XEM NGÀY TỐT HÔM NAY
27
DƯƠNG LỊCHTHỨ BATháng 01/2060
25
ÂM LỊCHTháng 12Năm 2060
THÔNG TIN CHI TIẾT
Can chi
Kỷ Hợi
Lục diệu
Lưu Niên
Sao chiếu
Sao tốt
Sinh Khí - Phúc Hậu - Nguyệt Ân - Thiên Phúc
Sao xấu
Trùng Phục - Trùng Tang - Tử Khí - Thổ Tú
Trực
Trực Khai
Hướng xuất hành
Phúc Thần : Tây Bắc - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Tại Thiên
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Luận Giải Phong Thủy Chuyên Sâu
🎯 TỐT ĐỐI VỚI TỪNG VIỆC (ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT)
Hôn thú, giá thú (Cưới hỏi)
Xây dựng, làm nhà
Khai trương, mở hàng
An táng, mai táng
Tế tự, tế lễ
Động thổ, đào móng
Xuất hành, đi xa
Giao dịch, hợp đồng
Cầu tài, lộc
Tố tụng, kiện tụng
Làm việc thiện
Nhập trạch (Về nhà mới)
Khai nghiệp (Khởi sự)
Cầu tự (Cầu con)
Khai giảng, nhập học
Cầu sức khỏe, chữa bệnh
📅 TỔNG QUAN NGÀY 27/1/2060
| Dương Lịch | Thứ Ba - Ngày 27 - Tháng 1 - Năm 2060 |
|---|---|
| Âm Lịch | Ngày Ngày 25/12/2059 - Tức Tức ngày: Kỷ Hợi - Tháng: Đinh Sửu |
| Đặc điểm | Ngày: Minh Đường Hoàng Đạo - Trực: Trực Khai - Lục Diệu: Lưu Niên - Tiết khí: Đại Hàn |
| Tuổi xung khắc | Tỵ (Lục xung), Thân (Lục hại), Dần (Phá), Hợi (Tương hình), Dần - Thân - Tỵ (Tứ hành xung) |
| Tuổi tam hợp | Mão - Mùi |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h) |
📌 12 THẬP NHỊ TRỰC
Trực Khai
Đặc tính phong thủy ngày Trực Khai
Ngày này mang tính chất cởi mở, năng lượng hướng ngoại mạnh. Phù hợp cho các hoạt động cần công khai, thông báo, ký kết hợp tác. Tuy nhiên, vì thiên về khai mở nên những việc cần tính ổn định lâu dài cần cân nhắc thêm yếu tố sao – can chi.
✅ Nên làm
Việc ✅ nên làm ngày Trực Khai
Khai trương cửa hàng, văn phòng
Khai bút, khai ấn, mở hồ sơ pháp lý
Công bố dự án mới
Ký kết hợp tác kinh doanh
Xuất hành cầu tài
Phù hợp mở rộng quy mô kinh doanh, triển khai chiến dịch truyền thông, tổ chức sự kiện ra mắt sản phẩm.
Nên thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký, xin phép, công bố pháp lý.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên thực hiện việc mang tính kết thúc hoặc thu hẹp quy mô.
Tránh tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến giải thể hoặc thanh toán nợ xấu.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Khai
An táng, cải táng
Đóng cửa, chấm dứt hợp đồng
Giải thể công ty
Thanh lý tài sản lớn
Kết thúc dự án
Đặc tính phong thủy ngày Trực Khai
Ngày này mang tính chất cởi mở, năng lượng hướng ngoại mạnh. Phù hợp cho các hoạt động cần công khai, thông báo, ký kết hợp tác. Tuy nhiên, vì thiên về khai mở nên những việc cần tính ổn định lâu dài cần cân nhắc thêm yếu tố sao – can chi.
✅ Nên làm
Việc ✅ nên làm ngày Trực Khai
Khai trương cửa hàng, văn phòng
Khai bút, khai ấn, mở hồ sơ pháp lý
Công bố dự án mới
Ký kết hợp tác kinh doanh
Xuất hành cầu tài
Phù hợp mở rộng quy mô kinh doanh, triển khai chiến dịch truyền thông, tổ chức sự kiện ra mắt sản phẩm.
Nên thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký, xin phép, công bố pháp lý.
⛔ Kiêng kị
⛔ Không nên thực hiện việc mang tính kết thúc hoặc thu hẹp quy mô.
Tránh tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến giải thể hoặc thanh toán nợ xấu.
⛔ Việc nên tránh ngày Trực Khai
An táng, cải táng
Đóng cửa, chấm dứt hợp đồng
Giải thể công ty
Thanh lý tài sản lớn
Kết thúc dự án
📖 SAO TỐT XẤU (NGỌC HẠP)
Sao tốt
Sinh Khí - Phúc Hậu - Nguyệt Ân - Thiên Phúc
Sao xấu
Trùng Phục - Trùng Tang - Tử Khí - Thổ Tú
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Các nhà lịch pháp thường kết hợp Ngọc Hạp Thông Thư với những phương pháp khác như trực ngày, nhị thập bát tú hoặc hoàng đạo hắc đạo để có cái nhìn toàn diện hơn về thời điểm.
Sự kết hợp giữa nhiều sao trong cùng một ngày giúp phản ánh tính đa chiều của vận khí. Một ngày có thể tốt đối với một số việc nhưng lại không phù hợp với những việc khác, tùy theo bản chất của các sao xuất hiện.
Sinh Khí - Phúc Hậu - Nguyệt Ân - Thiên Phúc
Sao xấu
Trùng Phục - Trùng Tang - Tử Khí - Thổ Tú
Lưu ý: Bảng sao trong Ngọc Hạp Thông Thư tại đây được tính theo hệ đầy đủ của cổ thư, dựa trên Can ngày, Chi ngày và Chi tháng âm lịch. Vì vậy, số lượng sao hiển thị trong một ngày có thể nhiều hơn so với một số lịch phổ thông chỉ liệt kê các sao cơ bản.
Các nhà lịch pháp thường kết hợp Ngọc Hạp Thông Thư với những phương pháp khác như trực ngày, nhị thập bát tú hoặc hoàng đạo hắc đạo để có cái nhìn toàn diện hơn về thời điểm.
Sự kết hợp giữa nhiều sao trong cùng một ngày giúp phản ánh tính đa chiều của vận khí. Một ngày có thể tốt đối với một số việc nhưng lại không phù hợp với những việc khác, tùy theo bản chất của các sao xuất hiện.
✨ NHỊ THẬP BÁT TÚ CHIẾU
Sao Vĩ
Tổng luận cát – hung của Sao Vĩ
Sao Vĩ không phải đại cát nhưng cũng không đại hung. Điểm cốt lõi là “đúng giai đoạn”. Nếu dùng sai mục đích – như khai trương lớn – dễ thiếu động lực phát triển. Nếu dùng cho kết thúc, tổng kết, thu hồi, lại rất hợp khí vận.
Phong thủy cổ pháp nhấn mạnh tính chu kỳ; Vĩ chính là giai đoạn hoàn tất trước khi chuyển vận sang chu kỳ mới.
✅ Nên làm
Nên tổng kết, đánh giá nhân sự
Ngày này thuận lợi cho họp tổng kết, đánh giá hiệu suất vì khí vận thiên về nhìn lại thay vì mở rộng.
Nên thu hồi nợ và kết thúc hợp đồng
Vĩ tinh hỗ trợ đóng lại các cam kết đã hoàn thành, giúp chu kỳ tài chính khép kín rõ ràng.
Nên hoàn thiện nội thất, trang trí cuối kỳ
⛔ Không nên khởi móng mới, nhưng việc hoàn thiện phần cuối như lắp đặt nội thất lại rất phù hợp.
⛔ Kiêng kị
Kiêng tranh cử, ra mắt dự án mới
Thiếu động năng tăng trưởng khiến sức lan tỏa không mạnh.
Kiêng khai trương lớn
Vì khí lực đã vào giai đoạn cuối chu kỳ, việc khai trương dễ thiếu động năng phát triển dài hạn.
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Ngày này hợp bảo toàn hơn là mở rộng rủi ro cao.
⚠️ Ngoại lệ
Có cát tinh đồng chiếu
Nếu đồng thời có Hoàng Đạo mạnh, cát tính được gia tăng đáng kể.
Việc ngắn hạn vẫn khả thi
Các dự án nhỏ, hoàn thành nhanh trong chu kỳ ngắn vẫn không bị ảnh hưởng đáng kể.
Dùng cho việc tái cấu trúc cuối kỳ
Vĩ tinh rất hợp để đóng chu kỳ cũ trước khi bước sang vận mới, giúp chuyển tiếp thuận lợi.
Tổng luận cát – hung của Sao Vĩ
Sao Vĩ không phải đại cát nhưng cũng không đại hung. Điểm cốt lõi là “đúng giai đoạn”. Nếu dùng sai mục đích – như khai trương lớn – dễ thiếu động lực phát triển. Nếu dùng cho kết thúc, tổng kết, thu hồi, lại rất hợp khí vận.
Phong thủy cổ pháp nhấn mạnh tính chu kỳ; Vĩ chính là giai đoạn hoàn tất trước khi chuyển vận sang chu kỳ mới.
✅ Nên làm
Nên tổng kết, đánh giá nhân sự
Ngày này thuận lợi cho họp tổng kết, đánh giá hiệu suất vì khí vận thiên về nhìn lại thay vì mở rộng.
Nên thu hồi nợ và kết thúc hợp đồng
Vĩ tinh hỗ trợ đóng lại các cam kết đã hoàn thành, giúp chu kỳ tài chính khép kín rõ ràng.
Nên hoàn thiện nội thất, trang trí cuối kỳ
⛔ Không nên khởi móng mới, nhưng việc hoàn thiện phần cuối như lắp đặt nội thất lại rất phù hợp.
⛔ Kiêng kị
Kiêng tranh cử, ra mắt dự án mới
Thiếu động năng tăng trưởng khiến sức lan tỏa không mạnh.
Kiêng khai trương lớn
Vì khí lực đã vào giai đoạn cuối chu kỳ, việc khai trương dễ thiếu động năng phát triển dài hạn.
Kiêng đầu tư mạo hiểm
Ngày này hợp bảo toàn hơn là mở rộng rủi ro cao.
⚠️ Ngoại lệ
Có cát tinh đồng chiếu
Nếu đồng thời có Hoàng Đạo mạnh, cát tính được gia tăng đáng kể.
Việc ngắn hạn vẫn khả thi
Các dự án nhỏ, hoàn thành nhanh trong chu kỳ ngắn vẫn không bị ảnh hưởng đáng kể.
Dùng cho việc tái cấu trúc cuối kỳ
Vĩ tinh rất hợp để đóng chu kỳ cũ trước khi bước sang vận mới, giúp chuyển tiếp thuận lợi.
🧭 HƯỚNG XUẤT HÀNH
Phúc Thần : Tây Bắc - Hỷ Thần : Đông Bắc - Tài Thần : Chính Nam - Hạc Thần : Tại Thiên Luận giải chi tiết
Phúc Thần không chỉ biểu thị phúc khí mà còn tượng trưng cho sự bảo hộ vô hình trong hành trình. Người xưa tin rằng xuất hành đúng phương Phúc Thần giúp tâm trí minh định, hành trình hanh thông và giảm thiểu rủi ro bất ngờ. Đặc biệt những việc cần sự bình ổn và lâu dài sẽ dễ đạt kết quả tốt hơn.
Hỷ Thần không chỉ biểu trưng cho niềm vui mà còn là dấu hiệu của sự thuận lợi trong giao tiếp xã hội. Xuất hành theo phương của Hỷ Thần giúp tăng khả năng gặp quý nhân, tạo điều kiện cho việc kết giao hoặc mở rộng quan hệ. Vì vậy đây thường được xem là hướng tốt cho các chuyến đi gặp gỡ hoặc thương nghị.
Trong trạch nhật cổ truyền, phương vị của Tài Thần thường được lựa chọn khi cần cầu tài hoặc tiến hành các công việc mang tính thương mại. Khi xuất hành về hướng này, trường khí ngày đó thiên về sự thịnh vượng và lợi lộc. Nhờ vậy các cuộc thương nghị, ký kết hợp tác hoặc giao dịch thường diễn ra thuận lợi hơn.
Hạc Thần trong cổ thư trạch nhật được xem là phương vị mang hung khí cần thận trọng khi xuất hành. Khi đi về hướng này, khí vận thường không ổn định, dễ phát sinh trở ngại hoặc việc ngoài dự tính. Vì vậy người xưa khuyên ⛔ hạn chế chọn phương Hạc Thần khi cần thực hiện các việc trọng đại.
Phúc Thần không chỉ biểu thị phúc khí mà còn tượng trưng cho sự bảo hộ vô hình trong hành trình. Người xưa tin rằng xuất hành đúng phương Phúc Thần giúp tâm trí minh định, hành trình hanh thông và giảm thiểu rủi ro bất ngờ. Đặc biệt những việc cần sự bình ổn và lâu dài sẽ dễ đạt kết quả tốt hơn.
Hỷ Thần không chỉ biểu trưng cho niềm vui mà còn là dấu hiệu của sự thuận lợi trong giao tiếp xã hội. Xuất hành theo phương của Hỷ Thần giúp tăng khả năng gặp quý nhân, tạo điều kiện cho việc kết giao hoặc mở rộng quan hệ. Vì vậy đây thường được xem là hướng tốt cho các chuyến đi gặp gỡ hoặc thương nghị.
Trong trạch nhật cổ truyền, phương vị của Tài Thần thường được lựa chọn khi cần cầu tài hoặc tiến hành các công việc mang tính thương mại. Khi xuất hành về hướng này, trường khí ngày đó thiên về sự thịnh vượng và lợi lộc. Nhờ vậy các cuộc thương nghị, ký kết hợp tác hoặc giao dịch thường diễn ra thuận lợi hơn.
Hạc Thần trong cổ thư trạch nhật được xem là phương vị mang hung khí cần thận trọng khi xuất hành. Khi đi về hướng này, khí vận thường không ổn định, dễ phát sinh trở ngại hoặc việc ngoài dự tính. Vì vậy người xưa khuyên ⛔ hạn chế chọn phương Hạc Thần khi cần thực hiện các việc trọng đại.
🐉 THEO KHỔNG MINH
Ngày: Kim Thổ
Luận giải chi tiết về ngày Kim Thổ theo Khổng Minh
Xét theo quan niệm âm dương ngũ hành, Kim Thổ tượng trưng cho trạng thái khí vận nặng nề, thiếu sự linh hoạt. Điều này khiến việc xuất hành trong ngày dễ gặp trở ngại hoặc hao tốn công sức nhiều hơn bình thường. Vì vậy cổ nhân khuyên rằng nên tránh khởi hành xa, đặc biệt là các chuyến đi có tính chất quan trọng hoặc cần đạt kết quả nhanh.
Tổng thể mà xét, ngày Kim Thổ là thời điểm nên thận trọng trong việc xuất hành và khởi sự. Khí vận của ngày không thuận lợi cho các hoạt động cần sự hanh thông nhanh chóng. Vì vậy tốt hơn hết nên tránh các việc quan trọng, dành thời gian chuẩn bị và lựa chọn ngày cát lợi hơn để thực hiện.
Luận giải chi tiết về ngày Kim Thổ theo Khổng Minh
Xét theo quan niệm âm dương ngũ hành, Kim Thổ tượng trưng cho trạng thái khí vận nặng nề, thiếu sự linh hoạt. Điều này khiến việc xuất hành trong ngày dễ gặp trở ngại hoặc hao tốn công sức nhiều hơn bình thường. Vì vậy cổ nhân khuyên rằng nên tránh khởi hành xa, đặc biệt là các chuyến đi có tính chất quan trọng hoặc cần đạt kết quả nhanh.
Tổng thể mà xét, ngày Kim Thổ là thời điểm nên thận trọng trong việc xuất hành và khởi sự. Khí vận của ngày không thuận lợi cho các hoạt động cần sự hanh thông nhanh chóng. Vì vậy tốt hơn hết nên tránh các việc quan trọng, dành thời gian chuẩn bị và lựa chọn ngày cát lợi hơn để thực hiện.
🕒 GIỜ XUẤT HÀNH LÝ THUẦN PHONG
Đại An
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Đại An tượng trưng cho trạng thái an hòa của vận khí trong ngày. Đây là khoảng thời gian thích hợp để tiến hành các hoạt động mang tính hợp tác, giao thương hoặc thỏa thuận công việc.
Người xưa khuyên rằng nên tránh những hành động gây bất hòa hoặc tranh chấp trong giờ này để duy trì sự thuận lợi của thời vận.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Tốc Hỷ là thời điểm thuận lợi để tiến hành các hoạt động giao tiếp và gặp gỡ. Những cuộc trao đổi công việc hoặc thỏa thuận mang tính linh hoạt thường dễ đạt kết quả tích cực khi bắt đầu vào khung giờ này.
Tuy nhiên, các quyết định quan trọng liên quan đến tài chính lớn hoặc kế hoạch dài hạn nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên thường khiến tiến trình công việc diễn ra chậm hơn dự kiến. Nếu tiến hành những việc cần kết quả nhanh, dễ gặp tình trạng trì hoãn.
Do đó, người xưa khuyên nên dành khoảng thời gian này để xem xét lại kế hoạch và hoàn thiện các bước chuẩn bị.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Xích Khẩu được xem là thời điểm cần thận trọng trong lời nói. Những phát ngôn thiếu suy xét dễ gây hiểu lầm hoặc bất hòa.
Vì vậy, người xưa thường khuyên giữ thái độ điềm tĩnh và ⛔ hạn chế tranh luận khi bước vào khung giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi ở mức vừa phải, thích hợp cho những việc cần sự thuận lợi nhưng không quá gấp gáp. Các hoạt động như gặp gỡ bạn bè, trao đổi công việc hoặc thực hiện giao dịch nhỏ thường được khuyên tiến hành trong khung giờ này.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định vội vàng hoặc đầu tư lớn khi chưa có sự chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Không Vong được xem là thời điểm nên thận trọng trong mọi quyết định. Các hoạt động như giao dịch lớn, ký kết hợp đồng hoặc bắt đầu dự án mới nên được trì hoãn.
Việc chuẩn bị kỹ lưỡng trong thời điểm này sẽ giúp tránh những sai lầm không đáng có.
(Giờ Tốt)
Dần (3h-5h), và Thân (15h-17h)
Giờ Đại An tượng trưng cho trạng thái an hòa của vận khí trong ngày. Đây là khoảng thời gian thích hợp để tiến hành các hoạt động mang tính hợp tác, giao thương hoặc thỏa thuận công việc.
Người xưa khuyên rằng nên tránh những hành động gây bất hòa hoặc tranh chấp trong giờ này để duy trì sự thuận lợi của thời vận.
Tốc Hỷ
(Giờ Tốt)
Mão (5h-7h), và Dậu (17h-19h)
Giờ Tốc Hỷ là thời điểm thuận lợi để tiến hành các hoạt động giao tiếp và gặp gỡ. Những cuộc trao đổi công việc hoặc thỏa thuận mang tính linh hoạt thường dễ đạt kết quả tích cực khi bắt đầu vào khung giờ này.
Tuy nhiên, các quyết định quan trọng liên quan đến tài chính lớn hoặc kế hoạch dài hạn nên được cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.
Lưu Niên
(Giờ Xấu)
Thìn (7h-9h), và Tuất (19h-21h)
Giờ Lưu Niên thường khiến tiến trình công việc diễn ra chậm hơn dự kiến. Nếu tiến hành những việc cần kết quả nhanh, dễ gặp tình trạng trì hoãn.
Do đó, người xưa khuyên nên dành khoảng thời gian này để xem xét lại kế hoạch và hoàn thiện các bước chuẩn bị.
Xích Khẩu
(Giờ Xấu)
Tỵ (9h-11h), và Hợi (21h-23h)
Giờ Xích Khẩu được xem là thời điểm cần thận trọng trong lời nói. Những phát ngôn thiếu suy xét dễ gây hiểu lầm hoặc bất hòa.
Vì vậy, người xưa thường khuyên giữ thái độ điềm tĩnh và ⛔ hạn chế tranh luận khi bước vào khung giờ này.
Tiểu Cát
(Giờ Tốt)
Tý (23h-1h), và Ngọ (11h-13h)
Theo quan niệm lịch pháp cổ truyền, giờ Tiểu Cát mang ý nghĩa cát lợi ở mức vừa phải, thích hợp cho những việc cần sự thuận lợi nhưng không quá gấp gáp. Các hoạt động như gặp gỡ bạn bè, trao đổi công việc hoặc thực hiện giao dịch nhỏ thường được khuyên tiến hành trong khung giờ này.
Tuy nhiên, nên tránh những quyết định vội vàng hoặc đầu tư lớn khi chưa có sự chuẩn bị kỹ lưỡng.
Không Vong
(Giờ Xấu)
Sửu (1h-3h), và Mùi (13h-15h)
Giờ Không Vong được xem là thời điểm nên thận trọng trong mọi quyết định. Các hoạt động như giao dịch lớn, ký kết hợp đồng hoặc bắt đầu dự án mới nên được trì hoãn.
Việc chuẩn bị kỹ lưỡng trong thời điểm này sẽ giúp tránh những sai lầm không đáng có.
NGÀY TỐT SẮP TỚI
NGÀY TỐT TUẦN NÀY
NGÀY TỐT TUẦN SAU
Thứ Tư
28
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Tư, ngày 28/1/2060
- Âm lịch: Ngày 26/12/2059
- Can chi: Canh Tý - Tháng: Đinh Sửu
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h)
Ngày Xấu
Thứ Năm
29
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Năm, ngày 29/1/2060
- Âm lịch: Ngày 27/12/2059
- Can chi: Tân Sửu - Tháng: Đinh Sửu
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
Thứ Sáu
30
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Sáu, ngày 30/1/2060
- Âm lịch: Ngày 28/12/2059
- Can chi: Nhâm Dần - Tháng: Đinh Sửu
- Giờ tốt: Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Ngày Tốt
Thứ Bảy
31
Tháng 1
- Dương lịch: Thứ Bảy, ngày 31/1/2060
- Âm lịch: Ngày 29/12/2059
- Can chi: Quý Mão - Tháng: Đinh Sửu
- Giờ tốt: Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Tốt
Chủ Nhật
01
Tháng 2
- Dương lịch: Chủ Nhật, ngày 1/2/2060
- Âm lịch: Ngày 30/12/2059
- Can chi: Giáp Thìn - Tháng: Đinh Sửu
- Giờ tốt: Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h)
Ngày Xấu
