kị
Không thích hợp cho việc phá dỡ, tháo bỏ.
⛔ Hạn chế tranh luận gây mất hòa khí.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Mãn
Kiện tụng, tranh chấp
Đầu tư rủi ro cao
Khởi nghiệp mạo hiểm
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Giải Thần - Thiên Giải - Kim Quỹ - Ngọc Đường - Dịch Mã
Sao xấu
Cửu Không - Tử Khí - Hoang Sa
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong thực tế, một ngày thường xuất hiện nhiều sao khác nhau với ý nghĩa đan xen. Việc luận đoán vì vậy không thể đơn giản hóa, mà cần dựa trên nguyên tắc tổng hợp và so sánh giữa các yếu tố cát hung.
Trong lịch pháp cổ truyền, các sao cát tinh thường được xem là biểu tượng của phúc khí và sự hỗ trợ của thiên thời. Khi những sao này xuất hiện trong ngày, người xưa cho rằng đây là dấu hiệu thuận lợi để tiến hành các công việc mang tính khởi đầu hoặc phát triển.
Giải Thần - Thiên Giải - Kim Quỹ - Ngọc Đường - Dịch Mã
Sao xấu
Cửu Không - Tử Khí - Hoang Sa
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Trong thực tế, một ngày thường xuất hiện nhiều sao khác nhau với ý nghĩa đan xen. Việc luận đoán vì vậy không thể đơn giản hóa, mà cần dựa trên nguyên tắc tổng hợp và so sánh giữa các yếu tố cát hung.
Trong lịch pháp cổ truyền, các sao cát tinh thường được xem là biểu tượng của phúc khí và sự hỗ trợ của thiên thời. Khi những sao này xuất hiện trong ngày, người xưa cho rằng đây là dấu hiệu thuận lợi để tiến hành các công việc mang tính khởi đầu hoặc phát triển.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Lâu
Sao Lâu và ý nghĩa trong kiến trúc cổ pháp
Trong phong thủy dương trạch, Sao Lâu được xem là tú tinh thuận cho việc dựng cột, đặt móng và mở rộng cơ sở vật chất. Kim khí tạo thế vững chắc, giúp nền móng không tán khí.
Tuy nhiên, Kim vượng cần có Thổ sinh trợ. Nếu địa khí suy yếu mà vẫn khởi công lớn, có thể tạo thế Kim khắc Mộc, ảnh hưởng sinh khí cư dân. Do đó, phải phối hợp cùng địa thế và mệnh chủ.
✅ Nên làm
Nên khai trương cơ sở kinh doanh
Kim khí của Lâu tinh giúp định hình thương hiệu và cơ cấu tổ chức. Việc khai trương trong ngày này giúp thiết lập trật tự ban đầu rõ ràng.
Nên động thổ, khởi công xây dựng
Sao Lâu chủ kiến tạo, rất hợp cho việc động thổ, đặt móng, dựng cột. Kim khí tạo khung kết cấu, giúp công trình bền vững.
Về khí vận, trường khí hội tụ ổn định, giảm nguy cơ tán khí nền móng.
Nên lập kế hoạch tài chính ổn định
Dù không chủ bạo phát tài lộc, nhưng Lâu tinh giúp ổn định cấu trúc tài chính, phù hợp lập quỹ dự phòng hoặc tái cấu trúc doanh nghiệp.
⛔ Kiêng kị
Kiêng đầu tư mạo hiểm ngắn hạn
Sao Lâu hợp ổn định hơn là đầu cơ. Nếu đầu tư lướt sóng, Kim khí thu liễm có thể làm mất cơ hội sinh lợi nhanh.
Kiêng cưới hỏi nếu thiếu hòa khí
Vì Kim khí thiên về kỷ luật, nếu tình cảm chưa hài hòa dễ sinh cứng nhắc, thiếu linh hoạt trong hôn sự.
Kiêng tranh chấp gay gắt
Kim khí cứng nếu gặp xung đột dễ thành đối đầu mạnh, khó hòa giải.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ theo mệnh Thổ
Người mệnh Thổ được Kim sinh, việc xây dựng có thể mở rộng quy mô.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp cát tinh tài lộc
Nếu đồng cung với sao chủ tài, có thể triển khai đầu tư trung hạn.
⚠️ Ngoại lệ khi địa khí vượng Thổ
Nếu long mạch vững và Thổ khí mạnh, có thể tiến hành cả việc an táng quy mô vừa.
Sao Lâu và ý nghĩa trong kiến trúc cổ pháp
Trong phong thủy dương trạch, Sao Lâu được xem là tú tinh thuận cho việc dựng cột, đặt móng và mở rộng cơ sở vật chất. Kim khí tạo thế vững chắc, giúp nền móng không tán khí.
Tuy nhiên, Kim vượng cần có Thổ sinh trợ. Nếu địa khí suy yếu mà vẫn khởi công lớn, có thể tạo thế Kim khắc Mộc, ảnh hưởng sinh khí cư dân. Do đó, phải phối hợp cùng địa thế và mệnh chủ.
✅ Nên làm
Nên khai trương cơ sở kinh doanh
Kim khí của Lâu tinh giúp định hình thương hiệu và cơ cấu tổ chức. Việc khai trương trong ngày này giúp thiết lập trật tự ban đầu rõ ràng.
Nên động thổ, khởi công xây dựng
Sao Lâu chủ kiến tạo, rất hợp cho việc động thổ, đặt móng, dựng cột. Kim khí tạo khung kết cấu, giúp công trình bền vững.
Về khí vận, trường khí hội tụ ổn định, giảm nguy cơ tán khí nền móng.
Nên lập kế hoạch tài chính ổn định
Dù không chủ bạo phát tài lộc, nhưng Lâu tinh giúp ổn định cấu trúc tài chính, phù hợp lập quỹ dự phòng hoặc tái cấu trúc doanh nghiệp.
⛔ Kiêng kị
Kiêng đầu tư mạo hiểm ngắn hạn
Sao Lâu hợp ổn định hơn là đầu cơ. Nếu đầu tư lướt sóng, Kim khí thu liễm có thể làm mất cơ hội sinh lợi nhanh.
Kiêng cưới hỏi nếu thiếu hòa khí
Vì Kim khí thiên về kỷ luật, nếu tình cảm chưa hài hòa dễ sinh cứng nhắc, thiếu linh hoạt trong hôn sự.
Kiêng tranh chấp gay gắt
Kim khí cứng nếu gặp xung đột dễ thành đối đầu mạnh, khó hòa giải.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ theo mệnh Thổ
Người mệnh Thổ được Kim sinh, việc xây dựng có thể mở rộng quy mô.
⚠️ Ngoại lệ khi gặp cát tinh tài lộc
Nếu đồng cung với sao chủ tài, có thể triển khai đầu tư trung hạn.
⚠️ Ngoại lệ khi địa khí vượng Thổ
Nếu long mạch vững và Thổ khí mạnh, có thể tiến hành cả việc an táng quy mô vừa.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Bắc - Hỷ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Phúc Thần tượng trưng cho sự tích tụ phúc khí trong ngày. Nếu chọn xuất hành đúng phương vị này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc cầu phúc, thăm viếng, giao hảo hoặc khai mở cơ hội mới. Trường khí của Phúc Thần giúp giảm hung khí và tăng khả năng gặp điều may mắn trong ngày.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí vui mừng và sự thuận lợi trong giao tiếp. Khi xuất hành theo phương vị của Hỷ Thần, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ thân hữu, kết giao bạn bè hoặc bàn bạc công việc quan trọng. Khí vận của thần này giúp tăng sự hòa hợp và giảm bớt xung khắc trong các cuộc gặp.
Tài Thần được xem là cát thần mang lại cơ hội về tài lộc trong ngày. Xuất hành theo phương vị của thần này giúp tăng khả năng gặp được người có lợi cho công việc làm ăn. Những hoạt động như tìm kiếm đối tác, thương lượng hợp đồng hoặc mở rộng thị trường thường có điều kiện thuận lợi để đạt kết quả mong muốn.
Hạc Thần được xem là dấu hiệu cảnh báo về phương vị không cát lợi trong ngày. Nếu xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những trở ngại nhỏ khiến công việc khó tiến triển suôn sẻ. Việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách ⛔ hạn chế ảnh hưởng của hung khí.
Phúc Thần tượng trưng cho sự tích tụ phúc khí trong ngày. Nếu chọn xuất hành đúng phương vị này, hành trình thường được xem là có lợi cho việc cầu phúc, thăm viếng, giao hảo hoặc khai mở cơ hội mới. Trường khí của Phúc Thần giúp giảm hung khí và tăng khả năng gặp điều may mắn trong ngày.
Hỷ Thần đại diện cho nguồn khí vui mừng và sự thuận lợi trong giao tiếp. Khi xuất hành theo phương vị của Hỷ Thần, hành trình thường được xem là có lợi cho việc gặp gỡ thân hữu, kết giao bạn bè hoặc bàn bạc công việc quan trọng. Khí vận của thần này giúp tăng sự hòa hợp và giảm bớt xung khắc trong các cuộc gặp.
Tài Thần được xem là cát thần mang lại cơ hội về tài lộc trong ngày. Xuất hành theo phương vị của thần này giúp tăng khả năng gặp được người có lợi cho công việc làm ăn. Những hoạt động như tìm kiếm đối tác, thương lượng hợp đồng hoặc mở rộng thị trường thường có điều kiện thuận lợi để đạt kết quả mong muốn.
Hạc Thần được xem là dấu hiệu cảnh báo về phương vị không cát lợi trong ngày. Nếu xuất hành theo hướng này, hành trình có thể gặp những trở ngại nhỏ khiến công việc khó tiến triển suôn sẻ. Việc tránh phương Hạc Thần được xem là cách ⛔ hạn chế ảnh hưởng của hung khí.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Thuần Dương
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Theo lịch pháp cổ truyền, ngày Thuần Dương mang ý nghĩa dương khí thuần chính, tượng trưng cho sự sáng tỏ và thịnh vượng. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp quý nhân giúp đỡ hoặc gặp hoàn cảnh thuận lợi trên đường đi. Vì vậy các hoạt động như tìm kiếm cơ hội, giao thương hoặc hợp tác thường đạt kết quả tích cực.
Tổng thể mà xét, ngày Thuần Dương là thời điểm cát lợi cho việc xuất hành và giao tiếp. Khí vận của ngày mang tính khai mở và sinh trưởng, giúp hành trình diễn ra suôn sẻ. Vì vậy cổ nhân thường xem đây là ngày thích hợp để khởi hành, cầu tài lộc hoặc tiến hành các việc quan trọng.
Luận giải chi tiết về ngày Thuần Dương theo Khổng Minh
Theo lịch pháp cổ truyền, ngày Thuần Dương mang ý nghĩa dương khí thuần chính, tượng trưng cho sự sáng tỏ và thịnh vượng. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ gặp quý nhân giúp đỡ hoặc gặp hoàn cảnh thuận lợi trên đường đi. Vì vậy các hoạt động như tìm kiếm cơ hội, giao thương hoặc hợp tác thường đạt kết quả tích cực.
Tổng thể mà xét, ngày Thuần Dương là thời điểm cát lợi cho việc xuất hành và giao tiếp. Khí vận của ngày mang tính khai mở và sinh trưởng, giúp hành trình diễn ra suôn sẻ. Vì vậy cổ nhân thường xem đây là ngày thích hợp để khởi hành, cầu tài lộc hoặc tiến hành các việc quan trọng.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Đại An thường được xem là thời điểm thuận lợi để tiến hành các công việc cần sự ổn định và bền vững. Những hoạt động như ký kết hợp đồng, bàn bạc kế hoạch hoặc xuất hành công việc đều được đánh giá là phù hợp.
Ngược lại, các hành động nóng nảy hoặc quyết định thiếu suy xét có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tốc Hỷ thường được đánh giá là thuận lợi cho việc cầu tin vui, đặc biệt là trong các mối quan hệ xã hội hoặc công việc. Việc gặp gỡ, trao đổi hoặc thương lượng trong thời điểm này có thể mang lại kết quả tích cực và nhanh chóng.
Tuy vậy, nên tránh những hành động nóng nảy hoặc tranh luận gay gắt, vì điều đó có thể làm giảm sự hòa thuận vốn có của vận khí trong giờ Tốc Hỷ.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Lưu Niên thích hợp cho việc suy nghĩ và cân nhắc kế hoạch. Những hoạt động mang tính chuẩn bị như thu thập thông tin, nghiên cứu phương án hoặc sắp xếp công việc nội bộ có thể thực hiện trong khoảng thời gian này.
Ngược lại, việc khởi sự lớn hoặc đầu tư quan trọng nên được tránh để ⛔ hạn chế rủi ro.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Xích Khẩu thường được xem là khung giờ cần thận trọng trong giao tiếp. Các hoạt động đòi hỏi sự đồng thuận cao nên dời sang thời điểm khác để đạt kết quả tốt hơn.
Nếu bắt buộc phải làm việc trong giờ này, nên giữ lời nói ôn hòa và tránh tranh luận không cần thiết.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho những hoạt động vừa và nhỏ. Những việc như đi lại trong ngày, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân có thể thực hiện khá thuận lợi.
Ngược lại, các công việc mang tính quyết định lớn hoặc liên quan đến đầu tư dài hạn nên được chuẩn bị kỹ trước khi thực hiện.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Không Vong thường được xem là khung giờ đại hung trong ngày. Những việc khởi đầu vào thời điểm này dễ gặp trở ngại hoặc không mang lại kết quả như mong muốn.
Người xưa khuyên nên tránh các hoạt động quan trọng và chờ đợi thời điểm thuận lợi hơn.
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Đại An thường được xem là thời điểm thuận lợi để tiến hành các công việc cần sự ổn định và bền vững. Những hoạt động như ký kết hợp đồng, bàn bạc kế hoạch hoặc xuất hành công việc đều được đánh giá là phù hợp.
Ngược lại, các hành động nóng nảy hoặc quyết định thiếu suy xét có thể làm giảm hiệu quả của thời điểm cát lợi này.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tốc Hỷ thường được đánh giá là thuận lợi cho việc cầu tin vui, đặc biệt là trong các mối quan hệ xã hội hoặc công việc. Việc gặp gỡ, trao đổi hoặc thương lượng trong thời điểm này có thể mang lại kết quả tích cực và nhanh chóng.
Tuy vậy, nên tránh những hành động nóng nảy hoặc tranh luận gay gắt, vì điều đó có thể làm giảm sự hòa thuận vốn có của vận khí trong giờ Tốc Hỷ.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Trong quan niệm cổ truyền, giờ Lưu Niên thích hợp cho việc suy nghĩ và cân nhắc kế hoạch. Những hoạt động mang tính chuẩn bị như thu thập thông tin, nghiên cứu phương án hoặc sắp xếp công việc nội bộ có thể thực hiện trong khoảng thời gian này.
Ngược lại, việc khởi sự lớn hoặc đầu tư quan trọng nên được tránh để ⛔ hạn chế rủi ro.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Xích Khẩu thường được xem là khung giờ cần thận trọng trong giao tiếp. Các hoạt động đòi hỏi sự đồng thuận cao nên dời sang thời điểm khác để đạt kết quả tốt hơn.
Nếu bắt buộc phải làm việc trong giờ này, nên giữ lời nói ôn hòa và tránh tranh luận không cần thiết.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong hệ thống giờ xuất hành cổ truyền, Tiểu Cát được xem là thời điểm thuận lợi cho những hoạt động vừa và nhỏ. Những việc như đi lại trong ngày, gặp gỡ bạn bè hoặc xử lý công việc cá nhân có thể thực hiện khá thuận lợi.
Ngược lại, các công việc mang tính quyết định lớn hoặc liên quan đến đầu tư dài hạn nên được chuẩn bị kỹ trước khi thực hiện.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Không Vong thường được xem là khung giờ đại hung trong ngày. Những việc khởi đầu vào thời điểm này dễ gặp trở ngại hoặc không mang lại kết quả như mong muốn.
Người xưa khuyên nên tránh các hoạt động quan trọng và chờ đợi thời điểm thuận lợi hơn.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Bảy
29
Tháng 11
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 29/11/2025
- Âm lịch: Ngày 10/10/2025
- Can chi: Nhâm Dần - Tháng: Đinh Hợi
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
Chủ Nhật
30
Tháng 11
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 30/11/2025
- Âm lịch: Ngày 11/10/2025
- Can chi: Quý Mão - Tháng: Đinh Hợi
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Hai
01
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 1/12/2025
- Âm lịch: Ngày 12/10/2025
- Can chi: Giáp Thìn - Tháng: Đinh Hợi
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Ba
02
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 2/12/2025
- Âm lịch: Ngày 13/10/2025
- Can chi: Ất Tỵ - Tháng: Đinh Hợi
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Rất tốt
Thứ Tư
03
Tháng 12
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 3/12/2025
- Âm lịch: Ngày 14/10/2025
- Can chi: Bính Ngọ - Tháng: Đinh Hợi
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
