THÔNG TIN NGÀY 27/10/2019
27
DƯƠNG LỊCHCHỦ NHẬTTháng 10/2019
29
ÂM LỊCHTháng 09Năm 2019
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Đinh Dậu
Lục diệu
Không Vong
Sao chiếu
Sao tốt
Thiên Lộc - Thiên Quan - Nguyệt Phúc
Sao xấu
Sát Chủ - Sát Sư - Sát Chủ Tử - Hoang Ốc - Quả Tú - Tiểu Sát
Trực
Trực Bế
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Tây Nam - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Tại Thiên
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 27/10/2019
| Dương Lịch | Chủ Nhật - Ngày 27 - Tháng 10 - Năm 2019 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày 29/9/2019 Tức ngày: Đinh Dậu - Tháng: Giáp Tuất |
| Đặc điểm | Ngày: Kim Đường Hoàng Đạo - Trực: Trực Bế - Lục Diệu: Không Vong - Tiết khí: Sương Giáng |
| Tuổi xung khắc | Mão (Lục xung), Tuất (Lục hại), Tý (Phá), Dậu (Tương hình), Tý - Ngọ - Mão (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Sửu - Tỵ |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Bế
Tổng quan cát hung Trực Bế
Ngày này cát cho việc kết thúc, hung cho việc khởi đầu. Nên cân nhắc kỹ nếu định khai trương hoặc động thổ.
✅ Nên làm
Thích hợp thu hồi công nợ và kết thúc nghĩa vụ tài chính.
Phù hợp làm lễ tạ, nghi thức hoàn mãn chu kỳ công việc.
Việc nên làm ngày Trực Bế
Đóng cửa hàng
Thanh lý hợp đồng
Niêm phong tài liệu
Khóa sổ kế toán
Tổng kết công việc
⛔ Kiêng kị
Tránh tổ chức sự kiện ra mắt hoặc quảng bá thương hiệu.
⛔ Hạn chế đầu tư vốn mới hoặc mở rộng quy mô.
Không phù hợp ký kết hợp đồng có giá trị lớn.
Tổng quan cát hung Trực Bế
Ngày này cát cho việc kết thúc, hung cho việc khởi đầu. Nên cân nhắc kỹ nếu định khai trương hoặc động thổ.
✅ Nên làm
Thích hợp thu hồi công nợ và kết thúc nghĩa vụ tài chính.
Phù hợp làm lễ tạ, nghi thức hoàn mãn chu kỳ công việc.
Việc nên làm ngày Trực Bế
Đóng cửa hàng
Thanh lý hợp đồng
Niêm phong tài liệu
Khóa sổ kế toán
Tổng kết công việc
⛔ Kiêng kị
Tránh tổ chức sự kiện ra mắt hoặc quảng bá thương hiệu.
⛔ Hạn chế đầu tư vốn mới hoặc mở rộng quy mô.
Không phù hợp ký kết hợp đồng có giá trị lớn.
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Thiên Lộc - Thiên Quan - Nguyệt Phúc
Sao xấu
Sát Chủ - Sát Sư - Sát Chủ Tử - Hoang Ốc - Quả Tú - Tiểu Sát
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Các nhà lịch pháp xưa cho rằng vận khí của ngày chịu ảnh hưởng bởi quy luật vận hành của thiên tượng. Những sao tốt thường gắn với sự hanh thông, thuận lợi cho việc khai mở, giao dịch hoặc khởi sự. Ngược lại, sao xấu thường mang ý nghĩa cảnh báo nên thận trọng đối với những công việc trọng đại.
Hệ thống sao của Ngọc Hạp Thông Thư được xác định dựa trên nhiều yếu tố thiên văn lịch pháp như Can Chi của ngày, Chi của tháng âm lịch và chu kỳ tiết khí trong năm. Chính sự kết hợp này tạo nên cơ chế tính toán phức tạp nhưng lại phản ánh khá chính xác quan niệm cổ về sự vận hành của thời gian.
Thiên Lộc - Thiên Quan - Nguyệt Phúc
Sao xấu
Sát Chủ - Sát Sư - Sát Chủ Tử - Hoang Ốc - Quả Tú - Tiểu Sát
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Các nhà lịch pháp xưa cho rằng vận khí của ngày chịu ảnh hưởng bởi quy luật vận hành của thiên tượng. Những sao tốt thường gắn với sự hanh thông, thuận lợi cho việc khai mở, giao dịch hoặc khởi sự. Ngược lại, sao xấu thường mang ý nghĩa cảnh báo nên thận trọng đối với những công việc trọng đại.
Hệ thống sao của Ngọc Hạp Thông Thư được xác định dựa trên nhiều yếu tố thiên văn lịch pháp như Can Chi của ngày, Chi của tháng âm lịch và chu kỳ tiết khí trong năm. Chính sự kết hợp này tạo nên cơ chế tính toán phức tạp nhưng lại phản ánh khá chính xác quan niệm cổ về sự vận hành của thời gian.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Phòng
Ảnh hưởng nhân sự và công danh
Sao Phòng chủ về danh vị và phẩm trật. Ngày này thuận lợi cho việc thi cử, nhận chức, nhậm nhiệm hoặc ra mắt dự án mới. Khí vận ổn định giúp người hành sự được lòng trên dưới.
Đặc biệt với việc cưới hỏi, đây là một trong những tú mang ý nghĩa tốt đẹp nhất vì tượng trưng nội thất viên mãn.
✅ Nên làm
Nên khai trương, mở cửa hàng
Khí vận sinh tài, hỗ trợ thu hút khách hàng và ổn định doanh thu ban đầu.
Nên nhập trạch
Ngày có Phòng tinh nhập trạch giúp gia đạo êm ấm, sinh khí lưu thông ổn định trong nhà.
Nên nhậm chức, ký kết hợp đồng
Tính ổn định của Phòng tinh giúp quan hệ hợp tác lâu bền, hạn chế tranh chấp pháp lý.
⛔ Kiêng kị
Kiêng chấm dứt quan hệ
Ngày này hợp cho kết nối hơn là phân ly.
Kiêng khởi kiện kéo dài
Khí hòa khiến việc pháp lý thiếu dứt khoát, dễ kéo dài thời gian giải quyết.
Kiêng phá dỡ lớn
Vì Phòng tinh chủ ổn định, việc phá bỏ hoàn toàn công trình lớn có thể làm nghịch khí, giảm cát tính.
⚠️ Ngoại lệ
Cần xét toàn cục
Phong thủy cổ pháp luôn xét tổng thể: Sao tốt nhưng giờ xấu hoặc tuổi xung vẫn phải điều chỉnh cho phù hợp.
Việc nhỏ mang tính cá nhân
Các việc riêng lẻ vẫn tiến hành bình thường dù không tận dụng hết cát khí.
Kết hợp hành tương sinh
Nếu ngày thuộc hành Hỏa hoặc Thủy tương sinh Mộc, cát tính được tăng cường.
Ảnh hưởng nhân sự và công danh
Sao Phòng chủ về danh vị và phẩm trật. Ngày này thuận lợi cho việc thi cử, nhận chức, nhậm nhiệm hoặc ra mắt dự án mới. Khí vận ổn định giúp người hành sự được lòng trên dưới.
Đặc biệt với việc cưới hỏi, đây là một trong những tú mang ý nghĩa tốt đẹp nhất vì tượng trưng nội thất viên mãn.
✅ Nên làm
Nên khai trương, mở cửa hàng
Khí vận sinh tài, hỗ trợ thu hút khách hàng và ổn định doanh thu ban đầu.
Nên nhập trạch
Ngày có Phòng tinh nhập trạch giúp gia đạo êm ấm, sinh khí lưu thông ổn định trong nhà.
Nên nhậm chức, ký kết hợp đồng
Tính ổn định của Phòng tinh giúp quan hệ hợp tác lâu bền, hạn chế tranh chấp pháp lý.
⛔ Kiêng kị
Kiêng chấm dứt quan hệ
Ngày này hợp cho kết nối hơn là phân ly.
Kiêng khởi kiện kéo dài
Khí hòa khiến việc pháp lý thiếu dứt khoát, dễ kéo dài thời gian giải quyết.
Kiêng phá dỡ lớn
Vì Phòng tinh chủ ổn định, việc phá bỏ hoàn toàn công trình lớn có thể làm nghịch khí, giảm cát tính.
⚠️ Ngoại lệ
Cần xét toàn cục
Phong thủy cổ pháp luôn xét tổng thể: Sao tốt nhưng giờ xấu hoặc tuổi xung vẫn phải điều chỉnh cho phù hợp.
Việc nhỏ mang tính cá nhân
Các việc riêng lẻ vẫn tiến hành bình thường dù không tận dụng hết cát khí.
Kết hợp hành tương sinh
Nếu ngày thuộc hành Hỏa hoặc Thủy tương sinh Mộc, cát tính được tăng cường.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Tây Nam - Hỷ Thần : Chính Nam - Tài Thần : Chính Đông - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Theo quan niệm cổ pháp, xuất hành gặp Phúc Thần đồng nghĩa với việc đi trong trường khí thuận hòa. Hướng này giúp tâm trí người xuất hành ổn định, hành sự thận trọng và dễ nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Vì vậy các hoạt động gặp gỡ, cầu phúc hoặc thương nghị thường đạt kết quả khả quan.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Hỷ Thần thường mang tính chất cát lợi đối với những việc cần sự vui vẻ và hòa hợp. Xuất hành về hướng này giúp tăng khả năng gặp người thiện chí, hỗ trợ cho việc thương nghị và xây dựng mối quan hệ. Nhờ vậy nhiều việc tưởng chừng khó khăn cũng có thể chuyển biến theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông được xem là biểu tượng của sự thịnh vượng. Khi phương xuất hành trùng với vị trí của Tài Thần, khí trường ngày đó được cho là thuận lợi cho việc cầu tài và tìm kiếm cơ hội kinh tế. Các hoạt động giao thương, thương nghị hoặc mở rộng công việc thường có khả năng đạt kết quả tốt.
Hạc Thần đại diện cho phương vị hung trong hệ thống chọn hướng xuất hành. Khi đi về hướng này, khí vận được xem là thiếu ổn định, dễ khiến công việc gặp trở ngại hoặc phát sinh vấn đề ngoài dự tính. Vì vậy người xưa thường tránh phương Hạc Thần khi lựa chọn hướng đi trong ngày.
Theo quan niệm cổ pháp, xuất hành gặp Phúc Thần đồng nghĩa với việc đi trong trường khí thuận hòa. Hướng này giúp tâm trí người xuất hành ổn định, hành sự thận trọng và dễ nhận được sự giúp đỡ từ người khác. Vì vậy các hoạt động gặp gỡ, cầu phúc hoặc thương nghị thường đạt kết quả khả quan.
Theo nguyên lý khí vận, phương vị có Hỷ Thần thường mang tính chất cát lợi đối với những việc cần sự vui vẻ và hòa hợp. Xuất hành về hướng này giúp tăng khả năng gặp người thiện chí, hỗ trợ cho việc thương nghị và xây dựng mối quan hệ. Nhờ vậy nhiều việc tưởng chừng khó khăn cũng có thể chuyển biến theo chiều hướng tích cực.
Tài Thần trong hệ thống cát thần của lịch pháp phương Đông được xem là biểu tượng của sự thịnh vượng. Khi phương xuất hành trùng với vị trí của Tài Thần, khí trường ngày đó được cho là thuận lợi cho việc cầu tài và tìm kiếm cơ hội kinh tế. Các hoạt động giao thương, thương nghị hoặc mở rộng công việc thường có khả năng đạt kết quả tốt.
Hạc Thần đại diện cho phương vị hung trong hệ thống chọn hướng xuất hành. Khi đi về hướng này, khí vận được xem là thiếu ổn định, dễ khiến công việc gặp trở ngại hoặc phát sinh vấn đề ngoài dự tính. Vì vậy người xưa thường tránh phương Hạc Thần khi lựa chọn hướng đi trong ngày.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Bảo Thương
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Theo cách lý giải của các nhà lịch pháp cổ, ngày Bảo Thương tượng trưng cho trạng thái khí vận được bảo hộ. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ đạt được điều mong cầu nhờ sự hỗ trợ vô hình của thiên thời. Những công việc cần gặp người có địa vị hoặc nhờ cậy sự trợ giúp thường đạt kết quả khả quan hơn nếu được thực hiện vào ngày này.
Trong chu kỳ lục diệu của Khổng Minh, Bảo Thương được xem là ngày tương đối cát lợi đối với các hoạt động khởi hành. Khí vận của ngày mang tính ổn định và ít sinh biến động lớn. Vì vậy người xưa cho rằng nếu cần xuất hành hoặc tìm kiếm cơ hội mới thì ngày này thường mang lại nhiều thuận lợi.
Luận giải chi tiết về ngày Bảo Thương theo Khổng Minh
Theo cách lý giải của các nhà lịch pháp cổ, ngày Bảo Thương tượng trưng cho trạng thái khí vận được bảo hộ. Khi xuất hành trong ngày này, con người dễ đạt được điều mong cầu nhờ sự hỗ trợ vô hình của thiên thời. Những công việc cần gặp người có địa vị hoặc nhờ cậy sự trợ giúp thường đạt kết quả khả quan hơn nếu được thực hiện vào ngày này.
Trong chu kỳ lục diệu của Khổng Minh, Bảo Thương được xem là ngày tương đối cát lợi đối với các hoạt động khởi hành. Khí vận của ngày mang tính ổn định và ít sinh biến động lớn. Vì vậy người xưa cho rằng nếu cần xuất hành hoặc tìm kiếm cơ hội mới thì ngày này thường mang lại nhiều thuận lợi.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Đại An được xem là một trong những khung giờ tốt để bắt đầu công việc mới hoặc xuất hành. Khi khởi sự vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng diễn ra ổn định và ít gặp biến động.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ Đại An, nên giữ thái độ thận trọng và tránh những quyết định nóng vội.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tốc Hỷ thường được xem là thời điểm tốt để trao đổi thông tin, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết những việc cần sự linh hoạt. Những hoạt động mang tính giao tiếp xã hội thường dễ đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, cần tránh những hành động hấp tấp hoặc thiếu chuẩn bị kỹ càng.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Lưu Niên biểu thị sự kéo dài và trì hoãn trong tiến trình sự việc. Nếu bắt đầu công việc quan trọng vào thời điểm này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là khoảng thời gian thích hợp để nghỉ ngơi, suy xét lại chiến lược hoặc hoàn thiện những chi tiết nhỏ trong công việc đang thực hiện.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Xích Khẩu thường được xem là khung giờ có khả năng phát sinh tranh luận. Nếu tiến hành thương lượng hoặc giải quyết tranh chấp trong thời điểm này, kết quả dễ dẫn đến bất đồng.
Vì vậy, người xưa khuyên nên giữ lời nói cẩn trọng và hạn chế tham gia vào các cuộc tranh luận khi bước vào giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi nhẹ nhàng, thích hợp cho việc hoàn thành những nhiệm vụ nhỏ hoặc tiến hành các cuộc gặp gỡ ngắn. Những hoạt động này thường diễn ra khá suôn sẻ.
Tuy vậy, các quyết định liên quan đến đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Không Vong biểu thị sự thiếu thuận lợi và dễ gặp trở ngại. Những công việc cần kết quả chắc chắn như đầu tư tài chính, ký kết hợp đồng hoặc mở rộng hợp tác nên tránh tiến hành.
Ngược lại, việc nghỉ ngơi hoặc sắp xếp lại công việc cá nhân lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
(Giờ Tốt)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Đại An được xem là một trong những khung giờ tốt để bắt đầu công việc mới hoặc xuất hành. Khi khởi sự vào thời điểm này, công việc thường có xu hướng diễn ra ổn định và ít gặp biến động.
Để tận dụng tốt vận khí của giờ Đại An, nên giữ thái độ thận trọng và tránh những quyết định nóng vội.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Tốc Hỷ thường được xem là thời điểm tốt để trao đổi thông tin, gặp gỡ đối tác hoặc giải quyết những việc cần sự linh hoạt. Những hoạt động mang tính giao tiếp xã hội thường dễ đạt kết quả thuận lợi.
Tuy vậy, cần tránh những hành động hấp tấp hoặc thiếu chuẩn bị kỹ càng.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Giờ Lưu Niên biểu thị sự kéo dài và trì hoãn trong tiến trình sự việc. Nếu bắt đầu công việc quan trọng vào thời điểm này, kết quả thường đến chậm hoặc gặp nhiều trở ngại.
Vì vậy, đây là khoảng thời gian thích hợp để nghỉ ngơi, suy xét lại chiến lược hoặc hoàn thiện những chi tiết nhỏ trong công việc đang thực hiện.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Xích Khẩu thường được xem là khung giờ có khả năng phát sinh tranh luận. Nếu tiến hành thương lượng hoặc giải quyết tranh chấp trong thời điểm này, kết quả dễ dẫn đến bất đồng.
Vì vậy, người xưa khuyên nên giữ lời nói cẩn trọng và hạn chế tham gia vào các cuộc tranh luận khi bước vào giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi nhẹ nhàng, thích hợp cho việc hoàn thành những nhiệm vụ nhỏ hoặc tiến hành các cuộc gặp gỡ ngắn. Những hoạt động này thường diễn ra khá suôn sẻ.
Tuy vậy, các quyết định liên quan đến đầu tư lớn nên được cân nhắc kỹ.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Không Vong biểu thị sự thiếu thuận lợi và dễ gặp trở ngại. Những công việc cần kết quả chắc chắn như đầu tư tài chính, ký kết hợp đồng hoặc mở rộng hợp tác nên tránh tiến hành.
Ngược lại, việc nghỉ ngơi hoặc sắp xếp lại công việc cá nhân lại khá phù hợp trong khoảng thời gian này.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Hai
28
Tháng 10
- Dương lịch: Thứ Hai, ngày 28/10/2019
- Âm lịch: Ngày 1/10/2019
- Can chi: Mậu Tuất - Tháng: Ất Hợi
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Thứ Ba
29
Tháng 10
- Dương lịch: Thứ Ba, ngày 29/10/2019
- Âm lịch: Ngày 2/10/2019
- Can chi: Kỷ Hợi - Tháng: Ất Hợi
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Tư
30
Tháng 10
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 30/10/2019
- Âm lịch: Ngày 3/10/2019
- Can chi: Canh Tý - Tháng: Ất Hợi
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Tốt
Thứ Năm
31
Tháng 10
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 31/10/2019
- Âm lịch: Ngày 4/10/2019
- Can chi: Tân Sửu - Tháng: Ất Hợi
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Sáu
01
Tháng 11
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 1/11/2019
- Âm lịch: Ngày 5/10/2019
- Can chi: Nhâm Dần - Tháng: Ất Hợi
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Xấu
