THÔNG TIN NGÀY 27/05/2024
27
DƯƠNG LỊCHTHỨ HAITháng 05/2024
20
ÂM LỊCHTháng 04Năm 2024
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Tân Mão
Lục diệu
Không Vong
Sao chiếu
Sao tốt
Giải Thần - Thiên Giải - Thiên Thành - Nguyệt Không - Thiên Thương - Ích Hậu
Sao xấu
Tiểu Sát - Thiên Sát
Trực
Trực Khai
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Đông Bắc - Hỷ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Chính Bắc
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 27/5/2024
| Dương Lịch | Thứ Hai - Ngày 27 - Tháng 5 - Năm 2024 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày 20/4/2024 Tức ngày: Tân Mão - Tháng: Kỷ Tỵ |
| Đặc điểm | Ngày: Kim Quỹ Hoàng Đạo - Trực: Trực Khai - Lục Diệu: Không Vong - Tiết khí: Tiểu Mãn |
| Tuổi xung khắc | Dậu (Lục xung), Thìn (Lục hại), Thân (Phá), Tý (Tương hình), Tý - Ngọ - Dậu (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Mùi - Hợi |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Khai
Đặc tính phong thủy ngày Trực Khai
Ngày này mang tính chất cởi mở, năng lượng hướng ngoại mạnh. Phù hợp cho các hoạt động cần công khai, thông báo, ký kết hợp tác. Tuy nhiên, vì thiên về khai mở nên những việc cần tính ổn định lâu dài cần cân nhắc thêm yếu tố sao – can chi.
✅ Nên làm
Việc ✅ nên làm ngày Trực Khai
Khai trương cửa hàng, văn phòng
Khai bút, khai ấn, mở hồ sơ pháp lý
Công bố dự án mới
Ký kết hợp tác kinh doanh
Xuất hành cầu tài
Phù hợp mở rộng quy mô kinh doanh, triển khai chiến dịch truyền thông, tổ chức sự kiện ra mắt sản phẩm.
Nên thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký, xin phép, công bố pháp lý.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên thực hiện việc mang tính kết thúc hoặc thu hẹp quy mô.
Tránh tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến giải thể hoặc thanh toán nợ xấu.
Không phù hợp cho nghi lễ mang tính âm phần.
Đặc tính phong thủy ngày Trực Khai
Ngày này mang tính chất cởi mở, năng lượng hướng ngoại mạnh. Phù hợp cho các hoạt động cần công khai, thông báo, ký kết hợp tác. Tuy nhiên, vì thiên về khai mở nên những việc cần tính ổn định lâu dài cần cân nhắc thêm yếu tố sao – can chi.
✅ Nên làm
Việc ✅ nên làm ngày Trực Khai
Khai trương cửa hàng, văn phòng
Khai bút, khai ấn, mở hồ sơ pháp lý
Công bố dự án mới
Ký kết hợp tác kinh doanh
Xuất hành cầu tài
Phù hợp mở rộng quy mô kinh doanh, triển khai chiến dịch truyền thông, tổ chức sự kiện ra mắt sản phẩm.
Nên thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký, xin phép, công bố pháp lý.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên thực hiện việc mang tính kết thúc hoặc thu hẹp quy mô.
Tránh tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến giải thể hoặc thanh toán nợ xấu.
Không phù hợp cho nghi lễ mang tính âm phần.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Giải Thần - Thiên Giải - Thiên Thành - Nguyệt Không - Thiên Thương - Ích Hậu
Sao xấu
Tiểu Sát - Thiên Sát
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Nhờ sự tổng hợp của nhiều yếu tố thiên văn và lịch pháp, hệ thống Ngọc Hạp Thông Thư đã trở thành một trong những phương pháp luận đoán ngày được lưu truyền rộng rãi trong văn hóa phương Đông.
Nhìn chung, Ngọc Hạp Thông Thư là công cụ quan trọng trong việc đánh giá thời điểm cát hung theo lịch pháp cổ truyền. Hệ thống này giúp người xem ngày hiểu rõ hơn về vận khí của từng ngày trong năm.
Giải Thần - Thiên Giải - Thiên Thành - Nguyệt Không - Thiên Thương - Ích Hậu
Sao xấu
Tiểu Sát - Thiên Sát
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Nhờ sự tổng hợp của nhiều yếu tố thiên văn và lịch pháp, hệ thống Ngọc Hạp Thông Thư đã trở thành một trong những phương pháp luận đoán ngày được lưu truyền rộng rãi trong văn hóa phương Đông.
Nhìn chung, Ngọc Hạp Thông Thư là công cụ quan trọng trong việc đánh giá thời điểm cát hung theo lịch pháp cổ truyền. Hệ thống này giúp người xem ngày hiểu rõ hơn về vận khí của từng ngày trong năm.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Trương
Tổng luận cát hung của Sao Trương
Sao Trương thuộc loại cát tú thiên về phát triển mạnh mẽ và công khai hóa. Nếu dùng đúng mục đích – khai trương, công bố, quảng bá – sẽ đạt hiệu quả cao. Nếu dùng cho việc cần tích tụ, tĩnh dưỡng thì dễ nghịch khí, dẫn đến kết quả thiếu bền vững.
✅ Nên làm
Nên tổ chức sự kiện, hội nghị
Hỏa khí tạo không khí sôi động, giúp thu hút đông người tham dự và tăng hiệu ứng lan tỏa.
Nên ký kết hợp đồng mang tính mở rộng
Đặc tính bành trướng của sao này phù hợp với việc mở chi nhánh, tăng quy mô sản xuất.
Nên cải tạo ánh sáng, thông khí trong nhà
Việc tăng cường dương khí bằng ánh sáng tự nhiên sẽ cộng hưởng với trường khí của Sao Trương.
⛔ Kiêng kị
Tránh quyết định liên quan tài sản gia tộc
Dương khí mạnh có thể làm mất sự cân bằng cần thiết trong việc phân chia hoặc định đoạt tài sản chung.
Tránh an táng và cải táng lớn
Dương Hỏa quá vượng không thuận với âm phần cần sự tĩnh lặng và tụ khí sâu.
Kiêng phá dỡ công trình quan trọng
Ngày này hợp xây dựng hơn là phá hủy; việc tháo dỡ lớn dễ gây hao tổn trường khí.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ theo giờ Thủy để tiết Hỏa
Chọn giờ thuộc hành Thủy sẽ điều hòa bớt Hỏa khí, giúp việc lớn trở nên ổn định hơn.
⚠️ Ngoại lệ khi bố cục phong thủy thiếu dương khí
Nếu không gian đang âm u, ngày Sao Trương lại trở thành cơ hội cân bằng bằng cách tăng ánh sáng và sinh khí.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp trực Thành
Trực Thành giúp ổn định và củng cố kết quả, giảm bớt tính nóng vội của Dương Hỏa.
Tổng luận cát hung của Sao Trương
Sao Trương thuộc loại cát tú thiên về phát triển mạnh mẽ và công khai hóa. Nếu dùng đúng mục đích – khai trương, công bố, quảng bá – sẽ đạt hiệu quả cao. Nếu dùng cho việc cần tích tụ, tĩnh dưỡng thì dễ nghịch khí, dẫn đến kết quả thiếu bền vững.
✅ Nên làm
Nên tổ chức sự kiện, hội nghị
Hỏa khí tạo không khí sôi động, giúp thu hút đông người tham dự và tăng hiệu ứng lan tỏa.
Nên ký kết hợp đồng mang tính mở rộng
Đặc tính bành trướng của sao này phù hợp với việc mở chi nhánh, tăng quy mô sản xuất.
Nên cải tạo ánh sáng, thông khí trong nhà
Việc tăng cường dương khí bằng ánh sáng tự nhiên sẽ cộng hưởng với trường khí của Sao Trương.
⛔ Kiêng kị
Tránh quyết định liên quan tài sản gia tộc
Dương khí mạnh có thể làm mất sự cân bằng cần thiết trong việc phân chia hoặc định đoạt tài sản chung.
Tránh an táng và cải táng lớn
Dương Hỏa quá vượng không thuận với âm phần cần sự tĩnh lặng và tụ khí sâu.
Kiêng phá dỡ công trình quan trọng
Ngày này hợp xây dựng hơn là phá hủy; việc tháo dỡ lớn dễ gây hao tổn trường khí.
⚠️ Ngoại lệ
⚠️ Ngoại lệ theo giờ Thủy để tiết Hỏa
Chọn giờ thuộc hành Thủy sẽ điều hòa bớt Hỏa khí, giúp việc lớn trở nên ổn định hơn.
⚠️ Ngoại lệ khi bố cục phong thủy thiếu dương khí
Nếu không gian đang âm u, ngày Sao Trương lại trở thành cơ hội cân bằng bằng cách tăng ánh sáng và sinh khí.
⚠️ Ngoại lệ khi phối hợp trực Thành
Trực Thành giúp ổn định và củng cố kết quả, giảm bớt tính nóng vội của Dương Hỏa.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Đông Bắc - Hỷ Thần : Tây Nam - Tài Thần : Tây Nam - Hạc Thần : Chính Bắc Luận giải chi tiết
Phúc Thần là cát thần chủ về phúc khí, an hòa và sự thuận lợi trong vận trình nhân sự. Khi xuất hành về phương có Phúc Thần, khí trường thường ổn định, tâm khí an hòa, dễ gặp quý nhân trợ giúp. Những công việc cầu phúc, cầu bình an, gặp gỡ thân hữu, khai mở quan hệ thường được cát khí nâng đỡ, giúp mọi việc tiến triển nhẹ nhàng, ít phát sinh trở ngại.
Theo quan niệm phong thủy cổ truyền, Hỷ Thần mang khí vui và cát khí trong nhân sự. Khi xuất hành đúng phương vị của thần này, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí thân thiện và cởi mở. Điều này giúp các quyết định quan trọng được bàn bạc dễ dàng và tăng khả năng đạt được kết quả như mong muốn.
Tài Thần mang ý nghĩa cát lợi đối với những việc liên quan đến tài chính và lợi ích vật chất. Xuất hành theo hướng có Tài Thần được xem là thuận lợi cho việc tìm kiếm cơ hội kinh doanh hoặc mở rộng nguồn thu. Khí vận của thần này giúp tăng khả năng gặp gỡ đối tác phù hợp và thúc đẩy các hoạt động giao dịch đạt kết quả tốt.
Khi xuất hành gặp phương vị Hạc Thần, khí vận thường bị xem là thiếu cát lợi. Điều này có thể khiến hành trình phát sinh những trở ngại nhỏ hoặc làm giảm hiệu quả của công việc dự định. Vì vậy người xưa thường tránh hướng này nếu có lựa chọn khác thuận lợi hơn.
Phúc Thần là cát thần chủ về phúc khí, an hòa và sự thuận lợi trong vận trình nhân sự. Khi xuất hành về phương có Phúc Thần, khí trường thường ổn định, tâm khí an hòa, dễ gặp quý nhân trợ giúp. Những công việc cầu phúc, cầu bình an, gặp gỡ thân hữu, khai mở quan hệ thường được cát khí nâng đỡ, giúp mọi việc tiến triển nhẹ nhàng, ít phát sinh trở ngại.
Theo quan niệm phong thủy cổ truyền, Hỷ Thần mang khí vui và cát khí trong nhân sự. Khi xuất hành đúng phương vị của thần này, các cuộc gặp gỡ thường diễn ra trong bầu không khí thân thiện và cởi mở. Điều này giúp các quyết định quan trọng được bàn bạc dễ dàng và tăng khả năng đạt được kết quả như mong muốn.
Tài Thần mang ý nghĩa cát lợi đối với những việc liên quan đến tài chính và lợi ích vật chất. Xuất hành theo hướng có Tài Thần được xem là thuận lợi cho việc tìm kiếm cơ hội kinh doanh hoặc mở rộng nguồn thu. Khí vận của thần này giúp tăng khả năng gặp gỡ đối tác phù hợp và thúc đẩy các hoạt động giao dịch đạt kết quả tốt.
Khi xuất hành gặp phương vị Hạc Thần, khí vận thường bị xem là thiếu cát lợi. Điều này có thể khiến hành trình phát sinh những trở ngại nhỏ hoặc làm giảm hiệu quả của công việc dự định. Vì vậy người xưa thường tránh hướng này nếu có lựa chọn khác thuận lợi hơn.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Bảo Thương
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Bảo Thương còn được xem là ngày mang tính “thuận ý”. Cổ nhân cho rằng người đi xa vào ngày này dễ gặp hoàn cảnh thuận lợi, việc cần làm thường diễn ra đúng dự tính. Đặc biệt trong các hoạt động thương mại hoặc giao dịch, sự hanh thông của ngày này giúp quá trình trao đổi trở nên dễ dàng và đạt được kết quả tích cực.
Theo quan niệm cổ, ngày Bảo Thương mang tính chất “vượng nhân duyên”. Điều này có nghĩa là các mối quan hệ xã hội trong ngày dễ phát triển theo hướng tích cực. Người xuất hành trong ngày thường có cơ hội gặp được người có thể giúp ích cho công việc hoặc mang lại lợi ích lâu dài.
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Bảo Thương còn được xem là ngày mang tính “thuận ý”. Cổ nhân cho rằng người đi xa vào ngày này dễ gặp hoàn cảnh thuận lợi, việc cần làm thường diễn ra đúng dự tính. Đặc biệt trong các hoạt động thương mại hoặc giao dịch, sự hanh thông của ngày này giúp quá trình trao đổi trở nên dễ dàng và đạt được kết quả tích cực.
Theo quan niệm cổ, ngày Bảo Thương mang tính chất “vượng nhân duyên”. Điều này có nghĩa là các mối quan hệ xã hội trong ngày dễ phát triển theo hướng tích cực. Người xuất hành trong ngày thường có cơ hội gặp được người có thể giúp ích cho công việc hoặc mang lại lợi ích lâu dài.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Đại An là khung giờ cát lợi trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong. Khoảng thời gian này thích hợp cho việc khởi hành, gặp gỡ đối tác, mở đầu công việc quan trọng hoặc tiến hành các giao dịch cần sự ổn định lâu dài. Người xưa cho rằng khi bắt đầu hành trình vào giờ Đại An thì mọi việc dễ diễn ra thuận hòa, ít gặp biến động bất ngờ.
Tuy vậy, dù là giờ tốt, vẫn nên tránh những hành động vội vàng hoặc quyết định thiếu suy xét. Sự cẩn trọng kết hợp với thời vận ổn định của giờ Đại An sẽ giúp công việc tiến triển bền vững và đạt kết quả như mong muốn.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tốc Hỷ được xem là khoảng thời gian thích hợp cho những chuyến đi ngắn hoặc các cuộc gặp gỡ nhanh. Nhiều người tin rằng khởi hành trong giờ này có thể nhận được tin vui hoặc kết quả thuận lợi.
Ngược lại, những việc cần sự ổn định lâu dài hoặc kế hoạch phức tạp nên được chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi tiến hành.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Lưu Niên trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là thời điểm vận khí chậm và dễ phát sinh sự trì hoãn. Các công việc tiến hành trong khoảng thời gian này thường khó đạt kết quả nhanh chóng, vì vậy người xưa khuyên nên tránh khởi sự việc quan trọng hoặc bắt đầu hành trình dài.
Tuy vậy, giờ Lưu Niên lại phù hợp cho những việc mang tính chuẩn bị, xem xét kế hoạch hoặc sắp xếp công việc nội bộ. Việc dành thời gian để suy nghĩ kỹ lưỡng trong thời điểm này có thể giúp giảm sai sót và tránh những quyết định vội vàng.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Xích Khẩu mang hàm ý dễ sinh tranh chấp và hiểu lầm trong giao tiếp. Những việc liên quan đến ký kết hợp đồng, thương lượng hoặc bàn bạc công việc quan trọng nên tránh thực hiện.
Nếu buộc phải làm việc trong giờ này, nên giữ thái độ ôn hòa và ⛔ hạn chế những phát ngôn dễ gây mâu thuẫn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tiểu Cát mang ý nghĩa may mắn nhẹ nhưng ổn định. Đây là khoảng thời gian thích hợp để hoàn thành các công việc cá nhân hoặc xử lý những việc còn dang dở.
Người xưa khuyên nên giữ thái độ cẩn trọng và tránh những quyết định quá mạo hiểm.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Không Vong mang hàm ý vận khí suy giảm và khó đạt kết quả rõ ràng. Các công việc quan trọng như ký kết hợp đồng, mở rộng kinh doanh hoặc xuất hành xa nên được trì hoãn sang thời điểm thuận lợi hơn.
Tuy nhiên, khoảng thời gian này có thể dùng để suy nghĩ, rà soát kế hoạch hoặc hoàn thiện các công việc nhỏ.
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Đại An là khung giờ cát lợi trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong. Khoảng thời gian này thích hợp cho việc khởi hành, gặp gỡ đối tác, mở đầu công việc quan trọng hoặc tiến hành các giao dịch cần sự ổn định lâu dài. Người xưa cho rằng khi bắt đầu hành trình vào giờ Đại An thì mọi việc dễ diễn ra thuận hòa, ít gặp biến động bất ngờ.
Tuy vậy, dù là giờ tốt, vẫn nên tránh những hành động vội vàng hoặc quyết định thiếu suy xét. Sự cẩn trọng kết hợp với thời vận ổn định của giờ Đại An sẽ giúp công việc tiến triển bền vững và đạt kết quả như mong muốn.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Tốc Hỷ được xem là khoảng thời gian thích hợp cho những chuyến đi ngắn hoặc các cuộc gặp gỡ nhanh. Nhiều người tin rằng khởi hành trong giờ này có thể nhận được tin vui hoặc kết quả thuận lợi.
Ngược lại, những việc cần sự ổn định lâu dài hoặc kế hoạch phức tạp nên được chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi tiến hành.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Lưu Niên trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong được xem là thời điểm vận khí chậm và dễ phát sinh sự trì hoãn. Các công việc tiến hành trong khoảng thời gian này thường khó đạt kết quả nhanh chóng, vì vậy người xưa khuyên nên tránh khởi sự việc quan trọng hoặc bắt đầu hành trình dài.
Tuy vậy, giờ Lưu Niên lại phù hợp cho những việc mang tính chuẩn bị, xem xét kế hoạch hoặc sắp xếp công việc nội bộ. Việc dành thời gian để suy nghĩ kỹ lưỡng trong thời điểm này có thể giúp giảm sai sót và tránh những quyết định vội vàng.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Xích Khẩu mang hàm ý dễ sinh tranh chấp và hiểu lầm trong giao tiếp. Những việc liên quan đến ký kết hợp đồng, thương lượng hoặc bàn bạc công việc quan trọng nên tránh thực hiện.
Nếu buộc phải làm việc trong giờ này, nên giữ thái độ ôn hòa và ⛔ hạn chế những phát ngôn dễ gây mâu thuẫn.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Trong phép xem giờ xuất hành của Lý Thuần Phong, Tiểu Cát mang ý nghĩa may mắn nhẹ nhưng ổn định. Đây là khoảng thời gian thích hợp để hoàn thành các công việc cá nhân hoặc xử lý những việc còn dang dở.
Người xưa khuyên nên giữ thái độ cẩn trọng và tránh những quyết định quá mạo hiểm.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Không Vong mang hàm ý vận khí suy giảm và khó đạt kết quả rõ ràng. Các công việc quan trọng như ký kết hợp đồng, mở rộng kinh doanh hoặc xuất hành xa nên được trì hoãn sang thời điểm thuận lợi hơn.
Tuy nhiên, khoảng thời gian này có thể dùng để suy nghĩ, rà soát kế hoạch hoặc hoàn thiện các công việc nhỏ.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Ba
28
Tháng 5
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 28/5/2024
- Âm lịch: Ngày 21/4/2024
- Can chi: Nhâm Thìn - Tháng: Kỷ Tỵ
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Tư
29
Tháng 5
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 29/5/2024
- Âm lịch: Ngày 22/4/2024
- Can chi: Quý Tỵ - Tháng: Kỷ Tỵ
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
30
Tháng 5
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 30/5/2024
- Âm lịch: Ngày 23/4/2024
- Can chi: Giáp Ngọ - Tháng: Kỷ Tỵ
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Rất tốt
Thứ Sáu
31
Tháng 5
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 31/5/2024
- Âm lịch: Ngày 24/4/2024
- Can chi: Ất Mùi - Tháng: Kỷ Tỵ
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Bảy
01
Tháng 6
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 1/6/2024
- Âm lịch: Ngày 25/4/2024
- Can chi: Bính Thân - Tháng: Kỷ Tỵ
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
